- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng.. Q
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Chào cờ Tập trung nhận xét công tác tuần 14 Triển khai công tác tuần 15
- Hiểu từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cảnh diều bay lơ lửng
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em nối nhau đọc bài trớc + câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm các câu hỏi và trả lời
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều - Cánh diều mềm mại nh cánh bớm,trên cánh có nhiều loại sáo: Sáo
đơn, sáo kép, sáo hè… tiếng sáo vi tiếng sáo vi
vu trầm bổng
? Trò chơi thả diều đem lại cho các em
niềm vui lớn nh thế nào - Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sớng đến phát dại nhìn lên trời
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
? Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác
giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ
HS: … tiếng sáo vi Cánh diều đã khơi gợi những
ớc mơ đẹp cho tuổi thơ
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 2 em nối nhau đọc 2 đoạn
- GV đọc diễn cảm mẫu 1 đoạn
- GV và cả lớp nhận xét, chọn bạn đọc
hay
HS: Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
Trang 2- Giúp HS biết thực hiện chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0.
-HS biết vận dụng làm một số baòi tập năng cao
II Các hoạt động dạy – học:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài giờ trớc
30’ B Dạy bài mới:
1 Bớc chuẩn bị:
HS: Ôn lại 1 số nội dung sau:
a Chia nhẩm cho 10, 100,1000
b Qui tắc chia 1 số cho 1 tích
2 Giới thiệu trờng hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng:
Trang 3+ Bài 2: Tìm x: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 em lên bảng
+ Bài 3:
? Bài toán hỏi gì
? Bài toán cho biết gì
Bài tập dành cho khá giỏi:
*Cần phải đóng mỗi bao 50 kg xi
măng Hỏi có 2340 kg xi măng thì
đóng đợc nhiều nhất vào bao nhiêu
bao nh thế và con thừa bao nhiêu
bao nhiêu ki- lô- gam xi măng?
b 6 toa
Bài giải
Ta có: 2340 : 50 = 46 ( d 40)Vậy đóng đợc nhiều nhất 46 bao
- Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kếtdân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’ A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học
30’ B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhng cũng gây những
khó khăn gì
- Gây nên lụt lội thờng xuyên
? Em hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em
biết qua các phơng tiện thông tin - HS kể… tiếng sáo vi
- GV nhận xét lời kể của HS
=>KL: Sông ngòi cung cấp nớc cho
nông nghiệp phát triển song cũng có khi
gây lụt lội làm ảnh hởng đến sản xuất
nông nghiệp
3 Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.
Trang 4? Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
sự quan tâm đến đê điều của Nhà Trần - Lập Hà đê sứ để trông coi việcđắp đê và bảo vệ đê Hàng năm
khi có lũ lụt tất cả mọi ngờikhông phân biệt trai gái, giàunghèo đều tham gia bảo vệ đê.Các vua Trần cũng từ mình trôngnom việc đắp đê
KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi ngời đều
phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần
I Mục tiêu:
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng thêu, khâu qua mức độ hoàn thành sản phẩm
tự chọn của HS
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình mẫu khâu, thêu đã học
III Các hoạt động dạy – học:
10’ Ôn tập các bài đã học trong chơng trình chơng 1
1 Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chơng 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại
mũi khâu, thêu đã học
HS: Khâu thờng, khâu đột tha, khâu độtmau, thêu móc xích
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và
cách cắt vải theo đờng vạch dấu
các loại khâu, thêu đã học
HS: Nêu… tiếng sáo vi
- GV nêu yêu cầu thực hành và hớng
dẫn lựa chọn sản phẩm
- Tuỳ khả năng ý thích, HS có thể cắtkhâu thêu những sản phẩm đơn giản
Trang 5+ Cắt, khâu, thêu khăn tay
+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựngbút
+ Cắt, khâu, thêu váy liền áo cho búp
bê, gối ôm… tiếng sáo vi
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách
Luyện từ và câu ( Bổ sung)
Ôn tập: Dùng câu hỏi vào mục đích khác I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS một số tác dụng phụ của câu hỏi.
- Biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ địnhhoặc yêu cầu mong muốn trong những tình huống cụ thể
II.Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
1’ 1.ổn định lớp
3’ 2.Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi đợc dùng trong trờng hợp nào?
a)Vào công viên em, thấy mấy bạn nhỏ vứt vỏ hộp
lung tung ra lối đi, mặc dù thùng rác công cộng ở
ngay cạnh Em dùng hình thúc câu hỏi nhắc nhỏe
bạn bỏ rác vào thùng
b)Có một cụ già đang muốn sang đờng Em
muónn giúp cụ già sang đờng sẽ hỏi cụ nh thế
nào?
a)Yêu cầu , đề nghị
b)Để khenc)Để khend)Để chê, nhắc nhở
Các bạn bỏ giấy vàothùng rác có đợc không?-Các bận ơi, thùng rác ở
đâu nhỉ?
-HS tự đật câu hỏi
Trang 6c)Em xem các cuốn vở viiết chữ đẹp trong phòng
trng bày” Vở sạch chữ đẹp” Em dùng hình thức
câu hỏi để bộc lộ sự thán phục của em về chũe
viết của bạn
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn thuật lại việc em
mua đồ chơi ở cửa hàng bán đồ chơi Em muốn cô
bán hàng cho em xem một cái ô tô chạy bằng dây
cót mà em thích Trong đoạn văn có dùng câu hỏi
nhằm mục đích đề nghị, yêu cầu
-HS tự viết một đoạn vănvào vở
II Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, phấn, còi,… tiếng sáo vi
III Các hoạt động dạy – học:
6’ 1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học HS: Chạy chậm thành 1 hàng dọcquanh sân
- Chơi trò chơi
25’ 2 Phần cơ bản:
a Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn bài thể dục phát triển chung 2 –
Trang 7-HS biết vận dung giải một số bài tập nâng cao.
-Rèn cho HS kĩ năng làm bài
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- GV và HS nhận xét, chữa bài nếu
+ Bài 2:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HS: Đọc đầu bài, tóm tắt suy nghĩ và
tự giải vào vở
- 1 em lên bảng giải
Giải:
Số bộ bàn ghế đợc xếp vào mỗi phònglà:
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ.+ Bài 3:
? Muốn tìm thừa số cha biết ta làm
thế nào
*Bài tập dành cho HS khá giỏi:
Tìm số bị chia bà số chia bé nhất
44 + 1 = 45
Số bị chia là:
123 x 45 + 44 = 5579 Đáp số: 5579
- GV chấm bài cho HS
1’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 8Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
I Mục tiêu:
- Biết kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các tròchơi
II Đồ dùng dạy học:
Tranh trong SGK vẽ các đồ chơi phóng to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
30’
A Bài cũ:
Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: GV gián tranh minh họa HS: Đọc yêu cầu, quan sát kỹ tranh
nói đúng, đủ tên những đồ chơi ứngvới các trò chơi trong mỗi tranh
- 1 em làm mẫu (theo tranh 1)
VD: Đồ chơi: Diều
Trò chơi: Thả diều
+ Bài 2: GV gọi HS trình bày bài
VD:
Đồ chơi: Bóng – quả cầu
Kiếm – quân cờ – súng – phun
n-ớc - đu – cầu trợt… tiếng sáo vi
Trò chơi: Đá bóng - đá cầu - đấu
a Đá bóng, đấu kiếm, cờ tớng, lái
máy bay trên không, lái môtô… tiếng sáo vi b.- Thả diều(vui khoẻ)
- Rớc đèn ông sao(vui)
- Bày cỗ(vui, rèn khéo tay)
- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng
nụ trồng hoa, chơi thuyền, chơi ô ăn
quan, nhảy lò cò… tiếng sáo vi
- Chơi búp bê(rèn tính chu đáo, dịudàng)
- Nhảy dây(nhanh khoẻ)
- Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh)
- Bịt mắt bắt dê (vui, rèn chí thôngminh)
Trang 9+ Bài 4: HS đọc yêu cầu suy nghĩ và
làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Lời giải đúng: Say mê, say sa, đam
mê, mê thích, ham thích, hào
hứng… tiếng sáo vi
Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích
trò chơi thả diều
Hùng rất say mê điện tử
Lan rất thích chơi xếp hình
Bài tập dành cho HS khá
giỏi:
Cho các từ ngữ sau:
Quả cầu, quân cờ, đu quay, cầu trợt,
đồ hàng , đá cầu, que truyền, viên bi,
chơi chuyền, chơi bi, kéo co, xếp
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về
đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với bạn về tính cách của nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em
III Các hoạt động dạy - học:
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS kể chuyện:
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
tập: HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập.- Cả lớp theo dõi
- GV viết đề bài lên bảng, gạch dới từ
quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi)
HS: Quan sát tranh minh hoạ trongSGK phát biểu
? Truyện nào có nhân vật là những đồ - Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung,
Trang 10chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi với
trẻ em Võ sĩ Bọ ngựa.- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu
tên câu chuyện của mình Nói rõnhân vật trong truyện là đồ chơi haycon vật
VD: Tôi muốn kể với các bạn câuchuyện về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũngcảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốtcho mọi ngời
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩcủa mình về tính cách nhân vật và ýnghĩa câu chuyện
- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả của ngời dân
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy – học:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 em nêu bài học
30’ B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Giảng:
c Nơi có hàng trăm nghề thủ công
truyền thống:
* HĐ1: Làm việc theo nhóm HS: Đọc SGK và sự hiểu biết của bản
thân để trả lời câu hỏi:
? Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ - Rất nhiều nghề đạt trình độ tinh xảocao tạo nên những sản phẩm nổi tiếng
nh lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng,chiếu cói Kim Sơn, chạm bạc ĐồngSâm… tiếng sáo vi
? Khi nào 1 làng trở thành làng nghề - Khi nghề thủ công ở làng đó phát
Trang 11* HĐ2: Làm việc cá nhân.
- GV nhận xét
HS: Quan sát các hình vẽ về sản xuấtgốm và trả lời câu hỏi trong SGK
- Trình bày kết quả quan sát tranh
d Chợ phiên:
* HĐ3: Làm việc theo nhóm HS: Dựa vào tranh ảnh SGK và vốn
hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
? Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có
những đặc điểm gì - Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập,hàng hoá là những sản phẩm sản xuất
tại địa phơng và 1 số mặt hàng đa từnơi khác đến Ngày họp chợ khôngtrùng nhau, các phiên gần nhau
- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải biết kính trọng, biết ơn yêu quí thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng:
Tranh, tiểu phẩm, câu thơ, truyện… tiếng sáo vi
III Các hoạt động dạy – học:
5’ A Bài cũ:
Gọi 2 HS nêu phần ghi nhớ
30’ B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
mừng thầy giáo, cô giáo cũ.
- GV nêu yêu cầu HS: Làm việc cá nhân hoặc theo
biểu hiện của lòng biết ơn
- GV gọi 2 – 3 em nêu lại nhận
xét
1’ 3 Củng cố – dặn dò:
Trang 12+ Chia cho số có 2 chữ số (chia hết và chia có d)
+ Rèn kỹ năng thực hiện tính chia cho học sinh
+ áp dụng giải toán có lời văn và tìm phơng pháp cha biết của phép tính.II/ Đồ dùng: Vở BT + bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Chỉ cho hs về chia
? Muốn tìm TS chưa biết ta ltn ?
? Muốn tìm SC chưa biết ta ltn ?
*Hoạt động 3: Củng cố giải toán
có lờivăn
Bài 2: Một ngời thợ trong 11 ngày
làm đợc 132 cái khoá, trong 12
ngày tiếp theo làm đợc 213 cái
khoá Hỏi trung bình mỗi ngày
ng-ời đó làm đợc bao nhiêu cái khoá?
-GV chữa bài nhận xét
Bài 3: Bài toán
15 phòng : 255 bộ bàn ghế
1 phòng : … tiếng sáo vi… tiếng sáo vi… tiếng sáo vibộ bàn ghế ?
? BT cho biết gì ? BT hỏi gì?
Trang 13- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi thơ”+ câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc theo đoạn từng
khổ thơ
- GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải
nghĩa từ + hớng dẫn nghỉ hơi câu
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời
câu hỏi
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào - Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là
tuổi thích đi chơi
? Ngựa con theo ngọn gió đi chơi
những đâu - Ngựa con rong chơi qua miền TrungDu xanh ngắt, qua những cao Nguyên
đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triềnnúi đá Ngựa con mang… tiếng sáo vi miền
? Điều gì hấp dẫn ngựa con trên
những cánh đồng hoa - Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hơngthơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và
nắng xôn xao trên cánh đồng… tiếng sáo vi hoacúc dại
? Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn
nhủ mẹ điều gì - Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cách
sông biển con cũng nhớ đờng tìm vềvới mẹ
? Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài
Trang 14- GV cùng cả lớp nhận xét.
1’ 3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, đọc lại bài
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Toán
Chia cho số có hai chữ số (tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số
II Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
A Bài cũ:
2 HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Trờng hợp chia hết:
8192 : 64 = ? HS: Lên bảng tính, cả lớp làm nháp
a Đặt tính:
b Tính từ trái sang phải.
8192 64
64 128
179
128
512
512
0
+ Lần 1: 81 chia 64 đợc 1 viết 1
1 nhân 4 bằng 4 viết 4
1 nhân 6 bằng 6 viết 6
81 trừ 64 bằng 17 viết 17
+ Lần 2: Hạ 9 đợc 179
179 chia 64 đợc 2 viết 2
2 nhân 4 bằng 8 viết 8
2 nhân 6 bằng 12 viết 12
179 trừ 128 bằng 51 viết 51
+ Lần 3: Hạ 2 đợc 512
512 chia 64 đợc 8 viết 8
8 nhân 4 bằng 32 viết 2 nhớ 3
8 x 6 = 48 thêm 3 = 51, viết 51
512 trừ 512 bằng 0 viết 0
- GV giúp HS ớc lợng tìm thơng
trong mỗi lần chia VD: 179 : 64 =
?
Có thể ớc lợng 17 : 6 = 2 d 5
3 Trờng hợp chia có d:
1154 : 62 = ? Tiến hành tơng tự nh trên
4 Thực hành:
Trang 15+ Bài 1: HS: Đọc bài và tự làm.
- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.+ Bài 2: GV hớng dẫn
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
? Muốn tìm thừa số cha biết ta làm
- GV chấm bài cho HS
*Bài tập dành cho HS khá giỏi:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết trớc
B Dạy bài mới:
d, câu b viết vào giấy
- GV nhận xét, chốt lại lời giải:
Trang 16- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi
bật - Xe màu vàng, hai cái vành … tiếng sáo vi hoa.
- Giữa tay cầm … tiếng sáo vi hoa
- Nói về tình cảm của chú T với
chiếc xe - Bao giờ dừng xe … tiếng sáo vi… tiếng sáo visạch sẽ.
- Chú âu yếm gọi … tiếng sáo vi ngựa sắt
c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng
tai… tiếng sáo vi
d) Những lời miêu tả trong bài văn:
chú gắn hai con bớm … tiếng sáo vi… tiếng sáo vi/ chú hãnh
diện với chiếc xe của mình
- Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làmvào giấy và trình bày trên bảng
- GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý
chung
a) Mở bài:
b)Thân bài:
- Tả bao quát chiếc áo:
+ áo màu xanh lơ
+ Chất vải… tiếng sáo vi
Nhóm 1: Dựa vào cách miêu
tả trong bài “ Đôi giày ba tamàu xanh” Em hãy viết một
đọan kết bài mở rộng
-Gọi học sinh đọc
GV nhận xét
+ áo rất cũ nhng em rất thích
+ Em đã cùng mẹ đi mua… tiếng sáo vi+ Em có cảm giác mình lớn lên… tiếng sáo vi-HS viết bài
- HS biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc
- Giải thích đợc lý do phải tiết kiệm nớc
- Vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nớc
II Đồ dùng:
Hình trang 60, 61 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Tả bao quát chiếc áo
Tả từng bộ phận