KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 13Toán 62 Nhân với số có 3 chữ số Kể chuyện 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia LT&C 26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi Địa lý 13 Người dân ở đồng bằng Bắc bộ... B
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 13
Toán 62 Nhân với số có 3 chữ số
Kể chuyện 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
LT&C 26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Địa lý 13 Người dân ở đồng bằng Bắc bộ
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TOÁN GIỚI THIỆU CÁCH NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU:
Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định: 2.Kiểm tra : - HS nêu lại cách nhân với số có hai chữ số 3 Bài mới : a/HD cách nhân nhẩm trong trư ờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10 27 x 11 HS đặt tính để tính - Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 27" - Cho HS làm 1 số VD b/HD nhân nhẩm trong trư ờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên - Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48
11
48
48
528
- HDHS rút ra cách nhân nhẩm - Cho HS làm miệng 1 số ví dụ
c/ Luyện tập Bài 1 : - Cho HS làm vở rồi trình bày miệng - Gọi HS nhận xét Bài 3: - Gọi 1 em đọc đề - Gợi ý HS nêu các cách giải - Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em lên bảng giải 2 cách 4 Củng cố -dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài - Chuẩn bị : Nhân với số có ba chữ số - Gv nhận xét tiết học - 2 HS trả lời - 1 em lên bảng tính 27
11
27
27
297
35 x 11 = 385 43 x 11 = 473
- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác 4 + 8 = 12 viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào 4, được 528 92 x 11 = 1012 46 x 11 = 506
34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- 1 em đọc
- Có 2 cách giải
C1 : 11 x 17 = 187 (HS)
11 x 15 = 165 (HS)
187 + 165 = 352 (HS)
C2 : (17 + 15) x 11 = 352 (HS) Đáp số 352 học sinh
_
x
Trang 3TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3 HS đọc bài Vẽ trứng và TLCH
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Một trong những người đầu tiên
tìm đường lên khoảng không vũ trụ là nhà bác
học Xi-ôn-cốp-xki người Nga Ông đã gian khổ,
vất vả như thế nào để tìm được đường lên các vì
sao, bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào ?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì ?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Yêu cầu luyện đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 3 em lên bảng
- Lắng nghe
- Đọc 2 lượt :.Đoạn 1: Từ đầu bay được Đoạn 2: tiết kiệm thôi Đoạn 3: các vì sao Đoạn 4: Còn lại
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 4 em đọc
- Lắng nghe
- Mơ ước được bay lên bầu trời
- Sống kham khổ để dành tiền mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trìnghiên cứu và thiết kế thành công tên lửanhiều tầng, trở thành phương tiện bay tớicác vì sao
- Só ước mơ chinh phục các vì sao, cónghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ
- Người chinh phục các vì sao, Từ mơ ướcbay lên bầu trời
- Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền
Xiôncốpbỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ bay lên các vì sao
4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 4 em đọc diễn cảm, lớp nhận xét
Trang 44.Củng cố- dặn dũ:
- Em học được gỡ qua bài tập đọc trờn
- GV nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị: Văn hay
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Nờu cỏc bước khõu viền đường gấp mộp vải bằng
mũi khõu đột thưa ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sỏt và nhận
xột mẫu
GV giới thiệu mẫu trong SGK quan sỏt H1 SGK
để trả lời cõu hỏi về đặc điểm của đường thờu múc
xớch
- Nờu mặt phải và mặt trỏi của đường
thờu múc xớch?
GV kết luận: Thờu múc xớch ( hay cũn gọi là thờu
dõy chuyền) là cỏch thờu để tạo thành những vũng
chỉ múc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xớch
- Nờu ứng dụng của thờu múc xớch
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tỏc kĩ thuật.
- HS quan sỏt hỡnh 2 (SGK) nờu cỏch vạch dấu
đường thờu múc xớch
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2 với quan
sỏt hỡnh 3a,3b.3c (SGK)
- Hướng dẫn HS thao tỏc bắt đầu thờu, thờu mũi
thứ nhất, thờu mũi thứ hai theo SGK
- Hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh 4 (SGK) cỏch kết
- HS nờu HS khỏc nhận xột
- Mặt phải của đờng là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống nh chuỗi móc xích( của sợi dây chuyền)
+ Mặt trái đờng thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau
- Dựng thờu trang trớ hoa, lỏ, cảnh vật, con giống lờn cổ ỏo, ngực ỏo, vỏ gối, thờu tờn lờn khăn tay, khăn mặt Thờu múc xớch thường được kết
- Ghi số thứ tự trờn đường vạch dấu thờumúc xớch theo chiều từ phải sang trỏi, giống như cỏch vạch dấu cỏc đường khõu
đó học
HS thực hành lờn giấy
- Kết thỳc đường thờu múc xớch bằng cỏch đưa mũi kim ra ngoài mũi thờu để xuống kim chặn vũng chỉ Rỳt kim, kộo chỉ và lật mặt sau của vải Cuối cựng luồn kim qua mũi thờu cuối để tạo vũng
Trang 5thúc đường thêu móc xích ?
- Khi hướng dẫn GV cần lưu ý một số điểm :
+ Thêu từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành
vòng chỉ qua đường dấu (có thể dùng ngón cái cua
tay trái giữ vong chỉ) Tiếp theo, xuống kim tại
điểm phía trong và ngay sát đầu mũi thêu trước
Cuối cùng, lên kim tại điểm kế tiếp, cách vị trí vừa
xuống kim 1 mũi, mũi kim ở trên vòng chỉ Rút
kim, kéo chỉ lên được mũi thêu móc xích
+ Lên kim, xuống kim đúng vào các điểm trên
đường vạch dấu
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu qui trình thêu móc xích ?
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài : Thêu móc xích tiết 2
I MỤC TIÊU :
- Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông bà,cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sưu tầm các câu chuyện, thơ, bài hát, ca dao, tranh vẽ nói về lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
- Chia nhóm 4 em, 2 nhóm đóng vai theo tình
huống 1 và 2 nhóm đóng vai theo tình huống
2
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Gợi ý để lớp phỏng vấn HS đóng vai cháu,
ông (bà)
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi
ông bà, cha mẹ ốm đau, già yếu
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- HS trả lời
- 3 HS trả lời
- Nhóm 4 em thảo luận chuẩn bị đóng vai
- 4 nhóm lần lượt lên đóng vai
- Lớp phỏng vấn vai cháu về cách cư xử vàvai ông (bà) về cảm xúc khi nhận được sựquan tâm, chăm sóc của con cháu
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 6- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gọi 1 số em trình bày
- Khen các em biết hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ và nhắc nhở các em khác học tập
HĐ3: Bài 5 - 6
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các sáng tác
hoặc tư liệu sưu tầm được
4.Củng cố - dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhắc nhở HS chăm sóc ông bà, cha mẹ là
bổn phận của con cháu
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo cô giáo
GV nhận xét tiết học
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 em cùng bàn trao đổi nhau
- 3 em trình bày
- Lắng nghe
- Thảo luận cả lớp
- HS trình bày
- HS nhắc lại nội dung bài
_
CHÀO CỜ
_
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11
3.Bài mới
a/ HD tìm cách tính 164 x 123
- Viết lên bảng và nêu phép tính:
164 x 123
- HDHS đưa về dạng 1 số nhân với 1 tổng để tính
GT cách đặt tính và tính
- Giúp HS rút ra nhận xét: Để tính 164 x 123 ta
phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng 3 số
- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các phép
tính này trong một lần đặt tính
- GV vừa chỉ vừa nói :
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái một cột
164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi sang trái
1 cột nữa
b/ Luyện tập
Bài 1 : Cho HS lên bảng giải, HS ở lớp giải vào
vở
- 2 em nêu lại cách nhân với 11
- 1 em đọc phép tính
- 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172 - HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số 164
123
492
328
164
20172
x
Trang 7Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Nhân với số có ba chữ số(tt)
-GV nhận xét tiết học
- HS lần lượt làm BC từng bài, 3 em lên bảng
248 1163
321 125
248 5815
496 2326
744 1163
79608 145375
3124
213
9372
3124
6248
665412
HS làm bài chữa bài Diện tích của mảnh vườn hình vuông là:
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số: 15625 m2
_
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện được đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về
người có nghị lực
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể
một câu chuyện về những người có nghị lực đang sống
xung quanh chúng ta
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
b/ HD tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề, gạch chân dưới các từ: chứng kiến,
tham gia, kiên trì, vượt khó
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Thế nào là người có tinh thần kiên trì vượt khó ?
- 1 em kể và TLCH về nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện lớp đặt ra
- Nhóm 2 em KT chéo
- 2 em đọc
- 3 em nối tiếp đọc
x
Trang 8- Em kể về ai ? Câu chuyện đó như thế nào ?
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong SGK và mô tả
những gì em biết qua bức tranh
c/Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
.Kể trong nhóm :
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trong SGK
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV giúp đỡ các em
yếu
Kể tr ước lớp :
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn những
tình tiết về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhác lại nội dung bài
- Chuẩn bị :Búp bê của ai?
- GV nhận xét tiết học
- Không ngại khó khăn vất vả, luôn
cố gắng để làm được việc mìnhmuốn
- 1 số em nối tiếp trả lời
- 2 em giới thiệu
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- 2 em cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 - 7 em thi kể và trao đổi ý nghĩacâu chuyện
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm từ
- Nói lên ý chí, nghị lực của con người
- Thảo luận trong nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Quyết tâm, bền chí, vững lòng, vững
dạ, kiên trì
- Gian khó, gian khổ, gian lao, giantruân, thử thách, chông gai
Trang 9Bài 2:Đặt câu với từ em vừa tìm được ở BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)
- Công việc ấy rất gian khổ (TT)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Lưu ý: Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng
một thành ngữ hay tục ngữ
- Giúp các em yếu tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT
- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có đoạnhay nhất
_
KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vậthoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức chophép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch,bảo vệ nguồn nước nơi mình ở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị theo nhóm: Chai nước ao, chai nước lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc vàbông
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể người
- Con người còn sử dụng nước vào những việc gì
Trang 10trang 52 SGK để làm TN
- Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc dùng rồi đục hơn
nước mưa, nước máy ?
- GV kiểm tra kết quả và nhận xét:
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4 và đưa ra
các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm
theo mẫu: màu - mùi - vị - vi sinh vật - các chất
hòa tan
- Nước ô nhiễm là nước như thế nào ?
- Nước sạch là nước như thế nào ?
- GV kết luận như mục bạn cần biết
BVMT: GD HS sử dụng nguồn nước sạch,bảo vệ
nguồn nước ở nơi mình ở
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Về nhà tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm
nư-ớc ở địa phương và tác hại do nguồn nưnư-ớc bị ô
nhiễm gây ra
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm trình bày kết quả
- bị lẫn nhiều đất, cát hoặc có phù sahoặc nước hồ ao có nhiều tảo sinh sốngnên có màu xanh
- HS tự thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nước ô nhiễm là nước: Có màu, vẩnđục, có mùi hôi,chứa các chất hoà tan cóhại cho sức khoẻ con người
- Nước sạch là nước : Không màu, khôngmùi, không vị, trong suốt
_
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.-Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khihiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữtốt ( Trả lời các Ch trong SGK )
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
a/Giới thiệu bài : Ngày xa ở nước ta có hai người
văn hay, chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần
Siêu và Thánh Quát Bài đọc hôm nay kể về sự khổ
công luyện chữ của Cao Bá Quát
b/HD luyện đọc
- Gọi 3 em lần lượt đọc tiếp nối 3 đoạn, kết hợp sửa
sai phát âm, ngắt giọng
- 2 em lên bảng
- Đọc 2 lượt :
- Đoạn 1: Từ đầu sẵn lòng
Trang 11- Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về, Cao
Bá Quát có cảm giác thế nào ?
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
c/HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi học sẵn
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- chữ viết rất xấu dù bài văn của ôngviết rất hay
- Ông rất vui vẻ và nói: "Tưởng việc gìkhó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng"
- Lá đơn ông viết vì chữ quá xấu, quankhông đọc được nên thét lính đuổi bà cụ
về, không giải oan được
- Rất ân hận và tự dằn vặt mình
- Sáng sáng, cầm que vạch lên cột nhàcho chữ cứng cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ
- 3 em đọc, cả lớp theo dõi tìm cáchđọc
I MỤC TIÊU :
Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định: