câu Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài15 Khoa học Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Bài cũ: Gọi HS đọc phân vai :"Ở Vương quốc Tương Lai"và trả lời câu hỏi
Trang 1câu Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài
15 Khoa học Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
TƯ
6/10
ý tiết luyện tập toán
16 Tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh
16 Khoa học An uống khi bị bệnh
16 Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
8 Âm nhạc Học hát :Trên ngựa ta phi nhanh
SHTT
Ghi chú: Môn Am nhạc, Thể dục, Mĩ thuật có giáo viên bộ môn dạy theo thời khoá biểu
riêng, giáo viên đổi tiết sau cho phù hợp
Duyệt BGH Khối Trưởng
Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
Trang 2Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vỡ đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Phiếu học tập ; mỗi HS 3 tấm bìa màu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại nội dung
bài học "Tiết kiệm tiền của".
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục
? Trong các việc trên, việc nào thể hiện sự
tiết kiệm ? Và những việc nào không tiết
Trang 3C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Tập đọc
Trang 4NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong Sgk.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Gọi HS đọc phân vai :"Ở Vương
quốc Tương Lai"và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
B Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
Câu thơ nào được gặp lại nhiều lần trong
bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
- GV ghi bảng ý chính đ1
- Yêu cầu HS đọc thầm đ 2, TL : Hoa trái
bom trở thành trái ngon có nghĩa là mong
-ước điều gìHĐ 3: Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối từng khổ thơ
- GV cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc toàn bài.
-Hỏi:Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
- 4HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- 1HS đọc thành tiếng.
Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời.
- 2HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.
- 5HS thi đọc thuộc lòng.
Trang 5
Trang 6
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Gọi HS nêu ghi nhớ về tính chất
kết hợp của phép cộng.
- GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Bài1: Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhận xét GV chữa bài.
HĐ 3: Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
Hướng dẫn HS tìm cái cần tìm, tóm tắt bài
- HS làm vào vở -HS lên làm bảng phụ B2 : a) 96 +78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 =167 b) 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15 ) = 789 + 300 = 1079
448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094
- HS nêu yêu cầu của BT
B3 : Giải Sau hai năm số dân của xã đó tăng lên số người :
79 + 71 = 150 ( người ) Sau hai năm số dân của xã đó có số người :
5256 + 150 = 5306 ( người ) Đáp số : 5306 người
Trang 7
Lịch sử
Trang 8ÔN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
II ĐÔ DUNG DAY - HỌC: - Phiếu học tập; Trục vẽ thời gian.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 2HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài
2
- GV nhận xét chung.
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong
lịch sử dân tộc.
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong Sgk trang 24
GV y/ c HS làm, GV vẽ bảng thời gian.
Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sữ nào
của dân tộc , nêu thời gian từng giai đoạn.
- GV nhận xét ghi bảng.
HĐ2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 Sgk.
-HS làm việc theo cặp đôi thực hiện y/c bài.
GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian
Y/ c đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận.
HĐ3: Thi hùng biện.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài thi hùng biện theo:
+ Chủ đề: Đời sống người Lạc Việt.
+ Chủ đề: Khởi nghĩa Hai Bà Trng.
* Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựng nước
và giữ nước, giai đoạn này bắt đầu từ khoảng
700 năm trước công nguyên và kéo dài đến năm 179 TCN Giai đoạn thứ hai là Hơn một nghỡn năm đấu giành độc lập dân tộc, giai đoạn này bắt đầu từ năm 179 TCN cho đến năm 918.
- Các nhóm nhận tên và thực hiện theo yêu cầu.
+ Chủ đề 1 : Nêu được các mặt sản xuất, ăn, mặc, ở, lễ hội trong cuộc sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Chủ đề 2 : Nêu rừ được thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghió của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- HS trả lời.
Trang 9-Dặn HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử vừa
học.
Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 10I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Bài cũ: HS làm bài tập 5 Sgk
+ GV nhận xét, cho điểm.
2) Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài
- Ghi mục bài lên bảng
HĐ2: Giới thiệu bài toán. GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì? HĐ3: Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ HĐ4: Hướng dẫn cách giải bài toán (cách 1). GV y/c HS quan sát kỹ sơ đồ và suy nghĩ cách tìm 2 lần số bé Y/c HS lần lượt tìm số bé, sau đó tìm số lớn Rút ra : Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2 HĐ5 Hướng dẫn cách giải bài toán (cách 2) HD tương tự cách 1 Sau đó rút ra: Số lớn = (Tổng + Hiệu ) : 2 HĐ6: Luyện tập. Cho HS làm lần lượt các bài tập: 1, 2, 3 Cho HS làm, sau đó chữa 3)Củng cố, dăn dò: - Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Nhận xét giờ học - 1HS lên bảng làm - Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS đọc ví dụ: Tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số đó là 10 Tỡm hai số đó Cách 1
Hai lần số bộ :70 - 10 = 60 Số bộ là : 60 : 2 = 30 Số lớn là : 30 + 10 = 40 Đáp số : Số bé : 30 Số lớn : 40 Số bộ = ( Tổng - hiệu ) : 2 Cách 2 Hai lần số lớn : 70 + 10 = 80 Số lớn là : 80 : 2 = 40 Số bộ là : 40 - 10 = 30 Đáp số : Số lớn : 40 Số bộ : 30 Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2 Bài 1 Giải Hai lần tuổi cua bố là : 58 + 38 = 96 ( tuổi ) Tuổi của Bố là : 96 : 2 = 48 ( Tuổi ) Tuổi của con là : 48 - 38 = 10 (Tuổi ) Đáp số : 48 tuổi 10 tuổi
Trang 11
Chính tả (Nghe - viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ.
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết ghi nội dung bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ
Gọi 3HS lên bảng viết:
Trung thực, chung thuỷ, khai trường, rướn
cổ
GV nhận xét, cho điểm B/ Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn viết chính tả. HĐ 1: Trao đổi nội dung đoạn văn. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết (trang 66) Hỏi: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nớc ta tươi đẹp như thế nào? Đất nước giờ đã thực hiện được ước mơ đó chưa? HĐ 2: Hướng dẫn HS viết từ khó. - GV yêu cầu HS tìm từ khó và luyện viết. HĐ 3 Viết chính tả HĐ4: Thu và chấm , chữa bài 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả Làm BT2,BT3 VBT - GV nhận xét, cho điểm C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau - 3HS lên viết - Cả lớp viết vào nháp - Học sinh lắng nghe - 2 HS đọc thành tiếng - HS trả lời - HS tìm và viết từ khó vào nháp HS đọc từ khó : mơ tưởng, cuộc sống, phấp phới, soi sáng, chi chít, bát ngát
- HS viết vào vở - Từng cặp trao đổi vở khảo bài - Cả lớp làm vào vở Bài 2 a)Thứ tự các từ cần điền : giắt, rơi, dấu, rơi, gỡ, dấu, rơi, dấu b) yên, nhiên, nhiên, diễn, miệng - Lớp nhận xét
Trang 13
Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( ND ghi nhớ ).
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III).
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu học tập; bảng phụ.
Trang 14III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS viết các
câu sau:
+ Đồng Đăng có có chùa Tam Thanh.
+ Chiếu Nga Sơn lụa Hà Đông.
- GV nhận xét, cho điểm.
B Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài
- GV viết: An - đéc - xen và Oa - sinh -
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu trong Sgk.
Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng.
Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết nh thế
nào?
Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
ntn?
Bài 3: Hướng dẫn tương tự bài tập 2
HĐ3: Ghi nhớ Cho HS đọc ghi nhớ trong
- Trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi
- HS làm vào vở bài tập sau đó trình bày,
HS khác bổ sung
* Ghi nhớ :
1 Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tiếng đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thỡ giữa cỏc tiếng cần cú gạch nối.
2 Có một số tên người, tên địa lý nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Viêt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt.
Trang 15- Dặn về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ.
Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 16- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mõi, đau bụng, nôn, sốt,….
- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường.
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phóng to 32,33 Sgk và phiếu bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:
Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá?
Nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
- GV nhận xét, cho điểm.
2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.
HĐ 1: Kể chuyện theo tranh
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng:
Y/c HS quan sát tranh 32 sgk thảo luận nội
dung:
Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 chuyện 1 chuyện gồm 3 tranh
HĐ2: Những dấu hiệu và việc làm khi bị
cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình huống, nêu
yêu cầu nhiệm vụ, thời gian thực hiện.
3) Củng cố, dặn dò:
- GVnhận xét giờ học.
- HS trả lời, HS khác nhận xét
-HS quan sát và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Về học thuộc mục Bạn cần biết
* Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái
dễ chịu khi bị bệnh thường có những biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi hoặc đau bụng, nôn mửa , tiêu chảy, sốt cao
Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bÌnh thường phải báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị
Trang 17- Về nhà trả lời : Khi người thân ốm em đã
làm gì?
Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 18- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 4Hs lên kể nối tiếp nhau đoạn truyện
Lời ước dưới trăng.
- GV nhận xét, cho điểm.
B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
- Theo em thế nào là ước mơ đẹp?
- Những ước mơ ntn bị coi là viển vông,
Câu chuyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
+ Cách kể (giong điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu chuyện của người kể.
- HS về kể lại câu chuyện
Trang 19
Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng).
Trang 20- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ Đọc bài "Nếu chúng
mình có phép lạ"và trả lời câu hỏi về nội
dung B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Treo tranh minh hoạ
Hỏi+ Bức tranh minh hoạ gợi cho em điều
gì?- GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1 Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
- GV yêu cầu HS đọc đ1 GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng.
? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai ? Ngày
bé, chị từng ước mơ điều gì ? Những câu
văn nào tả vẻ đẹp đôi giày ba ta?
? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực không? Vì sao em biết?
-GV tổ chức HS đọc diễn cảm.
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2: - HS
đọc đ2 và trả lời câu hỏi.
? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
giao nhiệm vụ gì?
? Lang thang nghĩa là gì? Vì sao chị biết
-ước mơ của 1 cậu bé lang thang? Chị đã
làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày
đầu đến lớp?Tại sao chị phụ trách Đội lại
chọn cách đó?
? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? GV
ghi ý chính đ 2
- GV nhận xét, cho điểm.
Hỏi: Qua bài văn, em thấy chị phụ trách là
người như thế nào?
Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị
- 3HS đọc, trả lời câu hỏi
Trang 21phụ trách ?
Địa lí
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…) trên đất ba dan.
Trang 22+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ.
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất
ở Tây Nguyên.
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: Tìm các từ thích hợp điền vào ô
chữ theo các câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét cho điểm.
II.Bài mới: Giới thiệu bài.
* HĐ1: Trồng cây công nghiệp trên đất
Ba dan.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, chỉ trên
lược đồ và kể tên các cây trồng chủ yếu
của Tây Nguyên và giải thích lí do.
- GV y/c HS thảo luận nhốm đôi các câu
hỏi:
? Cây CN nào được trồng nhiều ở Tây
Nguyên? ở tỉnh nào? có cà phe thơm ngon
nỗi tiếng?
? Cây CN có giá trị kinh tế gì?
* HĐ2: Chăn nuôi gia súc lớn trên các
đồng cỏ.
-Y/C HS quan sát lược đồ một số cây trồng
và vật nuôi ở Tây Nguyên, bảng số liệu vật
nuôi ở Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi:
? Chỉ trên lược đồ và nêu tên các vật nuôi ở
Tây Nguyên.
? Vật nuôi nào có số lượng nhiêu hơn? Tại
sao ở Tây Nguyên chăn nuôi gia súc lớn lại
phát triển?
? Ngoài bò, trâu Tây Nguyên còn có vật
nuôi nào đặc trưng?
có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu bũ.