- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng , giữ gìn nhữn
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 3 năm 2014 Ngày tháng 3 năm 2014
TUẦN 27
Ngày lập : 10/ 3/ 2014
Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tranh làng Hồ
I.MỤC TIÊU :
-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài với giọng vui tưoi , rành mạch , thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng , giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
- Giáo dục HS quý trọng nền văn hoá dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 1 để HS luyện đọc,
- Tranh SGK – Dùng GTB
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra
- Gọi 2HS đọc bài “Hội thi thổi cơm ở Đồng
Vân” , trả lời câu hỏi
-Hội thi nấu cơm làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét , ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Dùng tranh minh hoạ.
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
-HS đọc bài Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
Trang 2Luyện đọc đúng
- Gọi HS đọc bài
-GV chốt 3đoạn
Đoạn 1: Từ đầu….tươi vui
Đoạn 2:Tiếp đó…mái mẹ
Đoạn 3: còn lại
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Cho 3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài
&luyện đọc các tiếng khó :tranh , thuần
phác , khoáy âm dương , quần hoa chanh
• Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê
Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :nghệ sĩ tạo hình
Ý 1:Giới thiệu tranh làng Hồ
• Đoạn 2,3 : HS đọc thầm lướt và trả lời
-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2,3 thể hiện sự
đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ
-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ ?
Ý:Kĩ thuật tạo màu , tình yêu của nghệ sĩ
dân gian với tranh làng Hồ
Nội dung bài nói lên điều gì?
GV chốt: Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ
dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá
- 1 HS đọc toàn bài
- HS dưới lớp đọc thầm chia đoạn
- 3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài
&luyện đọc các tiếng khó :tranh ,
thuần phác , khoáy âm dương , quần hoa chanh nền đen lĩnh , điệp trắng nhấp nhánh … .
-3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài & đọc chú giải trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời-Tranh vẽ lợn , gà , chuột , ếch , câydừa , tranh tố nữ …
- HS đọc thầm lướt và trả lời-Màu đen không pha bằng thuốc màluyện bằng bột than , lá tre mùa thucủa rơm nếp , cói chiếu Màu trắngđiệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồnếp
+Tranh lợn ráy : rất có duyên +Tranh đàn gà con : tưng bừng như
ca múa bên gà mài mẹ + Kĩ trhuật tranh : đạt tới sự trangtrí tinh tế
+ Màu trắng điệp : là sự sáng tạogóp phần vào kho tàng màu sắc củadân tộc trong hội hoạ
- Vì các nghệ sĩ đã vẽ những bứctranh rất đẹp , sinh động , lànhmạnh , hóm hỉnh và vui tươi
- HS nêu :Ca ngợi vẻ đep độc đáocủa tranh làng Hồ
Trang 3truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn
nhủ mọi người hãy biết quý trọng , giữ gìn
những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân
tộc
c.Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn
cảm
-GV Hướng dẫn HS và đọc mẫu diễn cảm
đoạn:"Từ ngày còn ít tuổi ……hóm hỉnh và
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên làm bài tập 1
- Nêu bài toán trong SGK
- Bài toán hỏi gì?
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
Trang 4- Nêu đề toán, gọi 1 HS đọc lại đề bài.
- Cho HS dựa vào công thức tính quãng
đường vừa được học để giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm; HS dưới lớp làm
nháp
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét (sửa chữa nếu có)
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính quãng
đường
c- Thực hành :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm
vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:GV đưa bài tập ( bảng phụ) yêu cầu
HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Cho 2 HS làm bảng lớp (mỗi em 1 cách),
HS dưới lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét
- GV chốt kết quả đúng
Bài 3: Gv đưa đề bài cho HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì? ( người đi xe đạp từ
A lúc 8 giờ 20 phút với vận tốc 42 km/ giờ
đến B lúc 11 giờ)
Muốn tìm quãng đường ta làm thế nào?
-HS nhắc lại -HS lắng nghe và đọc lại
-HS làm bài
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi được :
12 x 2,5 = 30 (km ) Đáp số: 30 km
15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- 2 HS làm bảng
- Dưới lớp làm vở- chữa bài Bài giải
15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS đọc đề -Tính quãng đường từ A đến B
-Lấy vận tốc nhân thời gian Bài giải Người đi xe đạp từ A đến B hết số thời gian là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
Trang 5Quãng đường từ A đến B dài số km là: 0,7 x 160 = 112 (km) Đáp số: 112 km
- Tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; Ghétchiến tranh phi nghĩa, và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
*GDKNS:KN đảm nhận trách nhiệm,KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.KN trình bày suy nghĩ ,ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.
-Thái độ : Yêu hoà bình ,quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình ,gây chiến tranh
* Không yêu cầu HS làm bài tập 4 trang 39
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Tranh , ảnh , bài hát, bài báo - HĐ1
- Giấy khổ to, bút màu - Hoạt động 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS nêu:Trẻ em có những quyền gì?
- Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?(TB)
-GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học.
2-Hoạt động:
Hoạt động 1: Triển lãm về chủ đề em yêu
hòa bình”
Gv yêu cầu HS trưng bày kết quả đã sưu tầm
Gv phân chia kết quả sưu tầm thành các góc:
Trang 6trưng bày của mình
Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình (GDKNS
-GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây
hoà bình ra giấy khổ to
+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình ,
chống chiến tranh , là các việc làm , các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh
hoạt hằng ngày
+Hoa , quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và
mọi người nói chung
- GV cho đại diện từng nhóm giới thiệu tranh ,
các nhóm khác nhận xét
*GV khen các tranh vẽ đẹp , kết luận : Hoà
bình mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho
trẻ em và mọi người Song để có được hoà
bình , mỗi người chúng ta cần phải thể hiện
tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử
hằng ngày ; đồng thời tích cực tham gia các
hoạt động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh
- HS biết những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri
-Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-Ri - HĐ1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ : “ Chiến thắng
Điện Biên Phủ trên không “
Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện
Biên Phủ trên không” ?
Nêu ý nghĩa của chiến thắng “ Điện
Biên Phủ trên không” ?(K)
Nhận xét ,ghi điểm
2 Bài mới :
- HS trả lời,cả lớp nhận xét
Trang 7A.Giới thiệu bài : “ Lễ kí Hiệp định
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1: Tại sao Mĩ phải kí hiệp
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa
-Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch
sử của Hiệp định Pa-ri
Tổng kết bài : Mặc dù Mĩ cố tình lật
lọng ,kéo dài thời gian đàm phán
nhưng cuối cùng ngày 27 tháng 1 năm
1973 Đế quốc Mỹ vẫn phải kí hiệp
định Pa -ri công nhận độc lập dân
- HS nghe
- HS nghe
-HS theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nêu kết quả thảo luận
- Nhóm 1: Sau 18 năm gây chiến tranh xâmlược, Mĩ liên tiếp thất bại ngày càng nặng nề
ở cả 2 miền Nam-Bắc Việt Nam Cuộc tấncông bằng B52 vào Hà Nội và sự cố gắngcuối cùng trong sự leo thang chiến tranh củaMĩ
- Nhóm 2 : HS thuật lại diễn biến lễ kí kết
- Nhóm.3 : Mĩ phải chấm dứt chiến tranh tạiViệt Nam, rút quân khỏi miền Nam ViệtNam
- Là kết quả sau gần 18 năm chiến đấu giankhổ, hi sinh của dân tộc Việt Nam Là mộtvăn bản chấp nhận thất bại của Mĩ Từ đây
Mĩ phải “ cút” để tiến tới ta “ Đánh cho
nguỵ nhào” như lời Bác Hồ đã dạy.
- HS trả lời
Trang 8tộc ,toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam ,cam
kết rút quân và chấm dứt chiến tranh
tại Việt nam
+ GV : -Bản đồ Thế giới hay quả Địa cầu - HĐ1
- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ(nếu có)
- Tranh ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-zôn
2 - HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ : “Châu Phi (tiếp
theo)”
- Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác
so với kinh tế châu Âu và châu Á ?
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân
chia 2 bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông
và bán cầu Tây (Lưu ý GV : đường phân
chia hai bán cầu Đông và là một vòng
tròn đi qua kinh tuyến 200T – 1600Đ)
- GV hỏi : Quan sát quả địa cầu cho
biết : Những châu lục nằm ở bán cầu
Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu
- Những châu lục ở bán cầu tây:châu Mỹ
- Phía đông giáp với Đại Tây Dương, phía
Trang 9trong SGK, cụ thể :
- Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ
giáp với những đại dương nào
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho
biết châu Mĩ đứng ở thứ mấy về diện
tích trong số các châu lục trên thế giới
+ Bước 3:
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
*Kết luận : Châu Mĩ là châu lục duy
nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có
diện tích đứng thứ hai trong các châu lục
trên thế giới
b) Đặc điểm tự nhiên.
*Hoạt động2: (làm việc theo nhóm)
+Bước1: HS trong các nhóm quan sát
hình 1, 2 và đọc SGK rồi thảo luận
nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1
các chữ a, b, c, d, e, g và cho biết các
ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ
hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình Châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên hình 1 :
Các dãy núi cao ở phía Tây châu Mĩ
Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ
Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía
đông châu Mĩ
Hai con sông lớn ở châu Mĩ
+ Bước 2:
GV yêu cầu HS chỉ trên Bản đồ Tự
nhiên châu Mĩ vị trí của những dãy núi,
đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
*Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi
từ Tây sang Đông: Dọc bờ biển phía Tây
là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc -đi -e và
An- đét ; ở giữa là những đồng bằng lớn:
đồng bằng Trung tâm Hoa Kì ở Bắc Mĩ
bắc giáp với Bắc Băng Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương
- Châu Mĩ có diện tích 42 triệu km2 , đứng thứ 2 trên thế giới, sau châu Á
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
+ Dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao,
đồ sộ như dãy Cooc-đi-e, dãy An-đét.+ Đồng bằng trung tâm Hoa Kì ở Bắc Mĩ
và đồng bằng A-ma-dôn ở Nam Mĩ + Ở phía đông có dãy núi A-pa-lat Có các cao nguyên như là cao nguyên Bra-xin, caonguyên Guy-an
+ Sông A-ma-dôn và sông Pa-ra-na
+ HS lên chỉ trên bản đồ Tự nhiên châu Mĩ
vị trí của những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ
-HS nghe
Trang 10-Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?
-Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí
hậu ?
-Nêu tác dụng của rừng rậm
A-ma-dôn
GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng
tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng
A-ma-dôn
*Kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài
trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế
châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt
đới, ôn đới đến hàn đới Rừng rậm
A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiết đới lớn
nhất thế giới
3 Củng cố,dặn dò:
+ Tìm châu Mĩ trên Quả Địa cầu hoặc
trên bản đồ tự nhiên thế giới
+ Em hãy nêu đặc điểm của địa hình
châu Mĩ
- Nhận xét tiết học
-Bài sau: “ Châu Mĩ (Tiếp theo)”
- Khí hậu hàn đới, khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới
- Vì châu Mĩ nằm trải dài trên hai bán cầu Bắc và Nam
- Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước của sông ngòi Nơi đây được ví là lá phổi xanh của Trái Đất
- HS giới thiệu -HS lắng nghe
-HS trả lời,và chỉ trên bản đồ
-HS nghe -HS xem bài trước
Ngày 11/ 3/ 2014 Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
+ GV : -Từ điển tiếng Việt - Bài tập 2
-Bút dạ + giấy khổ to băng dính - HS làm bài tập 1
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 111.Kiểm tra
-Gọi 2HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm
gương hiếu học , có sử dụng biện pháp thay
-Chia nhóm cho cả lớp , phát phiếu , bút dạ ,
cho các nhóm thi làm bài
- GV hướng dẫn , nhận xét và ghi điểm cho
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
* Truyền thống nhân ái:
-GV nhận xét ,ghi điểm cho nhóm tốt nhất
(kết quả:Uống nước nhớ nguồn)
-Cho HS đọc
GV chốt kết quả: 1 cầu kiều ; 2 khác giống;
3.núi ngồi; 4 xe nghiêng; 5 thương nhau; 6
cá ươn; 7 nhớ kẻ cho; 8 nước còn; 9 lạch
nào; 10 vững như cây; 11 nhớ thương; 12.thì
nên; 13 ăn gạo; 14 uốn cây, 15 cơ đồ; 16
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc , nêu yêu cầu bài tập.-HS thi làm bài theo nhóm : Traođổi , viết nhanh những câu tục ngữ ,
ca dao tìm được ra giấy khổ to-Các nhóm lên bảng dán kết quảmình làm
- Lớp nhận xét bổ sung
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập.-HS làm bài theo cặp : đọc thầmtừng câu tục ngữ , ca dao , trao đổi ,phỏng đoán từ còn thiếu
-Đại diện nhóm lên bảng dán kết quảbài làm
-Lớp nhận xét -HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả cáccâu tục ngữ ca dao sau khi đã điềnhoàn chỉnh
-Lớp ghi vào vở bài tập -HS nêu
-HS lắng nghe
_
Trang 12
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS nêu công thức tính quãng
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS đọc kết quả bài làm của mình
và giải thích cách làm
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài, tự tóm tắt
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- HS nghe
- HS đọc
S = v x t = 32,5 x 4 = 130 (km)-HS làm bài
Quãng đường AB dài là:
46 x 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km
- Nhận xét
Trang 13- GV dùng câu hỏi phân tích đề
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gi?
Muốn tìm quãng đường biết vận tốc và
thời gian ta làm thế nào?
- GV cho HS áp dụng công thức s= v x t
Bài 4: GV hướng dẫn tương tự bài 3
Lưu ý : Bước 1: Đổi 1 phút 15 giây = 75
giây
Bước 2: Tính quãng đường di chuyển của
Kăng-gu-ru trong thời gian 75 giây ( 14 x
-HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- HS nêu công thức tính quãng đường
- HS thực hiện bước đổi
- HS làm bài giải vào vở
- 1 HS lên chữa bài
Tiết 4: KHOA HỌC
Cây con mọc lên từ hạt
I MỤC TIÊU:
- Quan sát , mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm & quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Hình trang 108,109 SGK - HĐ1
- Hạt đậu, lạc đã ươm - HĐ1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : “ Sự sinh sản của thực
vật có hoa “
- Nêu đặc điểm các loài hoa thụ phấn nhờ
côn trùng , nhờ gió ?Cho ví dụ
Trang 14GV yêu cầu HS các nhóm dùng tay tách hạt
đậu, lạc đã ươm ra làm đôi và chỉ đâu là vỏ,
phôi, chất dinh dưỡng
GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt
Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm
ở nhà
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV iao nhiệm vụ : Các bạn trong nhóm
giới thiệu kết quả gieo hạt của mình rồi trao
đổi kinh nghiệm gieo hạt với nhau
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo
hạt thành công
*Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm & nhiệt độ thích hợp (không quá
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV giao nhiệm vụ: 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát hình 7 trang 109 SGK , chỉ vào
từng hình và mô tả quá trình phát triển của
cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa ,
kết quả và cho hạt mới
GV theo dõi
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhómmình cẩn thận tách hạt lạc đã ươm ralàm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ ,phôi , chất dinh dưỡng
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọcthông tin trong các khung chữ trang108,109 SGK để làm bài tập
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả: 2b ; 3a ;4c; 5c ; 6d
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhlàm việc :
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạtcủa mình Trao đổi kinh nghiệm vớinhau :
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm + Chọn ra những hạt nảy mầm tốt đểgiới thiệu với cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảthảo luận và gieo hạt cho nảy mầm củanhóm mình
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 7 trang 109 SGK , chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi
ra hoa , kết quả và cho hạt mới
- HS trình bày trước lớp
- HS nghe
Trang 15GV gọi một số HS trình bày trước lớp
*GV kết luận HĐ3
3 Củng cố,dặn dò :
- Em hãy mô tả cấu tạo của hạt
- Chuẩn bị bài sau : “ Cây con có thể mọc
lên từ một số bộ phận của cây mẹ “
-HS lắng nghe
- Lắng nghe-HS sưu tầm nhiều loại cây theo yêu cầu
Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
I.MỤC TIÊU :
- HS hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối
- Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn , sử dụng để liên kết câuchuẩn xác
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt
* Bài tập 1 : Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hặc 4 đoạn cuối.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi 3 đoạn văn đầu BT1, bài 2
- Phiếu phô tô mẩu chuyện vui - Bài 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra :
- Gọi 2HS đọc lại bài tập trong tiết Luyện từ
và câu ( truyền thống ) Đọc thuộc khoảng 10
-Mở Bảng phụ ghi đoạn văn
-HS làm lại bài tập trong tiết Luyện
từ và câu ( truyền thống ) .Đọcthuộc khoảng 10 câu ca dao , tụcngữ
Trang 16- GV phân việc cho HS
-Hướng dẫn HS làm việc theo cặp
-Phát phiếu cho HS làm
Nhận xét , chốt ý đúng :
+ Đoạn 1 : " nhưng " nối câu 3 với câu 2
+ Đoạn 2 : " vì thế " nối câu 4 với câu 3 ; nối
đoạn 2 với đoạn 1 " rồi " nối câu 5 với câu
4
+ Đoạn 3 : " nhưng" nối câun6 với câu 5 ; nối
đoạn 3 với đoạn 2 " rồi " nối câu 7 với câu
6
* Chú ý: Nếu HS nào làm 4 đoạn cuối thì GV
cũng sửa
+ Đoạn 4 : " đến " nối câu 8 với câu 7 ; nối
đoạn 4 với đoạn 3
+ Đoạn 5 : " đến" nối câu 11 với câu 9 ;
" sang đến" nối câu 12 với câu 9,10,11
+ Đoạn 6 : " nhưng" nối câu 13 với câu 12 ;
nối đoạn 6 với đoạn 5 " mãi đến " nối câu 14
với câu 13
+ Đoạn 7 : " đến khi " nối câu 15 với câu 14 ;
nối đoạn 7 với đoạn 6 " rồi " nối câu 16 với
câu 15
• Bài 2 :GV Hướng dẫn HS làm BT2
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp
-GV dán lên bảng tờ phiếu phô - tô mẩu
chuyện vui
-Nhận xét chốt ý đúng
Thay từ “ nhưng” thành từ “vậy hoặc vậy thì,
thế thì, nếu thì, nếu vậy thì Câu văn sẽ là:
Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu vậy thì) bố
-Nhìn bảng , chỉ rõ mối quan hệ từ
in đậm có tác dụng liên kết câu :tuy
nhiên , mặc dù , nhưng , thậm chí , cuối cùng , ngoài ra , mặt khác …
-3HS đọc nội dung cần ghi nhớ củabài học SGK
- HS dưới lớp quan sát nhận biết kếtquả của bạn so với của mình
HS đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , làmviệc cặp
-Nhìn bảng , chỉ rõ chỗ dùng từ nốisai
-HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui ,nhận xét về tính láu lỉnh của cậu bétrong truyện
-Lớp nhận xét
Trang 17hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con.
-Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động
-Thực hành tính thời gian của một chuyển động
-Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ – Chép bài toán 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên làm bài tập 4
- Nêu bài toán trong SGK Cả lớp tự giải
- Bài toán hỏi gì?
- Vận tốc 42,5 km/giờ cho biết điều gì?
- Nêu đề toán, gọi 1 HS đọc lại đề bài
- Cho HS dựa vào công thức tính thời gian
vừa được học để giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm; HS dưới lớp làm
-Thời gian ô tô đi quãng đường đó
-1giờ ôtô đi được quãng đường là 42,5km
-Lấy quãng đường chia cho vận tốc của ôtô