HĐ3: Thảo luận nhóm 4Bài 2 - Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo và
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T1)
I MỤC TIÊU :
- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo dã và đang dạy mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Kể những việc em nên làm để thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
- Cả lớp cùng hát bài :Cháu yêu bà
3 Bài mới:
HĐ1: Xử lí tình huống
- Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống
trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?
- Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- Kết luận: Thầy cô đã dạy dỗ các em nhiều điều
hay, điều tốt Các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 1 SGK)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm bài
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét
HĐ3: Thảo luận nhóm 4(Bài 2)
- Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1
băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu cầu HS
lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô giáo và tìm thêm các việc làm khác biểu hiện
lòng biết ơn thầy cô
- GV kết luận : a, b, d, đ, e, g là các việc nên làm
- HS trả lời
- 2 em cùng bàn trao đổi.Sau đó đưa thẻ đúng( xanh), sai( đỏ)và giải thích đúng ,sai
Tranh 1, 2, 4 : Đúng
Tranh 3 : Sai
- Từng nhóm nhận băng giấy, thảo luận
và ghi những việc nên làm
- Từng nhóm dán băng chữ vào một trong hai cột ("Biết ơn" hay "Không biết ơn")
và các tờ giấy ghi các việc nên làm nhóm
đã thảo luận
- 2 em đọc
Trang 2học Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi công lao
thầy cô
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy cô giáo tiết 2
-GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất
- Hiểu nội dung (phần đầu truyện) : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích và dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 3- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc bài :Văn hay chữ tốt và
TLCH về nội dung bài
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Chủ điểm :Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế
giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu
chủ điểm, các em sẽ được làm quen với các nhân
vật đồ chơi trong truyện :Chú Đất Nung
b/Hướng dân luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn 3 lượt
- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : giọng hồn nhiên, phân biệt lời các
nhân vật, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
b/ Tìm hiểu bài
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ?
-Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau ?
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau
như thế nào ?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em cùng bàn
- 1 em đọc
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công chúa ngồi trong lầu son và chú bé Đất
- Chàng kị sĩ và nàng công chúa được nặn từ bột Chắt được tặng nhân dịp Trung thu - Chú bé Đất là do cu Chắt tự nặn bằng đất sét
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của họ nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau
- Chú đi ra cánh đồng nhưng mới đến chái bếp thì gặp mưa, bị ngấm nước và rét Chú chui vào bếp sưởi ấm và gặp ông Hòn Rấm
- Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chú muốn được xông pha, làm việc có ích
- Phải rèn luyện trong thử thách con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
- Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 4 em đọc phân vai
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp từng vai
Trang 4- Gọi tốp 4 em đọc phân vai GV hướng dẫn giọng
đọc phù hợp
- Treo bảng phụ và HD luyện đọc phân vai đoạn
cuối "Ông Hòn Rấm Đất Nung"
- Tổ chức cho HS thi đọc
4- Củng cố - dặn dò:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị “ Chú Đất Nung” tt
- GV nhận xét tiết học
- Nhóm 3 em luyện đọc phân vai
- 3 nhóm thi đọc
- HS nhắc lại nội dung bài
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nêu cách tính diện tích hình vuông
3 Bài mới :
a/GV hướng dẫn nhận biết tính chất một tổng chia
cho 1 số
- Viết lên bảng 2 biểu thức
- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức
- Cho HS so sánh 2 kết quả tính để có :
- 2HS lần lượt nêu
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- 1 em lên bảng viết bằng phấn màu
Trang 5(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
+ Khi chia 1 tổng cho 1 số ta có thể thực hiện như
thế nào ?
- Gọi 3 em nhắc lại để thuộc tính chất này
b/Luyện tập
Bài 1a : Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS làm bằng 2 cách
- GV kết luận, ghi điểm
Bài 1b:Tính bằng hai cách theo mẫu
- GV phân tích mẫu :
C1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính
C2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
= 32 : 4 = 8
Vận dụng tính chất chia 1 tổng cho 1 số
Bài 2 : Tính bằng hai cách theo mẫu
(35 - 21) : 7 = 14 : 7 = 2
(35 - 21) : 5 = 35 : 7 - 21 : 7
= 5 – 3 = 2
4.Củng cố - dặn dò:
- Khi chia một tổng cho một số ta làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Chia cho số có một chữ số
- Gv nhận xét tiết học
Nếu các số hạng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS làm vào vở 2 HS lên bảng giải (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
(15 + 35) : 5 = 15 : 5 +35 : 5 = 3 + 7 = 10
.(80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
- HS làm vở 2 em lên bảng
.18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 .60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 60 : 3 + 9 : 3 =( 60 +9) : 3 = 69 : 3 = 23
- HS làm vào vở 2 em lên bảng giải (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3
(27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3
.(64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4 (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4
- HS trả lời
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước ta là Đại Việt.
+ Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng
nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập
- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý
xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nước.
- 2 em trả lời
- HS đọc SG Kvà trả lời :-Nhà Lý suy yếu phải dựa vào nhà Trần
Lý Chiêu Hoàng lên ngôi mới 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhường ngôi cho chồng (1226) Nhà Trần ra đời
- Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào
Trang 7- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội?
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
- Hãy tìm những việc cho thấy dưới thời Trần, quan
hệ giữa vua quan và dân?
4 Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị : Nhà Trần và việc đắp đê
- GV nhận xét tiết học
quân đội, thời bình thì SX, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
- Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
- Đặt chuông trước cung điện để ND đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010Chính tả( nghe – viết)
CHIẾC ÁO CỦA BÚP BÊ
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập 2a- 3b
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 1 em tự tìm và đọc 5, 6 tiếng có vần im/
iêm để 2 em viết lên bảng, cả lớp viết vào nháp
3 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài
b/Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"
+ Nội dung đoạn văn nói gì ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT riêng
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi
- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ
biến
- phim truyện, cái kim, tiết kiệm, tìm kiếm, kim tiêm
- Theo dõi SGK-Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương
- bé Ly, chị Khánh
- phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép
áo, khuy bấm, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
- tấc xa tanh, mép áo, hạt cườm, nhỏ xíu
- HS viết vào vở
- HS nghe và soát lỗi
- 2 em cùng bàn đổi vở bắt lỗi
- HS sửa lỗi
Trang 9c/Bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn
- Giải thích : cái Mỹ
- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài
- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi :Ai đúng
hơn ?
- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3b: HS đọc yêu cầu
+ Em hiểu thế nào là tính từ ?
4 Củng cố - dặn dò:
- Gv nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Bài 15
- GV nhận xét tiết học
- 1 em đọc
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm
- Mỗi đội cử 4 em thi đua ai đúng hơn, nhanh hơn trên bảng
- Đại diện 2 đội đọc đoạn văn
xinh xinh, xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh, sợ
- 1 em đọc
- 1 em nêu
- 2 em cùng bàn thảo luận làm bài : chân thật,
chất phác, bất tài,
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Tiết 2: Toán
Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I MỤC TIÊU : thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư) II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2 Kiểm tra: - Nêu tính chất chia 1 tổng cho 1 số 3 Bài mới : a/ Giới thiệu phép chia hết - GV nêu phép chia : 128 472 : 6 = ? - Gọi 1 em lên bảng đặt tính - Gọi 1 em nêu cách tính (tính từ trái sang phải) - Gọi 5 em lần lượt đứng lên làm miệng từng bước, GV ghi bảng - Gọi 1 em trình bày lại cả phép chia b/Giới thiệu phép chia có dư - GV nêu : 230 859 : 5 = ? - Gọi HS đặt tính và nêu cách tính - Gọi 1 số em nhắc lại quy trình chia + Lưu ý : số dư < số chia c/ Luyện tập Bài 1 :Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con 4 HS lần lượt lên bảng giải
- 1 em nêu - 1 em đọc phép chia
128 472 6
08 21 412 2 4 07
12
0
- HS làm miệng theo thứ tự : chia, nhân, trừ nhẩm - 1 em trình bày - 1 em đọc - 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện 230 859 5
30 46 171 0 8 35
09
4
- HS làm bảng con, lần lượt 2 em lên bảng 278157 3 158735 3 08 92719 08 52911
21 27
05 03
27 05
0 2
304968 : 4 = 76242
Trang 11- Tương tự như bài 1ab ở trên HS đặt tính rồi tính.
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Gợi ý HS nêu cách tính
- Gọi HS nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại cách chia cho số có một chữ số
- Gv nhận xét tiết học
475908 : 5 = 95181 dư 3
- 1 em đọc
- 1 em lên bảng, HS làm, cả lớp làm vào
vở Mỗi bể có số lít xăng là:
128 610 : 6 = 21 435 (l) Đáp số 21 435 l
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU :
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)
Trang 12- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2, BT3, BT4) bước đầu biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5).
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD
- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ?
Cho VD
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em
tiếp tục luyện tập về câu hỏi, phân biệt câu hỏi với
những câu không phải là câu hỏi
b/Hướng dẫn:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GVKết luận giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3
- Yêu cầu tự làmbài
- Gọi vài em trình bày
Trang 13- KL : 5b : nêu ý kiến của người nói
5c, e : nêu ý kiến đề nghị
4 Củng cố - dặn dò:
- Gv nhắc lại nội dung bài học
-Chuẩn bị :Dùng câu hỏi vào Nhận xét
- Chuẩn bị bài 28
chưa biết
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I MỤC TIÊU : - Một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản (chế biến từ chai nước suối)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn ?
- Tác hại đối với con người khi nguồn nước bị
nhiễm bẩn ?
- 2 em trả lời
Trang 143 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
-Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình
hoặc địa phương bạn sử dụng?
HĐ2: Thực hành lọc nước
- Chia nhóm 4 em và HD các nhóm làm thực hành
và thảo luận theo các bước trong SGK trang 56
HĐ3: Tìm hiểu quy trình SX nước sạch
- Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK
trang 57 và nêu quy trình sản xuất nước sạch
HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi
nước uống
- Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã
uống ngay được chưa ? Tại sao ?
- Muốn có nước uống được ta phải làm gì ?
4 Củng cố, dặn dò:
BVMT: Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước trong
gia đình như thế nào?- GV GD HS bảo vệ nguồn
nước
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị : Bảo vệ nguồn nước
- Gv nhận xét tiết học
- HS thảo luận trả lời:Có 3 cách làm sạch nước
Lọc bằng giấy bọc, bông hoặc bằng cát, than
Khử trùng nước : pha vào nước những chất khử trùng như nước gia-ven
Đun sôi để giết bớt vi khuẩn
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày SP nước đã được lọc và kết quả thảo luận :
Nước sau khi lọc chưa thể dùng ngay được
vì chưa làm chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước
- HS trình bày theo đúng thứ tự dây chuyền
SX nước sạch
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Phải đun sôi trước khi uống để diệt hết các
vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
-HS đọc mục cần ghi nhớ
- HS trả lời
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15………
………
………
Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minhcho từng tranh minh họa(BT1) ,bước đầu
kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể phần kế câu chuyện với tình huống cho trước(BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa phóng to
minh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến hoặc
tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay, cô sẽ kể
cho các em nghe câu chuyện Búp bê của ai ? Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu : Cần phải cư xử
với đồ chơi như thế nào ? Đồ chơi thích những
người bạn, người chủ như thế nào ?
b/ GV kể chuyện
- Kể lần 1 : chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu
- 2 em kể
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 16tủi thân, sau sung sướng Lời lật đật : oán trách Lời
Nga : ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé : dịu dàng, ân
cần
- Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh minh họa
c/ HD tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm
lời thuyết minh cho từng tranh
Kể bằng lời của búp bê
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Kể theo lời búp bê là nhập vai búp bê để kể câu
chuyện Khi kể phải xưng tôi (mình, tớ )
d/Kể phần kết truyện theo tình huống - Gọi 1 em đọc BT3 - Yêu cầu HS tưởng tượng một lúc nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới - Gọi HS trình bày 4 Củng cố - dặn dò: -Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? - Chuẩn bị : Kể chuyện đã nghe đã đọc - GV nhận xét tiết học - Lắng nghe - Nghe kết hợp nhìn tranh minh họa - 2 em cùng bàn trao đổi, thảo luận - 1 em đọc thuyết minh 1 Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác 2 Mùa đông, không có váy áo, búp bê lạnh và tủi thân khóc 3 Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố 4 Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê trong đống lá khô 5 Cô bé may váy áo mới cho búp bê 6 Búp bê sống hạnh phúc trong tình thương yêu của cô chủ mới - HS tập kể trong nhóm đôi - HS trả lời ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Yêu cầu HS giải bài 2a: Tìm hai số biết tổng và
hiệu của chúng lần lượt là 42506 và 18472
.(33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423.(33164 +28528):4=33164:4+28528 : 4 =8291 + 7132
= 15423
Trang 18- Gv nhắc lại nội dung bài.
-Chuẩn bị :Chia một số cho một tích
-GV nhận xét tiết học
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19
Địa Lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh: 1,2,3 nhiệt độ dưới 20 độ, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
a Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
- Dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết để
TLCH :
- ĐB Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành
vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ?
- Dựa vào SGK, tranh, ảnh, nêu tên các cây trồng,
vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ
BVMT: Để giảm ô nhiễm môi trường đất , nước
người dân khi trồng trọt cần chú ý điều gì?GV GD
HS phải BVMT
b Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK thảo luận :
- Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng ?
Khi đó nhiệt độ như thế nào ?
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó
khăn gì cho SX nông nghiệp ?
- 2 HS trả lời
- Làm việc cá nhân
phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa
Làm việc cả lớp
ngô, khoai, cây ăn quả
nuôi gia súc, gia cầm