1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Muốn chuyển phân số thành phân số thập phân có mẫu số là 100 ta làm như - Nêu yêu cầu bài tập?. 2 Bài mớia Giới thiệu bài - Trong giờ học chính tả hôm nay các em sẽ viết bài chính tả L

Trang 1

Tuần 2

Ngày dạy:

Tập đọc NGHèN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIấU

- Biết đọc đỳng văn bản khoa học thường thức cs bản thống kờ.

- Hiểu nội dung: Việt Nam cú truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lõu đời (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sgk)

II/ Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy học:

- Thảo luận, vấn đỏp, thực hành, quan sỏt, trực quan

- Cỏ nhõn, nhúm

III - Đồ dùng dạy học:

- Hỡnh ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giỏm

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn luyện đọc

IV - Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mựa và trả lời cõu hỏi

+ Em thớch chi tiết nào nhất trong đoạn

văn em vừa đọc ? Vỡ sao?

+ Những chi tiết nào làm cho bức tranh

quờ thờm đẹp và sinh động ?

+ Nội dung chớnh của bài văn là gỡ ?

- Nhận xột, tuyờn dương HS

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sỏt tranh minh hoạ và

hỏi:

? Tranh vẽ cảnh ở đõu?

? Em biết gỡ về di tớch lịch sử này?

- Giới thiệu: Đõy là ảnh chụp Khuờ Văn

Cỏc trong Văn Miếu Quốc Tử Giỏm

một Hà Nội Đõy là trường đại học đầu

tiờn của Việt Nam qua bài tập đọc Nghỡn

năm văn hiến

2 Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu

- Quan sỏt, tiếp nối nhau trả lời

+ Tranh vẽ Khuờ Văn Cỏc ở Quốc TửGiỏm

+ Văn miếu - Quốc Tử Giỏm là di tớchlịch sử nổi tiếng ở Thủ đụ Hà Nội Đõy

là trường đại học đầu tiờn ở Việt Nam

ở đõy cú rất nhiều rựa đội bia tiến sĩ

- Lắng nghe

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Lần 1: 3 Hs đọc nối tiếp

Trang 2

- GV chia bài làm 3 đoạn Yêu cầu học

sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lướt bảng thống kê để

tìm xem:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- GV nêu: Văn Miếu vừa là nơi thờ

Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng

về đạo Nho của Trung Quốc, là nơi dạy

các thái tử học Đến năm 1075 đời vua

Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám

Năm 1076 được xem là mốc khởi đầu

của giáo dục Đại học chính quy ở nước

ta Đến năm 1253 đời vua Trần Nhân

Tông, tuyển lựa những học sinh ưu tú

trong cả nước về đây học tập Triều đại

Lê, việc học được đề cao và phát triển

nên đã tổ chức được nhiều khoa thi nhất

Triều đại này có nhiều nhân tài của đất

nước như: Ngô Sĩ Liên, Lương Thế

Vinh, Lê Quý Đôn, Ngô Thời Nhậm,

Phan Huy ích

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá Việt Nam?

- Lần 2:1 HS đọc nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ khó

1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm

1919, các triều vua Việt Nam đã tổchức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần

Trang 3

Bài Nghìn năm văn hiến viết nên điều

gì ?

- GV kết luận: Văn Miếu - Quốc Tử

Giám được tu sửa rất nhiều qua các triều

đại Vào thăm văn miếu các em sẽ thấy

82 con rùa đội 82 bia tiến sĩ

hiến của dân tộc

- Yêu cầu học sinh đọc nt theo đoạn

? Bạn đọc giọng đã phù hợp nội dung

của đoạn chưa? Cần sửa lại ntn?

- Em sẽ làm gì để tiếp nối nền văn hiến

lâu đời của dân tộc ta?

* Việt Nam có truyền thống khoa cử

lâu đời Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời ở nước ta

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS làm bài

tập 4a,4c/8

2.Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em ôn

tập lại cách viết các phân số thập phân

trên tia số và cách chuyển phân số

thành phân số thập phân

1 Thực hành

Bài 1 :

- Sau khi chữa bài gọi HS đọc lần lược

các phân số trên tia số và nhấn mạnh

đó là các phân số thập phân

Bài 2

-Muốn chuyển phân số thành phân số

thập phân ta phải làm như thế nào?

Bài 3 : Chuyển thành phân số thập

phân có mẫu số là 100

-Muốn chuyển phân số thành phân số

thập phân có mẫu số là 100 ta làm như

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài tập, đổi vở kiểm tra chéo vànhận xét bài bạn

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lấy mẫu số nhân với một số tự nhiênkhác 0( hoặc chia cho số đó ) thì được 10,

-Nêu yêu cầu bài tập

- Muốn chuyển thành phân số ta nhân cả

tử và mẫu (hoặc chia) cho một số tự nhiênkhác 0 để được mẫu số là 100

Trang 5

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống.

- Cá nhân, nhóm

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các bài hát về chủ đề Trường em.

- Giấy trắng, bút màu.

- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ.

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.

- 3 HS trình bày, lớp trao đổi nhận xét.

Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5

gương mẫu

Mục tiêu: Giúp HS biết thừa nhận và học tập theo

các tấm gương tốt.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu

(trong lớp, trong trường hoặc sưu tầm qua báo đài).

- GV yêu cầu HS thảo luận cả lớp về những điều

có thể học tập từ những tấm gương đó.

- GV kết luận: Chúng ta cần học tập các tấm

gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.

- 3 HS tiếp nối nhau kể.

- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ, giới thiệu

tranh vẽ về chủ đề Trường em.

- Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS

- HS hát, múa, đọc thơ theo yêu cầu

- HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp.

Trang 6

lớp 5; rất yêu quí và tự hào về trường, lớp mình.

Đồng thời chúng ta cũng thấy rõ trách nhiệm phải

học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5;

xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở

thành trường tốt

2 Củng cố –dặn dò:

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị

bài mới : Có trách nhiệm về việc làm của mình.

- HS trả lời

Lịch sử NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I/ MỤC TIÊU

Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê ngừi nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc.

II/ Các phương pháp và hình thức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ

của Trương Định khi nhận được lệnh vua?

+ Quê quán của ông?

+ Ông được đi những đâu và tìm hiểu những

gì?

+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà

khỏi tình trạng lúc bấy giờ?

b) Hoạt động 2: Tình hình nước ta trước

sự xâm lược của Pháp

+ Theo em, tại sao TDP có thể dễ dàng xâm

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luậntrả lời các câu hỏi:

+ Sinh năm 1830, mất năm 1871

+ Quê làng Bùi Chu- Hưng Nghệ An

Nguyên-+ Năm 1860, ông được sang Pháp,ông chú ý tìm hiểu sự giàu có, vănminh của nước Pháp

+ Phải thực hiện canh tân đất nướcmới thoát khỏi đói nghèo

- HS làm việc theo nhóm

+ Vì: Nhà Nguyễn nhượng bộ TDP

Trang 7

+ Tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu

cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

c) Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm,

trả lời câu hỏi trong phiếu BT:

+ N1: Những đề nghị canh tân đất nước của

NTT là gì?

+ N2: Những đề nghị đó có được triều đình

thực hiện không? Vì sao?

+ N3: Con có nhận xét gì về vua quan nhà

Nguyễn?

- GV kết luận HS đọc ghi nhớ SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con

người và những đề nghị canh tân đất nước

của Nguyễn Trường Tộ?

+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

Nguyễn Trường Tộ?

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà sưu

tầm thêm các tài liệu về Chiếu cần vương,

nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua

yêu nước Hàm Nghi

nước không đủ sức để tự lập, tựcường

+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tựlập, tự cường

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảoluận HS khác nhận xét, bổ sung

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao ;Thuê chuyên gia nước ngoài ; Xâydựng quân đội…; Mở trường dạycách sử dụng máy móc, đóng tàu,đúc súng…

+ Triều đình không thực hiện vì vua

Tự Đức bảo thủ cho rằng nhữngphương pháp cũ đã đủ để điều khiểnquốc gia rồi

+ Họ là những người bảo thủ, lạc hậukhông hiểu biết gì về thế giới bênngoài

- HS trả lời:

+ Nhân dân ta tỏ lòng kính trọngông, coi ông là người có hiểu biếtsâu rộng, có lòng yêu nước và mongmuốn dân giàu nước mạnh

Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.

II/ Các phương pháp và hình thức dạy học

Trang 8

hiện phép cộng, phép trừ hai phân số

có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu

- Qui đồng mẫu số

- Cộng hoặc trừ 2 tử số

Trang 9

Bài 2 (a, b)

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài, đổi chéo bài và kiểm

HS giải bài toán rồi chữa bài

Chính tả ( Nghe-viết ) LƯƠNG NGỌC QUYẾN

????????*Giảm tải: Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2.

II/ Các phương pháp và hình thức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

-Y/c Hs nhắc lại một số qui tắc chính tả

với g/gh, ng/ ngh, c/k.Viết 4-5 từ bắt đầu

bằng các âm đầu tr-ch

-3 Hs nhắc lại

-Hs viết nháp và bảng lớp

Trang 10

2 Bài mới

a ) Giới thiệu bài

- Trong giờ học chính tả hôm nay các em

sẽ viết bài chính tả Lương Ngọc Quyến và

làm bài tập về cấu tạo vần Lương Ngọc

Quyến là nhà yêu nước, ông sinh năm

1885 mất năm 1917 Tấm lòng kiên trung

của ông được mọi ngượ biết đến Tên ông

nay được đặt cho nhiều đường phố

b) Hướng dẫn HS nghe viết

* Tìm hiểu nội dung bài viết.

- GV đọc bài chính tả một lượt

-Y/c HS đọc thầm lại bài1 lượt

+Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

+Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi

nào?

* Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS nêu từ ngữ dễ viết sai trong

bài và GV hướng dẫn cách viết

- Tổ chức cho HS luyện viết nháp từ ngữ

khó

*Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách

cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao

- GV đọc lại bài 1 lượt

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-T/c cho học sinh làm việc cá nhân sau đó

chữa bài

Bài 2.

-Y/c học sinh kẻ vào vở mô hình và điền

từng tiếng theo mẫu

-Y/c Hs chỉ ra vị trí các âm trong mô hình

cấu tạo vần,

- HS lắng nghe

- Hs theo dõi Gv đọc và chú ý cáchtrình bày bài văn

+ Là nhà yêu nước, tham gia chốngPháp, bị giặc bắt

+ Ngày 30/9/1917, khi cuộc khởinghĩa Thái Nguyên bùng nổ

- Hs làm việc cá nhân

- 3 hs nêu, lớp nhận xét, bổ sung +Lương Ngọc Quyến, lực lượng,khoét, xích sắt…

- Hs viết bài

- Hs ngồi viết bài, chú ý lắng nghe đểviết cho đúng tên riêng của người vàngày, tháng, năm Trình bày đúng

- Hs soát lỗi, đổi vở để soát lỗi chonhau

- 1 HS đọc đề HS viết từng vần củatiếng vào vở bài tập

- HS tự làm:

A.Trạng - ang B Làng - ang nguyên- uyên mộ- ô hiền- iên trạch- ạch khoa-oa bình-inh thi-i giang-ang

- 3 em nối tiếp nhau chỉ ra phần vầncủa tiếng và vị trí của âm trong vần

Trang 11

- Gv chốt lại phần vần các tiếng đều có âm

chính, ngoài ra 1 số tiếng còn có âm cuối

- Đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).

II/ Các phương pháp và hình thức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Tìm từ đồng ngĩa với từ xanh Đặt câu

với 2 từ mà em vừa tìm được

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

2 Bài mới:

2.1: Giới thiệu bài:

Chúng ta đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa,

thực hành luyện tập từ đồng nghĩa Bài

học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ

về Tổ Quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ

Quốc và rèn luyện kỹ năng đặt câu

2.2 Bài mới:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài 1

- Gv chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm đọc

bài Thư gửi các học sinh, 2 nhóm đọc bài

Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng

- 2 HS trình bày

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Làm việc theo nhóm

Trang 12

nghĩa với từ Tổ Quốc.

- Gọi HS các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Tổ Quốc nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm các

từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc

- Các từ đồng nghĩa trên là loại từ đồng

- Con hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt

câu với từ quốc doanh

Bài 4:

- Hs đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài cá nhân

- 4Hs lên bảng, mỗi hs đặt câu với 1 từ

ngữ đã cho( quê hương, quê mẹ, quê cha

đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn)

- Hãy giải nghĩa 1 trong các từ ngữ trên?

- Nghĩa của 4 từ trên so với nghĩa của từ

- Các nhóm trả lời:

+ Các từ đồng nghĩa có trong bài Thưgửi các học sinh là: nước, nước nhà,non sông

+ Các từ đồng nghĩa có trong bài ViệtNam thân yêu là: đất nước, quêhương

+ Là đất nước gắn bó với nhữngngười dân của nước đó Tổ quốcgiống như là ngôi nhà chung của tất

cả mọi người dân sống trong đấtnước đó

- Đại diện các cặp nêu các từ đồngnghĩa vừa tìm được: Đất nước, quêhương, quốc gia, giang sơn, nonnước, xã tắc

+ Là các từ đồng nghĩa không hoàntoàn

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Các từ có chứa tiếng "quốc" là:quốc ca, quốc kì, quốc vương, quốcdoanh, quốc tịch

+ Quốc doanh: Do nhà nước kinhdoanh

VD: Bố em làm trong doanh nghiệpquốc doanh

-HS đọc yêu cầu của bài

- 4 HS lên bảng làm bài:

+ Em yêu đồng lúa quê em

+ Quảng Ninh là quê mẹ của tôi + Dù đi đâu tôi vẫn nhớ về nơi chônrau cắt rốn của mình

+ Mặc dù phải đi xa nhưng lúc nàotôi cũng nhớ về quê cha đất tổ củamình

VD: Quê mẹ: quê của người mẹ đãsinh ra mình Quê cha đất tổ: Nơi gia

Trang 13

Tổ Quốc có gì giống và khác nhau?

đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm

ăn sinh sống từ lâu

+ Giống nhau: Là các từ đồng nghĩađều chỉ 1 vùng đất, nơi đó có dòng

họ, gia đình

+ Khác nhau: Từ Tổ quốc có nghĩarộng hơn các từ trên,các từ trên dùng

để chỉ các vùng đất có diện tích hẹp,mang tính cá nhân hoặc dòng họ

- HS trình bày

KHOA Häc NAM HAY NỮ ( tiếp theo)

I MỤC TIÊU.

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

III. Các phương pháp và hình thức dạy học

- Phương pháp trò chơi, quan sát, trực quan, thảo luận, hỏi đáp.

- Cá nhân, nhóm.

IV.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 4 - 5 SGK (SGK)

- SGK, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ

+ Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về

- HS quan sát hình 4 trang 9 và trả lời câu hỏi:

+ Ảnh chụp nội dung gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ

gì?

+ Nêu 1 số VD về vai trò của nữ ở trong lớp, trong

trường và ở địa phương?

+ Em có nhận xét gì về vai trò của phụ nữ trong xã hội?

HĐ2: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam

- 2, 3 HS trả lời

+ Chụp các nữ cầu thủ đang đá bóng …

+ Trong lớp: Nữ làm lớp phó, tổ trưởng,……

+ Có vai trò quan trọng, làm được tất cả mọi

Trang 14

và nữ.

Bước 1 Làm việc theo nhúm

- Yờ cầu HS thảo luận theo nhúm cỏc cõu hỏi sau:

Cõu 1 ( Nhúm 1) Bạn cú đồng ý với những cõu dưới

đõy khụng? Hóy giải thớch tại sao đồng ý, tại sao khụng

đồng ý?

a) Cụng việc nội trợ là của phụ nữ.

b) Đàn ụng là người kiếm tiền nuụi gia đỡnh.

c) Con gỏi nờn học nữ cụng gia chỏnh, con trai nờn

học kĩ thuật

Cõu 2 ( Nhúm 2) Trong gia đỡnh, những yờu cầu hay

cư xử của cha mẹ với con trai và con gỏi cú khỏc nhau

khụng và khỏc như thế nào? như vậy cú hợp lý khụng?

Cõu 3 ( Nhúm 3) Liờn hệ trong lớp mỡnh cú sự phõn

biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ khụng? Như vậy cú

- Nờu sự khỏc nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học?

- Y/c HS đọc mục búng đốn tỏa sỏng ( trang 7)

- GV nhận xột chung tiết học Dặn HS chuẩn bị bài

sau: Cơ thể của chỳng ta được hỡnh thành như thế

nào?

việc…

-HS làm việc theo 4 nhúm

Nhúm trưởng của từng nhúm điều khiển cỏc bạn trao đổi

- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả.Nhúm khỏc nhận xột BS

- Mỗi nhúm trả lời cỏc nhúm khỏc cú thể chất vấn để làm sỏng tỏ vấn đề

- HS trỡnh bày

- 3, 4 HS đọc, lớp theo dừi

Ngày dạy:

Tập đọc SẮC MÀU EM YấU I/ MỤC TIấU

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tỡnh yờu quờ hương, đỏt nước với những sắc màu, những con người và sự vật đỏng yờu của bạn nhỏ (Trả lời được cỏc CH trong SGK; thuộc lũng những khổ thơ em thớch).

*GDMT: GD HS ý thức yờu quý những vẻ đẹp của MT thiờn nhiờn đất nước: Trăm nghỡn

cảnh đẹp, … Sắc màu Việt Nam.

II/ Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy học

- Vấn đỏp, thực hành, trực quan

- Cỏ nhõn, nhúm

III - Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III -Các hoạt động dạy - học :

Trang 15

A Kiểm tra bài cũ:

- Y/c hs đọc bài " Nghìn năm văn hiến" và

nêu nội dung chính của bài?

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

Mỗi sắc màu quê hương ta đều gợi lên

những gì thân thương và bình dị Bài thơ

sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn

nhỏ đối với màu sắc quê hương Bạn nhỏ

yêu những màu sắc nào? Vì sao bạn lại

yêu những màu sắc đó? Cô cùng các em đi

tìm hiểu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:

a) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài thơ.

- Chia đoạn theo khổ

- GV sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho từng

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài chú ý cách đọc như

sau: toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

tình cảm, âm lượng vừa phải, trải dài, tha

thiết ở khổ thơ cuối bài Nhấn giọng ở các

từ: màu đỏ, máu con tim, màu xanh, cá

tôm

b) Tìm hiểu nội dung bài: (12')

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ

? Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?

? Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

? Mỗi sắc màu đều gắn với những hình

ảnh rất đỗi thân thuộc đối với những bạn

nhỏ Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ

- 2 học sinh đọc bài " Nghìn năm văn hiến"

- Màu đỏ: sự hi sinh của ông cha Màu xanh: cuộc sống thanh bình

Trang 16

lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- Gọi 2 học sinh đọc nội dung, mỗi em 4

khổ

?: Để đọc bài hay, ta nên nhấn giọng từ

nào? Đọc với giọng như thế nào?

? Bạn nhỏ trong bài đã thể hiện t/c ntn đối

với quê hương, đất nước

? Em sẽ làm gì để giữ gìn sắc màu, cảnh

đẹp của quê em?

- Nhận xét tiết học HT khổ thơ hay

Chuẩn bị bài: Lòng dân

Màu vàng: Trù phú, đầm ấm Màu trắng: trang giấy học trò, máitóc bà đã bạc trắng vì những nămtháng vất vả

Màu đen: than là nguồn tài nguyênquý giá

Màu nâu: áo mẹ sờm bạc vì mưanắng

- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền vớinhững cảnh vật, sự vật, con ngườigần gũi, thân quen với bạn nhỏ

* Bài thơ nói lên tình cảm của bạnnhỏ với những sắc màu, những conngười, sự vật xung quanh mình Qua

đó thể hiện tình yêu quê hương, đấtnước tha thiết của bạn nhỏ

Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.

II/ Các phương pháp và hình thức dạy học

Ngày đăng: 28/09/2020, 19:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w