1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 15 lop 4

32 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 15 lớp 4
Tác giả Trần Thị Hải Lý
Trường học Trường Tiểu Học Hội Hợp B
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Chương trình học
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 564,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng.. Q

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Chào cờ Tập trung nhận xét công tác tuần 14 Triển khai công tác tuần 15

- Hiểu từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Các hoạt động dạy và học:

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 em nối nhau đọc bài trớc + câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm các câu hỏi và trả lời

? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều - Cánh diều mềm mại nh cánh bớm,trên cánh có nhiều loại sáo: Sáo

đơn, sáo kép, sáo hè… tiếng sáo vi tiếng sáo vi

vu trầm bổng

? Trò chơi thả diều đem lại cho các em

niềm vui lớn nh thế nào - Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sớng đến phát dại nhìn lên trời

? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

? Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác

giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi

thơ

HS: … tiếng sáo vi Cánh diều đã khơi gợi những

ớc mơ đẹp cho tuổi thơ

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 2 em nối nhau đọc 2 đoạn

- GV đọc diễn cảm mẫu 1 đoạn

- GV và cả lớp nhận xét, chọn bạn đọc

hay

HS: Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

Trang 2

- Giúp HS biết thực hiện chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0.

-HS biết vận dụng làm một số baòi tập năng cao

II Các hoạt động dạy – học:

5’ A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài giờ trớc

30’ B Dạy bài mới:

1 Bớc chuẩn bị:

HS: Ôn lại 1 số nội dung sau:

a Chia nhẩm cho 10, 100,1000

b Qui tắc chia 1 số cho 1 tích

2 Giới thiệu trờng hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng:

Trang 3

+ Bài 2: Tìm x: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.

- 2 em lên bảng

+ Bài 3:

? Bài toán hỏi gì

? Bài toán cho biết gì

Bài tập dành cho khá giỏi:

*Cần phải đóng mỗi bao 50 kg xi

măng Hỏi có 2340 kg xi măng thì

đóng đợc nhiều nhất vào bao nhiêu

bao nh thế và con thừa bao nhiêu

bao nhiêu ki- lô- gam xi măng?

b 6 toa

Bài giải

Ta có: 2340 : 50 = 46 ( d 40)Vậy đóng đợc nhiều nhất 46 bao

- Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kếtdân tộc

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

5’ A.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

30’ B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhng cũng gây những

khó khăn gì

- Gây nên lụt lội thờng xuyên

? Em hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em

biết qua các phơng tiện thông tin - HS kể… tiếng sáo vi

- GV nhận xét lời kể của HS

=>KL: Sông ngòi cung cấp nớc cho

nông nghiệp phát triển song cũng có khi

gây lụt lội làm ảnh hởng đến sản xuất

nông nghiệp

3 Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.

Trang 4

? Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên

sự quan tâm đến đê điều của Nhà Trần - Lập Hà đê sứ để trông coi việcđắp đê và bảo vệ đê Hàng năm

khi có lũ lụt tất cả mọi ngờikhông phân biệt trai gái, giàunghèo đều tham gia bảo vệ đê.Các vua Trần cũng từ mình trôngnom việc đắp đê

KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi ngời đều

phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần

I Mục tiêu:

- Đánh giá kiến thức, kỹ năng thêu, khâu qua mức độ hoàn thành sản phẩm

tự chọn của HS

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh quy trình mẫu khâu, thêu đã học

III Các hoạt động dạy – học:

10’ Ôn tập các bài đã học trong chơng trình chơng 1

1 Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chơng 1.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại

mũi khâu, thêu đã học

HS: Khâu thờng, khâu đột tha, khâu độtmau, thêu móc xích

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải theo đờng vạch dấu

các loại khâu, thêu đã học

HS: Nêu… tiếng sáo vi

- GV nêu yêu cầu thực hành và hớng

dẫn lựa chọn sản phẩm

- Tuỳ khả năng ý thích, HS có thể cắtkhâu thêu những sản phẩm đơn giản

Trang 5

+ Cắt, khâu, thêu khăn tay

+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựngbút

+ Cắt, khâu, thêu váy liền áo cho búp

bê, gối ôm… tiếng sáo vi

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách

Luyện từ và câu ( Bổ sung)

Ôn tập: Dùng câu hỏi vào mục đích khác I.Mục tiêu:

Củng cố cho HS một số tác dụng phụ của câu hỏi.

- Biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ địnhhoặc yêu cầu mong muốn trong những tình huống cụ thể

II.Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

1’ 1.ổn định lớp

3’ 2.Kiểm tra bài cũ

-Câu hỏi đợc dùng trong trờng hợp nào?

a)Vào công viên em, thấy mấy bạn nhỏ vứt vỏ hộp

lung tung ra lối đi, mặc dù thùng rác công cộng ở

ngay cạnh Em dùng hình thúc câu hỏi nhắc nhỏe

bạn bỏ rác vào thùng

b)Có một cụ già đang muốn sang đờng Em

muónn giúp cụ già sang đờng sẽ hỏi cụ nh thế

nào?

a)Yêu cầu , đề nghị

b)Để khenc)Để khend)Để chê, nhắc nhở

Các bạn bỏ giấy vàothùng rác có đợc không?-Các bận ơi, thùng rác ở

đâu nhỉ?

-HS tự đật câu hỏi

Trang 6

c)Em xem các cuốn vở viiết chữ đẹp trong phòng

trng bày” Vở sạch chữ đẹp” Em dùng hình thức

câu hỏi để bộc lộ sự thán phục của em về chũe

viết của bạn

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn thuật lại việc em

mua đồ chơi ở cửa hàng bán đồ chơi Em muốn cô

bán hàng cho em xem một cái ô tô chạy bằng dây

cót mà em thích Trong đoạn văn có dùng câu hỏi

nhằm mục đích đề nghị, yêu cầu

-HS tự viết một đoạn vănvào vở

II Địa điểm, ph ơng tiện:

- Sân trờng, phấn, còi,… tiếng sáo vi

III Các hoạt động dạy – học:

6’ 1 Phần mở đầu:

- GV tập trung lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học HS: Chạy chậm thành 1 hàng dọcquanh sân

- Chơi trò chơi

25’ 2 Phần cơ bản:

a Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn bài thể dục phát triển chung 2 –

Trang 7

-HS biết vận dung giải một số bài tập nâng cao.

-Rèn cho HS kĩ năng làm bài

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

5’ A Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét, chữa bài nếu

+ Bài 2:

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ và

tự giải vào vở

- 1 em lên bảng giải

Giải:

Số bộ bàn ghế đợc xếp vào mỗi phònglà:

240 : 15 = 16 (bộ)

Đáp số: 16 bộ.+ Bài 3:

? Muốn tìm thừa số cha biết ta làm

thế nào

*Bài tập dành cho HS khá giỏi:

Tìm số bị chia bà số chia bé nhất

44 + 1 = 45

Số bị chia là:

123 x 45 + 44 = 5579 Đáp số: 5579

- GV chấm bài cho HS

1’ 4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 8

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi

I Mục tiêu:

- Biết kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các tròchơi

II Đồ dùng dạy học:

Tranh trong SGK vẽ các đồ chơi phóng to

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

5’

30’

A Bài cũ:

Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: GV gián tranh minh họa HS: Đọc yêu cầu, quan sát kỹ tranh

nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứngvới các trò chơi trong mỗi tranh

- 1 em làm mẫu (theo tranh 1)

VD: Đồ chơi: Diều

Trò chơi: Thả diều

+ Bài 2: GV gọi HS trình bày bài

VD:

Đồ chơi: Bóng – quả cầu

Kiếm – quân cờ – súng – phun

n-ớc - đu – cầu trợt… tiếng sáo vi

Trò chơi: Đá bóng - đá cầu - đấu

a Đá bóng, đấu kiếm, cờ tớng, lái

máy bay trên không, lái môtô… tiếng sáo vi b.- Thả diều(vui khoẻ)

- Rớc đèn ông sao(vui)

- Bày cỗ(vui, rèn khéo tay)

- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng

nụ trồng hoa, chơi thuyền, chơi ô ăn

quan, nhảy lò cò… tiếng sáo vi

- Chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịudàng)

- Nhảy dây(nhanh khoẻ)

- Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh)

- Bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thôngminh)

Trang 9

+ Bài 4: HS đọc yêu cầu suy nghĩ và

làm bài vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Lời giải đúng: Say mê, say sa, đam

mê, mê thích, ham thích, hào

hứng… tiếng sáo vi

Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích

trò chơi thả diều

Hùng rất say mê điện tử

Lan rất thích chơi xếp hình

 Bài tập dành cho HS khá

giỏi:

Cho các từ ngữ sau:

Quả cầu, quân cờ, đu quay, cầu trợt,

đồ hàng , đá cầu, que truyền, viên bi,

chơi chuyền, chơi bi, kéo co, xếp

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về

đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu câu chuyện, trao đổi với bạn về tính cách của nhân vật

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em

III Các hoạt động dạy - học:

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài

tập: HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập.- Cả lớp theo dõi

- GV viết đề bài lên bảng, gạch dới từ

quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi)

HS: Quan sát tranh minh hoạ trongSGK phát biểu

? Truyện nào có nhân vật là những đồ - Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung,

Trang 10

chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi với

trẻ em Võ sĩ Bọ ngựa.- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu

tên câu chuyện của mình Nói rõnhân vật trong truyện là đồ chơi haycon vật

VD: Tôi muốn kể với các bạn câuchuyện về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũngcảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốtcho mọi ngời

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện:

HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp

- Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩcủa mình về tính cách nhân vật và ýnghĩa câu chuyện

- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất

- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả của ngời dân

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy – học:

5’ A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 em nêu bài học

30’ B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Giảng:

c Nơi có hàng trăm nghề thủ công

truyền thống:

* HĐ1: Làm việc theo nhóm HS: Đọc SGK và sự hiểu biết của bản

thân để trả lời câu hỏi:

? Em biết gì về nghề thủ công truyền

thống của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ - Rất nhiều nghề đạt trình độ tinh xảocao tạo nên những sản phẩm nổi tiếng

nh lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng,chiếu cói Kim Sơn, chạm bạc ĐồngSâm… tiếng sáo vi

? Khi nào 1 làng trở thành làng nghề - Khi nghề thủ công ở làng đó phát

Trang 11

* HĐ2: Làm việc cá nhân.

- GV nhận xét

HS: Quan sát các hình vẽ về sản xuấtgốm và trả lời câu hỏi trong SGK

- Trình bày kết quả quan sát tranh

d Chợ phiên:

* HĐ3: Làm việc theo nhóm HS: Dựa vào tranh ảnh SGK và vốn

hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

? Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có

những đặc điểm gì - Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập,hàng hoá là những sản phẩm sản xuất

tại địa phơng và 1 số mặt hàng đa từnơi khác đến Ngày họp chợ khôngtrùng nhau, các phiên gần nhau

- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS

- HS phải biết kính trọng, biết ơn yêu quí thầy giáo, cô giáo

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II Đồ dùng:

Tranh, tiểu phẩm, câu thơ, truyện… tiếng sáo vi

III Các hoạt động dạy – học:

5’ A Bài cũ:

Gọi 2 HS nêu phần ghi nhớ

30’ B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

mừng thầy giáo, cô giáo cũ.

- GV nêu yêu cầu HS: Làm việc cá nhân hoặc theo

biểu hiện của lòng biết ơn

- GV gọi 2 – 3 em nêu lại nhận

xét

1’ 3 Củng cố dặn dò:

Trang 12

+ Chia cho số có 2 chữ số (chia hết và chia có d)

+ Rèn kỹ năng thực hiện tính chia cho học sinh

+ áp dụng giải toán có lời văn và tìm phơng pháp cha biết của phép tính.II/ Đồ dùng: Vở BT + bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Chỉ cho hs về chia

? Muốn tìm TS chưa biết ta ltn ?

? Muốn tìm SC chưa biết ta ltn ?

*Hoạt động 3: Củng cố giải toán

có lờivăn

Bài 2: Một ngời thợ trong 11 ngày

làm đợc 132 cái khoá, trong 12

ngày tiếp theo làm đợc 213 cái

khoá Hỏi trung bình mỗi ngày

ng-ời đó làm đợc bao nhiêu cái khoá?

-GV chữa bài nhận xét

Bài 3: Bài toán

15 phòng : 255 bộ bàn ghế

1 phòng : … tiếng sáo vi… tiếng sáo vi… tiếng sáo vibộ bàn ghế ?

? BT cho biết gì ? BT hỏi gì?

Trang 13

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi thơ”+ câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc theo đoạn từng

khổ thơ

- GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải

nghĩa từ + hớng dẫn nghỉ hơi câu

- 1, 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời

câu hỏi

? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào - Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là

tuổi thích đi chơi

? Ngựa con theo ngọn gió đi chơi

những đâu - Ngựa con rong chơi qua miền TrungDu xanh ngắt, qua những cao Nguyên

đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triềnnúi đá Ngựa con mang… tiếng sáo vi miền

? Điều gì hấp dẫn ngựa con trên

những cánh đồng hoa - Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hơngthơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và

nắng xôn xao trên cánh đồng… tiếng sáo vi hoacúc dại

? Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn

nhủ mẹ điều gì - Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cách

sông biển con cũng nhớ đờng tìm vềvới mẹ

? Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài

Trang 14

- GV cùng cả lớp nhận xét.

1’ 3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, đọc lại bài

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn soạn giảng

Toán

Chia cho số có hai chữ số (tiếp)

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số

II Các hoạt động dạy học:

5’

30’

A Bài cũ:

2 HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Trờng hợp chia hết:

8192 : 64 = ? HS: Lên bảng tính, cả lớp làm nháp

a Đặt tính:

b Tính từ trái sang phải.

8192 64

64 128

179

128

512

512

0

+ Lần 1: 81 chia 64 đợc 1 viết 1

1 nhân 4 bằng 4 viết 4

1 nhân 6 bằng 6 viết 6

81 trừ 64 bằng 17 viết 17

+ Lần 2: Hạ 9 đợc 179

179 chia 64 đợc 2 viết 2

2 nhân 4 bằng 8 viết 8

2 nhân 6 bằng 12 viết 12

179 trừ 128 bằng 51 viết 51

+ Lần 3: Hạ 2 đợc 512

512 chia 64 đợc 8 viết 8

8 nhân 4 bằng 32 viết 2 nhớ 3

8 x 6 = 48 thêm 3 = 51, viết 51

512 trừ 512 bằng 0 viết 0

- GV giúp HS ớc lợng tìm thơng

trong mỗi lần chia VD: 179 : 64 =

?

Có thể ớc lợng 17 : 6 = 2 d 5

3 Trờng hợp chia có d:

1154 : 62 = ? Tiến hành tơng tự nh trên

4 Thực hành:

Trang 15

+ Bài 1: HS: Đọc bài và tự làm.

- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.+ Bài 2: GV hớng dẫn

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

? Muốn tìm thừa số cha biết ta làm

- GV chấm bài cho HS

*Bài tập dành cho HS khá giỏi:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết trớc

B Dạy bài mới:

d, câu b viết vào giấy

- GV nhận xét, chốt lại lời giải:

Trang 16

- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi

bật - Xe màu vàng, hai cái vành … tiếng sáo vi hoa.

- Giữa tay cầm … tiếng sáo vi hoa

- Nói về tình cảm của chú T với

chiếc xe - Bao giờ dừng xe … tiếng sáo vi… tiếng sáo visạch sẽ.

- Chú âu yếm gọi … tiếng sáo vi ngựa sắt

c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng

tai… tiếng sáo vi

d) Những lời miêu tả trong bài văn:

chú gắn hai con bớm … tiếng sáo vi… tiếng sáo vi/ chú hãnh

diện với chiếc xe của mình

- Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làmvào giấy và trình bày trên bảng

- GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý

chung

a) Mở bài:

b)Thân bài:

- Tả bao quát chiếc áo:

+ áo màu xanh lơ

+ Chất vải… tiếng sáo vi

 Nhóm 1: Dựa vào cách miêu

tả trong bài “ Đôi giày ba tamàu xanh” Em hãy viết một

đọan kết bài mở rộng

 -Gọi học sinh đọc

 GV nhận xét

+ áo rất cũ nhng em rất thích

+ Em đã cùng mẹ đi mua… tiếng sáo vi+ Em có cảm giác mình lớn lên… tiếng sáo vi-HS viết bài

- HS biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc

- Giải thích đợc lý do phải tiết kiệm nớc

- Vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nớc

II Đồ dùng:

Hình trang 60, 61 SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Tả bao quát chiếc áo

Tả từng bộ phận

Ngày đăng: 26/10/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết lời giải bài tập 2.Vở bài tập Tiếng Việt 4 - tuan 15 lop 4
Bảng ph ụ viết lời giải bài tập 2.Vở bài tập Tiếng Việt 4 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w