-HS còn lại viết vào bảng con hoặc giấy nháp Giới thiệu bài: a/ Hướng dẫn chính tả -GV:đọc đoạn văn cần viết chính tả một lượt -HS đọc thầm lại đoạn chính tả.. -Những HS làm bài ra giấy
Trang 1Ngày dạy: 17/11/08 Tuần:13 Môn: TV
TẬP ĐỌC
Tiết: 25
BÀI: Người tìm đường lên các vì sao
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì , bền bì suốt 40 năm , đả thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các
vì sao ( ( trả lời được CH trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khinh khí cầu,tên lửa…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra 2 HS:
• HS 1: Đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi
H:Thầy Vê-rô-ki-ô cho HS vẽ trứng để
làm gì?
• HS 2: Đọc đoạn còn lại + trả lời
câu hỏi
H:Lê-ô-nác đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
-HS 1 lên bảng đọc + trả lời
-Vẽ trứng để biết quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác
-Trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất…thời đại Phục Hưng
Một trong những người đầu tiên tìm
đường lên khoảng không vũ trụ là nhà
bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
(1857-1935).Bài Người tìm đường lên các vì
sao hôm nay chúng ta học sẽ giúp các
em thấy được có được sự thành thầyng
Xi-ôn-cốp-xki đã phải trải qua biết bao
gian khổ và vất vả
a/HS đọc
-GV:chia đoạn: 4 đoạn
-HS đọc đoạn
-Luyện đọc từ khó:
Xi-ôn-cốp-xki,ước,dại dột,rủi ro
-HS đọc theo cặp
-HS đọc cả bài
-HS đọc đoạn nối tiếp
-Từng cặp HS đọc
-1,2 em đọc cả bài
Trang 2b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ.
- HS đọc chú giải
- HS giải nghĩa từ trong SGK
c/GV:đọc diễn cảm toàn bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải -Một vài em giải nghĩa
* Đoạn 1:
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
* Đoạn 2:
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào?
* Đoạn 3:
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Nguyên nhân chính giúp
Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
- GV:có thể giới thiệu thêm về
Xi-ôn-cốp-xki
H:Em hãy đặt tên khác cho truyện
- HS phát biểu
- GV:nhận xét + chốt lại tên đặt hay
-HS đọc thành tiếng
-Từ nhỏ ông đã mơ ước được bay lên bầu trời
-HS đọc thành tiếng
Ông sống tiết kiệm…
-HS đọc thành tiếng
-Ông có ước mơ chinh phục các
vì sao,vì ông có nghị lực,có lòng quan tâm thực hiện ước mơ
-HS làm cá nhân (hoặc làm theo nhóm)
-Cá nhân (hoặc đại diện nhóm) trình bày tên truyện mình đặt -Lớp nhận xét
- HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc 1 đoạn khó đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV:nhận xét + khen những HS đọc
hay
-HS nối tiếp đọc 4 đoạn
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-3 học sinh 4 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
H:Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV:nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm
HS có thể trả lời:
-Từ nhỏ,Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước bay lên bầu trời
-Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì,nhẫn nại nghiên cứu để thực hiện ước mơ của mình…
Trang 3Ngày dạy: 17/11/08 Tuần:13 Môn: TV
CHÍNH TẢ
Tiết: 13
BÀI: Nghe-viết , Phân biệt l/n , i/iê
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b , hoặc BT (3) a / b , BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ + giấy khổ to
- Một tờ giấy khổ A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Cho 2 HS lên bảng viết bảng các từ
ngữ:
•HSMB: châu báu, trâu bò, chân
thành, trân trọng
•HSMN: vườn tược, thịnh vượng, vay
mượn, mương nước
-GV:nhận xét + cho điểm 2 HS lên
bảng
-HS còn lại viết vào bảng con (hoặc giấy nháp)
Giới thiệu bài:
a/ Hướng dẫn chính tả
-GV:đọc đoạn văn cần viết chính tả
một lượt
-HS đọc thầm lại đoạn chính tả
-HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
nhảy, rủi ro, non nớt …
-HS nhắc lại cách trình bày bài
b/ GV:đọc HS viết chính tả
-GV:đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu HS viết
-GV:đọc lại toàn bài chính tả một lượt
HS rà soát lại bài
c/ Chấm, chữa bài
-GV:chấm bài
-Cả lớp theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm đoạn chính tả
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở
Trang 4- Nêu nhận xét chung.
GV:chọn 2b
a/ Tìm các tính từ
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm việc
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV:nhận xét + khen những nhóm
làm nhanh, đúng
Lời giải đúng: nghiêm, minh, kiên,
nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện,
nghiệm
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo -Một số nhóm thảo luận viết các tính từ ra giấy nháp
-Đại diện các nhóm dán kết quả đã làm trên giấy lên bảng -Lớp nhận xét
GV:chọn câu b
- HS đọc yêu cầu BT
- GV:giao việc
- HS làm bài: GV:phát giấy cho một số
HS để HS làm bài
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
nản chí, lí tưởng, lạc lối
Lời giải đúng: kim khâu, tiết kiệm, tim
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Những HS được phát giấy làm bài HS còn lại làm ra giấy nháp
-Những HS làm bài ra giấy dán lên bảng + đọc cho lớp nghe -Lớp nhận xét
- GV:nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay từ
ngữ các tính từ đã tìm được
Trang 5Ngày dạy: 18/11/08 Tuần:13 Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 25
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ (BT1) , đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ giấy kẻ sẵn các cột theo yêu cầu của BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra HS
• Đọc lại phần ghi nhớ (LTVC:
Tính từ, trang 123 – SGK)
• Tìm từ ngữ miêu tả mức đọc khác
nhau của các đặc điểm đó
-GV:nhận xét + cho điểm
-1 HS lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
-1 HS lên bảng viết các từ
GTB:
Bài tập 1: Tìm từ
-HS đọc yêu cầu của BT + đọc ý a,
b và dò luôn phần mẫu
-GV:giao việc
-HS làm bài GV:phát giấy cho một
vài nhóm
-HS trình bày kết quả
-GV:nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe (hoặc đọc thầm theo)
-Những nhóm được phát giấy làm bài vào giấy
-HS còn lại làm vào giấy nháp
-Đại diện nhóm làm bài vào giấy lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của BT1
-HS làm việc
-HS trình bày bài
Khi nhận xét câu HS đặt GV:chú ý:
+ Có một số từ có thể vừa là danh
từ (DT) vừa là tính từ (TT).VD:
• Gian khổ không làm anh nhụt
chí.(gian khổ-DT)
• công việc ấy rất gian khổ.(gian
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS đọc 2 câu của mình -Lớp nhận xét
Trang 6+ Có một số từ có thể vừa là
DT,TT hoặc ĐT.VD:
• Khó khăn không làm anh nản chí
(khó khăn-DT)
• Công việc này rất khó khăn.(khó
khăn-TT)
• Đừng khó khăn với tôi!(khó
khăn-ĐT)
- HS đọc yêu cầu của BT3
- GV:theo nội dung bài
- HS nhắc lại một số câu tục
ngữ,thành ngữ nói về ý chí,nghị
lực…
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV:nhận xét + khen những HS viết
được đoạn văn hay nhất
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-1,2 HS nhắc lại các thành ngữ,tục ngữ: Người có chí thì nên…
-Một số HS trình bày kết quả bài làm
-Lớp nhận xét
- GV:nhận xét tiết học
- GV:biểu dương những HS,những
nhóm làm việc tốt
- Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ
ngữ những từ ngữ ở BT2
Trang 7Ngày dạy: 18/11/08 Tuần:13 Môn: TV
KỂ CHUYỆN
Tiết: 13
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Dựa vào SGK , chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia ) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thanh một câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết Đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra HS
GV:đặt câu hỏi (hoặc HS đặt)
-GV:nhận xét + cho điểm
-1 HS kể lại câu chuyện đã nghe,đã học
GTB:
-Một HS đọc đề bài
GV:viết đề bài lên bảng lớp và gạch
chân những từ ngữ quan trọng.Cụ
thể:Đề bài: Kể một câu chuyện em
được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
-HS đọc gợi ý trong SGK
-HS trình bày về tên câu chuyện mình
kể
-HS ghi những nét chính về dán ý câu
chuyện
-GV:quan sát làm dàn ý + khen những
HS chuẩn bị dàn ý tốt
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý.Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS lần lượt kể tên câu chuyện mình chọn
-Mỗi em ghi nhanh ra giấy nháp dàn ý câu chuyện
a/Cho từng cặp HS kể chuyện
b/HS thi kể chuyện trước lớp
-GV:nhận xét + khen những HS có
câu chuyện hay và kể chuyện hay
nhất
-Một số HS kể chuyện trước lớp + trao đổi nội dung và ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
-GV:nhận xét tiết học,yêu cầu HS về
Trang 8nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Dặn HS xem trước nội dung bài kể
chuyện Búp bê của ai?(Tuần 14)
Ngày dạy: 19/11/08 Tuần:13 Môn: TV
Trang 9TẬP ĐỌC
Tiết: 26
Văn hay chữ tốt
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trờ thành người viết chữ đẹp của cao bá quát
( trả lời được CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS những năm trước hoặc HS đang học trong lớp,trong trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra HS
• Đọc từ đầu đến tiết kiệm thôi bài
Người tìm đường lên các vì sao
H:Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?Ông
kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào
-GV:nhận xét + cho điểm
+ 1 HS đọc + trả lời: HS mơ ước được bay lên bầu trời
-Ông đọc nhiều sách, kiên trì làm thí nghiệm, ông tiết kiệm…
+ 1 HS đọc + trả lời câu hỏi
-Vì ông có mơ ước chinh phục các vì sao, có nghị lực,quyết tâm thực hiện mơ ước
GTB:
a/HS đọc
-GV:chia đoạn: 3 đoạn
-HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc từ ngữ khó: khẩn
khoản,huyện đường,ân hận…
-HS đọc theo cặp
-HS đọc cả bài
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa
từ
-HS đọc chú giải
-HS giải nghĩa từ ngữ
c/GV:đọc diễn cảm toàn bài một lần
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2-3 lượt)
-HS luyện đọc từ ngữ khó
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải trong SGK
-Một vài HS giải nghĩa từ
* Đoạn 1
Trang 10- HS đọc thành tiếng.
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
H:Cao Bá Quát có thái độ thế nào khi
bà cụ hàng xóm nhờ viết đơn?
* Đoạn 2
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát
phải ân hận?
* Đoạn cuối
- HS đọc thành tiếng đoạn cuối
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ
viết như thế nào?
- HS đọc thầm lại cả bài
H:Tìm đoạn mở bài,thân bài,kết bài
của truyện
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải
đúng
a/Phần mở bài: Từ đầu……điểm kém
b/Thân bài: Từ Một hôm……nhiều
kiểu chữ khác nhau
c/Kết bài: đoạn còn lại
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Vì ông viết chữ rất xấu mặc dù nhiều bài văn ông viết rất hay nên thường bị điểm kém
-Cao Bá Quát vui vẻ giúp bà cụ:
“Tưởng việc gì khó chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
-HS đọc thành tiếng
-Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu… nỗi oan
-HS đọc thành tiếng đoạn cuối -HS đọc thầm đoạn văn
-“Sáng sáng,ông cầm que vạch… nhiều kiểu chữ khác nhau” -HS đọc thầm cả bài
-HS tìm + phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS luyện đọc
- GV:chọn đoạn văn HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm theo cách
phân vai
- GV:nhận xét + khen nhóm đọc hay
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-Cả lớp luyện đọc đoạn
-Các nhóm thi đọc phân vai: 3 vai người dẫn chuyện,bà cụ,Cao Bá Quát
H:Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- GV:nhận xét tiết học + khen một số
HS viết chữ đẹp
-Khuyên các em kiên trì luyện viết nhất định chữ viết sẽ đẹp
Ngày dạy: 19/11/08 Tuần:13 Môn: TV
TẬP LÀM VĂN
Trang 11Tiết: 25
Trả bài văn kể chuyện
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý , bố cục , dùng từ , đặt câu và viết đúng chính tả ) tự sửa được cái lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả,dùng từ,đặt câu…cần chữa chung trước lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GTB:
a/HS đọc lại các đề bài + phát biểu
yêu cầu của đề bài
-GV:nhận xét chung: chú ý nhận xét
về 2 mặt: ưu điểm và khuyết điểm
+ Ưu điểm:
• HS có hiểu đề,viết đúng yêu cầu
của đề hay không?
• Dùng đại từ nhân xưng trong bài
có nhất quán không?
• Diễn đạt câu,ý thế nào?
• Sự việc cốt truyện liên kết giữa
các phần
• Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo
lời nhân vật?
• Chính tả,hình thức trình bày…?
GV:nêu tên những HS viết bài đúng yêu
cầu,lời kể hấp dẫn,sinh động,có sự liên
kết giữa các phần,mở bài,kết bài hay
+ Khuyết điểm:
• GV:nêu các lỗi điển hình về chính
tả,dùng từ,đặt câu
• Viết trên bảng phụ các lỗi,HS thảo
luận + tìm cách sửa lỗi
-GV:trả bài HS
-1 HS đọc các đề bài, lớp lắng nghe + phát biểu yêu cầu chủ đề
-HS nhận bài,xem lại bài
-HS đọc thầm lại bài viết của mình -HS đọc kĩ lời phê của GV:và tự
Trang 12- Cho những HS yếu nêu lỗi và cách
sửa
- HS đổi bài trong nhóm,kiểm tra bạn
sửa lỗi
- GV:quan sát,giúp đỡ HS chữa lỗi
sửa lỗi
-HS yếu nêu lỗi,chữa lỗi
-Các nhóm đổi trong nhóm để kiểm tra bạn sửa lỗi
- GV:cho một vài đoạn hoặc bài làm
tốt của HS
- HS trao đổi về cái hay của đoạn,của
bài văn
-HS lắng nghe
-HS trao đổi
- HS chọn đoạn văn sẽ viết lại
- HS đọc đoạn văn cũ đã viết lại
- GV:nhận xét + động viên khuyến
khích các em để các em viết bài lần
sau tốt hơn
-Những HS viết sai, viết lại đoạn văn
-Một vài HS đọc 2 đoạn văn để
so sánh
-Lớp nhận xét
- GV:nhận xét tiết học
- Yêu cầu một số HS viết bài chưa đạt
về nhà viết lại
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung
tiết tới- tiết Ôn tập văn kể chuyện
Ngày dạy: 20/11/08 Tuần:13
Trang 13Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 26
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết đúng ( ND Ghi nhớ )
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1 ,mục iii) bước đầu biết đặt
CH để trao đổi theo nội dung , yêu cầu cho trước ( BT2 , BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ mẫu theo bảng trong SGK-trang 131
- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra HS
• Tìm những từ nói lên ý chí,nghị lực
của con người,những từ nêu lên
những thử thách đối với ý chí,nghị
lực của con người
• Đọc đoạn văn đã viết về người có
ý chí,nghị lực
-GV:nhận xét + cho điểm
-HS lên viết trên bảng lớp
-HS đọc trước lớp
GTB:
Phần nhận xét -HS đọc yêu cầu của đề bài
-GV:Các em đọc lại bài Người tìm
đường lên các vì sao và ghi lại các
câu hỏi trong bài tập đọc
-HS làm việc
-HS phát biểu
-GV:ghi vào bảng phụ ở cột Câu hỏi
các câu hỏi HS đã tìm đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc truyện Người tìm lên các vì sao + tìm các câu hỏi có trong bài
-HS trả lời về các câu hỏi có trong bài Người tìm lên các vì sao
Của ai? Hỏi ai? Dấu hiệu
Xi-ôn-cốp-xki
Tự hỏi mình
-Từ vì sao
-Dấu chấm hỏi
Trang 14Của một
người bạn
Xi-ôn-cốp-xki
-Từ thế nào
-Dấu chấm hỏi
- HS đọc phần ghi nhớ
- Có thể HS không nhìn sách mà nói
về nội dung cần ghi nhớ
-3,4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
-Một vài HS trình bày
Phần luyện
- HS đọc yêu cầu của BT
- GV:Các em có nhiệm vụ đọc bài
Thưa chuyện với mẹ,Hai bàn tay để
tìm các câu hỏi có trong hai bài đó
- HS làm bài.GV:phát giấy đã kẻ theo
mẫu cho 3 HS
- HS trình bày kết quả
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS đọc bài và ghi các câu hỏi vào vở bài tập,giấy nháp…
-3 HS làm bài vào giấy
-3 HS làm bài trên giấy dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc mẫu
- GV:Các em đọc bài Văn hay chữ
tốt,chọn 3 câu trong bài văn đó.Đặt
câu hỏi để trao đổi với bạn về các
nội dung liên quan đến từng câu
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV:nhận xét + khen những cặp đặt
câu hỏi đúng + trả lời hay
-1 HS đọc
-2 HS làm mẫu,1 em đặt câu hỏi và một em trả lời
-HS còn lại làm bài theo cặp -Một số cặp trình bày
-Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc mẫu
- HS làm bài.(GV:có thể gợi ý để HS
dễ hơn trong việc đặt câu)
- HS trình bày kết quả
- GV:nhận xét + chốt lại những câu HS
đặt đúng,đặt hay
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS lần lượt trình bày -Lớp nhận xét
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- GV:nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các câu hỏi
đã đặt ở lớp
-1,2 HS nhắc lại