1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 7 CKTKN.doc

35 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Tác giả Hoàng Thị Vân
Người hướng dẫn Nguyễn Bá Ngọc
Trường học Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Chuyên ngành Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 704 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn -GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.. -Nội dung bà

Trang 1

-Củng cố kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.

-Dành cho HS khá, giỏi giải toán có lời văn ở bài tập 4 , 5.

-Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ ghi bài giải, sgk

HS: Sgk, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 2 tiết trước, kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Ghi tựa: Luyện tập

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ ta

có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết

quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

5164

2416

−+

-HS trả lời

-HS thử lại phép cộng

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thửlại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệntính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thửlại

Trang 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS trả lời

Bài 5 Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm,

không đặt tính

3.Củng cố- Dặn dò: Gọi HS nên lại dạng

toán vừa làm trên

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau: Biểu thức có chứa hai chữ

-2 HS nêu-HS cả lớp

Tập đọc: Trung thu độc lập

I Mục đích, yêu cầu:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, chi chít…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

-Hiểu các từ ngữ:Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, nông trường…

-Nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laiđẹp đẽ của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to ), bảng phụ viết sẵn câu, đoạnvăn cần luyện đọc

HS: Sưu tầm tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi

và nêu nội dung chính của truyện

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-GV: Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ

điểm nói lên điều gì?

-Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói

-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu, ghi đề

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV chia đoạn đọc nối tiếp

+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em

+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi

+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em

-3 HS thực hiện theo yêu cầu

+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi

cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói lên

niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi.-Lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứnggác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ

và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻem

Trang 3

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho HS

Chú ý các câu:

Đêm nay, anh đứng gác ở trại .đến với các

em

-Gọi HS nêu phần chú giải

-Cho HS luyện đọc cặp đôi

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc diễn

cảm

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em

nhỏ vào thời gian nào?

+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?

+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ

nghĩ đến điều gì?

-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

-GV kết luận

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong đêm trăng tương lai ra sao?

-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập?

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

-GV kết luận

Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

-HS đọc tiếp nối theo trình tự

-HS đọc đúng

-HS nêu chú giải sgk-HS luyện đọc cặp đôi-1 HS đọc toàn bài

-HS theo dõi

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời

+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi

cả nước cùng rước đèn, phá cỗ

+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ vàtương lai của các em

+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soisáng xuống nước Việt Nam độc lập yêuqúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng

- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăngtrung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anhchiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tươnglai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòngthác nước đổ xuống làm chạy máy phátđiện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bayphấp phới giữa những con tàu lớn, ống khóinhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồnglúa bát ngát của những nông trường to lớn,vui tươi

+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nướccòn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cònanh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước

đã hiện đại, giàu có hơn nhiều

+Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sốngtươi đẹp trong tương lai

*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa vềtương lai của trẻ em và đất nước đã thànhhiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủyđiện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàulớn chở hàng, những cánh đồng lúa phìnhiêu, màu mỡ…

*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên,

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu

hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm

Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…

cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

- Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn

-Nhận xét, cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh

chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

-Dặn HS về nhà học bài trên, chuẩn bị bài: Ở

vương quốc vắng nụ cười và trả lời CH sgk

những con tàu lớn vận chuyển hàng hoáxuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọimiền…

-HS đọc thầm và trả lời

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

tương lai của trẻ em và đất nước ta ngàycàng tươi đẹp hơn

*Em mơ ước nước ta có một nề côngnghiệp phát triển ngang tầm thế giới

*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo

-2 HS nhắc lại

-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm

ra giọng dọc của từng đoạn -Đọc thầm và tìm cách đọc hay

-5 HS thi đọc -2-3 HS thi đọc, HS khác nhận xét

-HS trả lời-HS cả lớp

Địa lí: Một số dân tộc ở Tây Nguyên

I.Mục đích, yêu cầu:

-HS biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai; Ê-đê; Ba-na; Kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

-HS sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên

-HS khá, giỏi: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.

-HS luôn tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh ảnh về Tây Nguyên, sgk

HS: Sgk, vở,

III Hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

+Nêu các cao nguyên ở Tây Nguyên -3 HS thực hiện

Trang 5

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có những mùa

nào?

+GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài-Ghi tựa bài

*Hoạt động 1:Tây Nguyên, nơi có các dân

tộc chung sống: Hoạt động nhóm đôi

-Treo tranh về vùng Tây Nguyên

-Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

Dân tộc nào sống lâu đời ở đây?

+Dân cư ở đây như thế nào?

+Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta thường

gọi đó là vùng gì ? Tại sao lại gọi như vậy ?

-Liên hệ và Gd HS

+GV kết luận

*Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên.(HS

khá, giỏi )

-Yêu cầu HS xem tranh và thảo luận nhóm 2

+Em hãy mô tả những đặc điểm nổi bật của

- Cho HS nêu kiến thức vừa học trên

-Học bài và chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất

của người dân ở Tây Nguyên và trả lời CH

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Nhiều HS nhắc lại

-HS thảo luận, trình bày

-HS quan sát theo dõi

-DT: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,Xơ-đăng,

-Thưa dân nhất nước ta

+Thường gọi là vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển, đang cần nhiều người đến khai quang, mở rộng, phát triển thêm -Lắng nghe tự liên hệ

-HS khá, giỏi thảo luận, trình bày+Nhà rông là một ngôi nhà to, cũng làm bằng vật liệu tre, nứa như nhà sàn Mái nhà rông cao, to Nhà rông nào mái càng cao, càng thể hiện sự giàu có

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày+Trang phục : Người dân Tây Nguyên ăn mặc đơn giản, nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy Trang phục khi đi lễ hội thường được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, cả nam, nữ đều đeo vòng bạc

+Lễ hội : Thường được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

-Lắng nghe

-HS nêu ghi nhớ sgk

-1 HS nêu-Lắng nghe về nhà thực hiện

Ngày soạn:14/ 10 / 2009.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm 2009.

Đạo đức : Tiết kiện tiền của (t1)

I.Mục đích, yêu cầu:

-HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

-Sử dụng tiết kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày

Trang 6

-HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiện tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thựchiện tiết kiệm tiền của.

-GD: Luôn có ý thức tốt trong việc tiết kiệm tiền của

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK

HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý

kiến”

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

-Thảo luận các thông tin trong SGK

+Theo em, cần tiết kiệm những gì?

+Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm của

công?

+Chúng ta cần làm gì để tiết kiệm tiền của?

-GV kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện

của con người văn minh, xã hội văn minh

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập

1)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

+ Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái

độ về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân

vân hoặc không tán thanh … )

a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn

c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2)

Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên

làm gì?

Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em

-HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày

+Tiết kiệm điện, thức ăn, nước uống, chitiêu tiết kiệm,

+Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi công sứccủa bao người lao động

Trang 7

không nên làm gì?

-GV kết luận về những việc cần làm và

không nên làm để tiết kiệm tiền của

3.Củng cố - Dặn dò:

-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết

kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)

-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản

thân (Bài tập 7 –SGK/13)

-Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của (t2)

-HS tự liên hệ

-HS cả lớp thực hiện

Toán: Biểu thức có chứa hai chữ.

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ -Biết cách tính gíá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

-HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4

-Có ý thức học tốt toán, biết ứng dụng trong thực tiễn

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: ghi đề

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

* Biểu thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá ?

-GV làm tương tự với các trường hợp anh

câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,

anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con

cá, …

-GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và em

câu được b con cá thì số cá mà hai anh em

câu được là bao nhiêu con ?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

có chứa hai chữ

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b =

-Hai anh em câu được 3 +2 con cá

-HS nêu số con cá của hai anh em trongtừng trường hợp

-Hai anh em câu được a +b con cá

-HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 =5

Trang 8

-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của

biểu thức a + b

-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0

và b = 1; …

-GV: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,

Bài 3 ( 2 cột) HS khá, giỏi làm cả bài

-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK

-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng

trong bảng

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để

tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý

thay hai giá trị a, b ở cùng một cột

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi

-GV tiến hành tương tự như bài tập 3

-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu

thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b trongtừng trường hợp

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiệntính giá trị của biểu thức

-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức c +d là: c +d = 10 + 25 = 35

b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trịcủa biểu thức c + d là:

Trang 9

của các biểu thức trên.

-GV nhận xét các ví dụ của HS

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trịcủa biểu thức

-HS cả lớp

Chính tả: (Nhớ - viết) Gà Trống và Cáo

I.Mục đích, yêu cầu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

trong bài Gà Trống và Cáo

-Làm đúng bài tập 2a, 3a -Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp

HS: Vở chính tả, bút, thước,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, sững sờ,

sốt sắng, xanh xao, phe phẩy, thoả thuê,

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?

+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện

viết

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

* Viết, chấm, chữa bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

GV có thể lựa chọn phần a

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng

chì vào SGK

-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

-3 HS đọc thuộc lòng+Thể hiện Gà là một con vật thông minh.+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạytới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ănthịt vội chạy ngay để lộ chân tướng

+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnhgiác, đừng vội tin những lời ngọy ngào

-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…

-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp,

- Thi điền từ trên bảng

-HS chữa bài nếu sai

Trang 10

Bài 3:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b

và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được

-HS cả lớp

Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I Mục đích, yêu cầu:

-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học

để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam

-HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3.

-Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ

Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với

2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự

+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây

-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta

cần viết như thế nào?

c Ghi nhớ:

-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

-HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu

-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cáchviết

+Tên người, tên địa lý được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

+Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếngtrở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầucủa mỗi tiếng

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theodõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

-Làm phiếu

Trang 11

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em

hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào phiếu

+Tên người Việt Nam thường gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

gì?

d Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi

viết địa chỉ

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết

hoa?

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi

HS lên đọc và tìm các quận, huyện,

Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận(huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì

(Năm 938)

I.Mục tiêu:

-Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng

+Nguyên nhân, những nét chính về diễn biến và ý nghĩa của trận Bạch Đằng

-GD truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân ta

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: -Tranh minh họa, SGK

HS: SGK, vở, bút,

Trang 12

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ

-Nêu nguyên nhân và diễn biến của cuộc

khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?

+Ngô Quyền là người ở đâu ?

+Ông là người như thế nào ?

+Ông là con rể của ai ?

-Nhận xét bổ sung

*Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm 4

Trận Bạch Đằng

+Vì sao có trận Bạch Đằng ?

+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào ?

+Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

+Kết quả của trận Bạch Đằng ?

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến

-Cho HS thi nhau tường thuật lại trận BĐ

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

+Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã

làm gì ?

+Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc

Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế

nào đối với dân tộc ta ?

-Đọc phần nội dung bài

+Ở Đường Lâm, Hà Tây

+Ngô Quyền là người có tài yêu nước Của Dương Đình Nghệ, người đã tập hợp nhân dân đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931

-HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung+Vì Kiều Công Tiển giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù +Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938

+Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc…

+Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo

tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

+HS báo cáo

+HS tường thuật trước lớp

+Ngô quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô

+Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộcủa phong kiến phương Bắc và mở ra thời

kì độc lập lâu dài cho dân tộc -Nêu miệng

-HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn:15 / 10 / 2009.

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2009.

Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng.

I.Mục ích, yêu cầu: - Giúp HS:

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thực hành tính

Trang 13

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 2 tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép

cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức a + b và b + a để điền vào

bảng

-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 20, b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b =

250 ?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b

= 2764 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế

nào so với giá trị của biểu thức b + a ?

-Ta có thể viết a + b = b + a

-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai

tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b

cho nhau thì ta được tổng nào ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì

giá trị của tổng này có thay đổi không ?

-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu kết quả

của các phép tính cộng trong bài

a +b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972

b + a 30 + 20 = 50 250 +350 = 600 2764 + 1208 = 3972

Trang 14

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV:Vì sao không cần thực hiện phép cộng

có thể điền dấu bằng vào chỗ chấm của 2975

+ 4017 … 4017 + 2975

-Vì sao không thực hiện phép tính có thể

điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 +

4017… 4017 + 3000 ?

-GV hỏi với các trường hợp khác trong bài

3.Củng cố- Dặn dò:

-HS nhắc lại công thức và quy tắc của tính

chất giao hoán của phép cộng

-GV tổng kết giờ học, về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa 3 chữ

thì tổng đó không thay đổi,

468 + 379 = 379 + 468

-HS nêu -Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạngcủa tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổngkhông thay đổi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong mộttổng thì tổng đó không thay đổi

-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng

số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:

2975 + 4017 < 4017 + 3000-HS giải thích tương tự như trên

+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao

-Có ý thức phòng bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì

II Đồ dùng dạy- học:

GV:-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi Phiếu ghi các tình huống

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

1,Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế

nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng?

2, Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do

ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* GV giới thiệu ghi đề bài

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của

bệnh béo phì

-2 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn

-HS lắng nghe

Trang 15

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi bảng.

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm

-GV cho HS giải thích vì sao em chọn đáp

án đó Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời

em cho là đúng:

1)Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay

trên, vú và cằm

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to

phưỡn ra hay tròn trĩnh

c) Cân nặng hơn so với những người cùng

tuổi và cùng chiều cao

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,

cao huyết áp và rối loạn về khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?

-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi

và chữa bài theo GV

-HS trả lời

1) 1a, 1c, 1d

2) 2d

3) 3a

-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

-HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời.1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thểthao

3)+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lí +Đi khám bác sĩ ngay

+Năng vận động, thường xuyên tập thể dụcthể thao

Trang 16

và uống sữa.

+Nhóm 2-Tình huống 2: Nam rất béo

nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên

không tham gia cùng các bạn được

+Nhóm 3-Tình huống 3: Nga có dấu hiệu

béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào

đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra

chơi ăn

-GV nhận xét ý kiến của các nhóm HS

* GV kết luận:

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin

cô giáo cho mình tập nội dung khác chophù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà đểgiảm béo

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạntrong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt.-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS cả lớp

Kể chuyện: Lời ước dưới trăng

I Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp dược

toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng

- Hiểu được ý nghĩa truyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúccho mọi người

-GD: Luôn có ước mơ cao đẹp trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện phóng to

Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn.Giấy khổ to và bút dạ

HS: SGK, đọc trước truyện, vở,

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự

trọng mà em đã được nghe, được đọc

-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GVghi đề

b.GV kể chuyện:

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc

lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện

kể về ai Nội dung truyện là gì?

-Muốn biết chị Ngàn cầu mong điều gì các

em chú ý nghe cô kể

-GV kể toàn truyện lần 1

-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS quan sát tranh, đọc nội dung tranh.-Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị

mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì

đó rất thiêng liêng và cao đẹp

-HS lắng nghe, theo dõi

Trang 17

từng tranh minh hoạ kết hợp với phần lời

dưới mỗi bức tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể trong nhóm:

-GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội

dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện

* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận

trong nhóm và trả lời câu hỏi

-Về nhà kể lại truyện và tìm những câu

truyện kể về những ước mơ cao đẹp hoặc

những ước mơ viễn vông, phi lí

-Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũngđược tham gia Khi 1 HS kể, các em kháclắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn

-4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từngbức tranh (3 lượt HS kể)

+Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15tuổi Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôimắt chi Ngàn sáng lại Điều ước thiêngliêng ấy đã trở thành hiện thực Năm sau,chị được các bác sĩ phẩu thuật và đôi mắt

đã sáng trở lại

+Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòngnhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chianhững đau khổ của người khác Những việclàm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui,hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọingười

-HS trả lời

Tập đọc: Ở Vương quốc Tương Lai.

I Mục đích, yêu cầu:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, -Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên

-Hiểu các từ ngữ :sáng chế, thuốc trường sinh,…

-Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc cónhững phát minh độc đáo của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk)

Ngày đăng: 08/07/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w