1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỤC

18 337 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 38,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỤC Luật tục là những quy phạm xã hội do cộng đồng xác lập ra ở dạng bất thành văn, quy định giới hạn hành vi ứng xử cúa cá nhân và cả cộng đồng phù hợp với lợi ích chung, thể hiện tri thức tự nhiên của cộng đồng bao hàm và cụ thể hóa một số chuẩn mực về đạo đức, phong tục tập quán, tín ngưỡng tạo nên các giá trị văn hóa, tinh thần, truyền thống của dân tộc; được thể hiện thông qua một cơ chế điều chỉnh đặc thù dựa trên sự tự giác cá nhân và tính cưỡng chế cộng đồng.

Trang 1

MÔN LUẬT TỤC Câu 1 Khái niệm pháp lý của luật tục và phân tích đối tượng nghiên cứu của luật tục

* Khái niệm

- Luật tục là những quy phạm xã hội do cộng đồng xác lập ra ở dạng bất thành văn, quy định giới hạn hành vi ứng xử cúa cá nhân và cả cộng đồng phù hợp với lợi ích chung, thể hiện tri thức tự nhiên của cộng đồng bao hàm và cụ thể hóa một số chuẩn mực về đạo đức, phong tục tập quán, tín ngưỡng tạo nên các giá trị văn hóa, tinh thần, truyền thống của dân tộc; được thể hiện thông qua một cơ chế điều chỉnh đặc thù dựa trên sự tự giác cá nhân và tính cưỡng chế cộng đồng

* Đối tượng nghiên cứu:

a Mối quan hệ giữa luật tục và PL: Thể hiện qua 4 yếu tố: con đường hình

thành, bản chất pháp lý, cơ chế điều chỉnh và hậu quả xã hội:

- Con đường hình thành: Luật tục và PL đều được hình thành dựa trên tập quán pháp thông qua việc chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xét xử tồn tại trong xã hội ( như các quy tắc đạo đức, các QPPL ), 1 số Luật tục trở thành nguồn của PL ( tập quán pháp…)

- Bản chất pháp lý: Luật tục và PL đều được hình thành dựa trên tính xã hội theo đó, PL và luật tục được xây dựng để bảo vệ quyền lợi cho công dân được

PL hay Luật tục điều chỉnh, phản ánh nhu cầu của cộng đồng

- Cơ chế điều chỉnh: PL và Luật tục dều có điểm chung là cơ chế mang tính cưỡng chế và tính tự giác Những cơ chế điều chỉnh này đều mang tính giáo dục, răn đe, nhắc nhở mọi người phải thực hiện các cơ chế được đề ra

- Hậu quả xã hội: Chấm chỉnh, yêu cầu, khuyên răn mọi người phải thực hiện những quy định mà PL và Luật tục quy định

b Luật tục so với các quy phạm PL khác:

Trang 2

Quy phạm là các quy tắc xử sự, khuôn mẫu hành vi được đặt ra để mọi người thực hiện Tính quy phạm trong luật tục được thể hiện rõ khi những quy định Luật tục đưa ra chính là: quy tắc xử sự, hành vi khuôn mẫu để thực hiện

c Giá trị và vai trò của luật tục trong đời sông các DTTS:

Là một kho tàng tri thức dân gian, được tích lũy từ đời sống thực tế của nhiều thế hệ đồng bào DTTS Đề cập hầu hết các lĩnh vực trong đời sống KT – XH của cộng đồng, từ đó trở thành nguyên tắc ứng xử, giáo dục, răn đe họ Cho tới nay Luật tục vẫn pháp huy vai trò điều chỉnh của đồng bảo các DTTS

d Biện pháp giữ gìn và bảo tồn những điều tốt đẹp, loại bỏ hủ tục trong luật tục.

- Ngày nay PL được xây dựng, 1 phần cũng dựa trên những giá trị truyền thống

VH tốt đẹp mà luật tục các DTTS quy định Đồng thời thông Luật tục, PL khuyến khích xây dựng, pháp triển đời sống văn hóa của các DTTS, để xây dựng 1 nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

Câu 2 So sánh hình phạt trong luật tục Thái – Chăm – Êđê Từ đó chứng minh rằng hình phạt trong luật tục chủ yếu mang tính chất răn đe, phòng ngừa, giáo dục.

*Giống nhau:

- Đều là các hình phạt để trừng trị những người thực hiện hành vi phạm tội

- Hình phạt các luật tục đều mang tính chất tiến bộ nhân đạo chủ yếu mang tính chất răn đe, phòng ngừa, giáo dục con người

- Đều có mục đích chung là bảo vệ sự hòa bình của cả cộng đồng

* Khác nhau:

- Phân loại tội khá rõ - Cảnh cáo: Trầu rượu - Cảnh cáo: Biện pháp

Trang 3

ràng với các mức độ vi

phạm khác nhau và mức

phạt khác nhau: 47 loại

tội

- Phân chia các mức độ

lỗi và hình phạt định

theo lỗi

- Cho phép dùng tiền

bạc, của cải để chuộc

tội

- Giết người thì phải đền

mạng

- Có sự bất bình đẳng

trong hình phạt với

người có chức sắc, tầng

lớp trên với tầng lớp

bình dân

thứ lỗi, người vi phạm còn nhỏ

- Phạt roi: Con cái hỗn láo với cha mẹ, trộm cắp, chửi

- Bồi thường: Bãi hôn, hiếp dâm, ngoại tình,

- Cúng tạ thần linh: xúc phạm tổ tiên, vi phạm luật làng

- Khai trừ khỏi tộc, đuổi khỏi làng

- Tử hình: Loạn luân, bỏ người vào giỏ thả trôi sông(nay không còn)

này áp dụng trong các trường hợp vi phạm nhẹ, chưa gây hậu quả nặng

nề cho cho cá nhân và cộng đồng, trong trường hợp vô tình hay những người gây tội còn nhỏ dại

- Bồi thường: Là biện pháp phổ biến, mức bồi thường lớn hay nhỏ, nhiều hay ít, tài sản đem bồi thường là trâu bò, lợn gà, bạc…

- Phạt làm nô lệ: Đối với

xã hội xưa, để tránh các trường hợp tội nặng, không có khả năng bồi thường, giờ nay đã không còn

- Đuổi khỏi cộng đồng: với tội quá nặng, hoặc phạm lỗi quá nhiều lần không hối cải

- Tử hình, ngồi tù: chỉ xuất hiện ở những thời

kỳ đầu

- Trong tất cả các trường hợp xử phạt theo luật tục từ mức bồi thường trở trên đều áp dụng nghi thức cúng tạ thần linh

* Hình phạt trong luật tục chủ yếu mang tính chất răn đe, phòng ngừa, giáo dục.

- Phòng ngừa ở chỗ ở chỗ quy định mang tính ngăn không cho người đó vi phạm, đồng thời cũng không có hình phạt nào quá nghiêm khắc, ngày nay hình phạt nặng nhất là đuổi khỏi cộng đồng

Trang 4

- Cơ chế chế tác động của luật tục là tổng hợp nhiều hệ thống tác động hình thành, tác động tích cực, bổ sung cho nhau cùng làm cho luật tục đi vào cuộc sống, bên cạnh sự tác động hiện hữu, bằng chế tài luật tục còn hoạt động bằng

cả biện pháp tâm linh (phân tích thêm)

Câu 3 Nêu đặc điểm của luật tục các dân tộc khu vực Tây Nguyên – Trường Sơn Phân tích mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật.

*Đặc điểm:

- Phong phú và đa dạng được lưu truyền lâu đời từ thế hệ này sang thế hệ khác được giữ gìn và phát huy trong thời đại ngày nay

- Ngay từ đầu thế kỷ XX, người Pháp đã bắt đầu nghiên cứu, sưu tầm về Luật Tục ở Tây Nguyên-Trường Sơn nhằm phục vụ cho việc thống trị của họ tại xứ Đông Dương thuộc địa, với thiết chế cổ truyền cai trị vừa gián tiếp, vừa hiệu quả

- Bao gồm Luật Tục: Phạt kdi của người Ê đê; Tơlơi của người Gia rai; phạt kđuôi của người M’nông; dây tơ ron kđi của người Ba na; ndri của người Mạ

- Theo chế độ mẫu hệ

- Mang màu sắc văn vần, lời nói vần, số chữ trong một câu không tuân theo một quy luật nhất định nào

- Chứa đựng những tri thức dân gian phong phú, đúc rút ra từ kinh nghiệm của nhiều thế hệ

- Là sản phẩm của xã hội cổ truyền, xã hội của thời kỳ tiền giai cấp, tiền quốc gia, một xã hội mang tính chất khép kín

- Có “Tòa án phong tục” của buôn làng

* Phân tích mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật.

- Luật Tục có giá trị hỗ trợ, bổ sung cho Pháp luật.

Trang 5

+ Luật Tục có giá trị hỗ trợ, bổ sung cho Pháp luật được thể hiện ở nhiều phương diện khác nhau, trong đó nổi bật nhất là hỗ trợ cho việc thực hiện và áp dụng các quy định của pháp luật, cụ thể hóa pháp luật

+ Luật Tục hỗ trợ cho pháp luật trong xây dựng nên nhũng quy định của pháp luật, làm cho pháp luật dần trở nên hoàn thiện và phong phú hơn, hiệu quả hơn trong việc kết hợp với Luật Tục để quản lý cộng đồng Pháp luật luôn cần đến những già làng, trưởng bản, những người có uy tín trong cộng đồng để phổ biến pháp luật

- Pháp luật là cơ sở để củng cố xã hội đối với những quan hệ xã hội cơ bản góp phần tạo điều kiện cho Luật tục phát huy tác dụng.

+ Pháp luật ghi nhận sự củng cố và bảo vệ những quy định tiến bộ cùa Luật tục Đồng thời loại bỏ những quy định lạc hậu của luật tục

- Những quy phạm pháp luật và quy phạm Luật tục trùng nhau về nội hàm

có tác dụng xã hội thì củng cố và tương trợ nhau trong việc điều chỉnh xã hội theo mục tiêu của nhà nước đã đặt ra.

- Luật tục tuy có nhiều điểm tốt nhưng vẫn còn nhiều điểm thiếu sót và nhiều chỗ còn lạc hậu so với xã hội hiện đại.

⇒ Pháp luật và Luật tục có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn

nhau, khẳng định nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên sự điều chỉnh mạnh mẽ nhất đối với hành vi của con người, đặc biệt là đối với đồng bào các dân tộc thiểu số

Câu 4 Nêu quy trình và phân tích nguyên tắc xét xử những hành vi vi phạm luật tục So với pháp luật, quy trình tố tụng luật tục có gì đặc biệt

* Quy trình xét xử:

1 Thành phần phiên xét xử:

- Già làng hoặc người xét xử

Trang 6

- Bên nguyên, bên bị hoặc người phạm tội.

- Gia đình, dòng họ của người phạm tội, bên nguyên và bên bị

2 Bắt đầu:

- Người xét xử mời các bên đến và nêu lý do

- Làm lễ cúng mời thần linh chứng giám

- Tuyên bố bắt đầu xét xử

3 Nghe lời nói của các bên:

Lần lượt là bên tố cáo, bên bị tố cáo, người làm chứng, đại diện dòng họ hai bên, đại diện dân làng

4 Hòa giải:

- Người xét xử phân tích cái đúng cái sai của các bên

- Đưa ra lập luận, chứng cứ thuyết phục, cân nhắc lợi ích chung của dòng họ, gia đình, cả làng

- “Nếu đòi cao thì hạ xuống, dỗ dành như dỗ trẻ con” tươi cười niềm nở

5 Quyết định giải quyết vụ việc:

- Người xét xử tuyên bố cách thức giải quyết vụ việc

- Hình phạt: kinh tế, danh dự, lời khuyên, nhắc nhở và hình phạt khác

- Lễ tạ, ăn thề, uống rượu

* Nguyên tắc xét xử:

- Mọi tội lỗi nhỏ nhất đều phải được đưa ra xét xử:

- Phải xét xử một cách kỹ lưỡng, không ép buộc, hù dọa, không xét xử một mình

Trang 7

- Phải hòa giải trước, phải có chứng cứ, phải lắng nghe lời khai từ 2 phía

- Có thể xin giảm tội, giảm mức phạt

- Không được khơi lại vụ việc đã được xét xử xong

* So với pháp luật, quy trình tố tụng luật tục có điểm đặc biệt như:

* Về khởi kiện:

- Luật Tục: Tố cáo trước già làng hoặc dân làng, mang lễ thờ cúng thần linh để

tố cáo

* Về xét xử:

- Thành phần xét xử:

+ Luật tục yêu cầu bên cạnh người xét xử và người bị xét xử phải có sự chứng kiến của gia đình, dòng họ người bị xét xử

- Phiên xét xử:

+ Luật tục tôn sùng thần linh, làm lẽ cúng mời thần linh chứng giám rồi mới bắt đầu xét xử, xét xử phải cân nhắc lợi ích chung của gia đình, dòng họ, cả lang + PL ko đặt ra những yếu tố trên, việc xét xử đảm bảo đúng quy định của PL

- Kết thúc xét xử:

+ LT sau khi giải quyết vụ việc sẽ tổ chức lễ tạ thần linh, ăn thề, uống rượu + PL không đặt ra thủ tục này mà bắt đầu thi hành án

Câu 5 Phân tích những đặc điểm cơ bản của luật tục Thái Theo luật tục Thái, việc chia thừa kế di sản của bố mẹ để lại thế nào.

1 Đặc điểm cơ bản

Trang 8

- Luật tục là hình thức phát triển cao nhất của phong tục, tục lệ và là hình thức

sơ khai tiền luật pháp, phù hợp với các cộng đồng nhỏ hẹp gắn với từng nhóm tộc người, từng địa phương cụ thể

- Luật tục người Thái gồm 2 dạng: Là luật của bản mường và tục lệ liên quan đến đạo đức, nghi lễ, nhất là nghi lễ cưới xin, ma chay

- Luật tục người Thái có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm toàn mường, toàn vùng, thậm chí có nhiều nội dung điều chỉnh chung cho cả cộng đồng

- Luật tục người Thái không có hạn chế mức phạt, có thể tử hình một số tội danh và không hạn chế về thẩm quyền xét xử

- Luật tục người Thái thiên về giáo dục, răn đe, phòng ngừa là chính, tuy có cả hình phạt tử hình nhưng ít

- Luật tục người Thái và luật của xã hội phong kiến sơ kỳ với uy quyền rất lớn của chúa đất mà cao nhất là án nha

- Luật tục người Thái quan tâm đến việc xử lý các mối quan hệ xã hội, các mối quan hệ gia đình và dòng họ, những mối quan hệ giữa xã hội con người với xã hội linh thiêng

2 Việc chia thừa kế di sản của bố mẹ để lại:

- Những người được thừa kế: con trai đẻ, con trai nuôi, cháu trai với điều kiện không bất hiếu và không ngược đãi cha mẹ, với người ở rể thì người vợ có chồng ở rể kế thừa

- Với người ở rể: Phụ nữ là người có quyền thừa kế tài sản, nhà cửa, ruộng đất, gia sức đều do người con gái nhỏ hoặc người vợ có chồng ở rể kế thừa Người phụ nữ là người có quyền quản lý tài sản trong gia đình

- Với người không ở rể: người con trai cả hoặc người con trai ở cùng cha mẹ là

người có quyền thừa kế phần lớn tài sản cha mẹ để lại Người con gái đã lấy

Trang 9

chồng, cha mẹ đã cho của rồi thì không còn quyền thừa kế tài sản của cha mẹ nữa

- Nếu không có con trai đẻ thì tài sản đó được chia cho con nuôi, con nuôi và con đẻ đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, nếu mà con trai chết trước khi mở thừa kế thì cháu trai được thừa kế thay vào

- Chia di sản: Người nào nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ thì được 1 nửa phần tài sản thừa kế, phần còn lại cho những người con trai chia nhau

- Hoặc Tài sản chia 3, anh cả nhận 2 phần và phần còn lại tiếp tục chia 3 Con thứ 2 nhận 2 phần, con thứ 3 nhận phần còn lại

- Nếu tài sản đã hết mà không thể tiếp tục chia thì ảnh cả phải bớt phần còn lại của mình cho em út hoặc anh được thừa kế số tài sản hơn em 1 đơn vị

- Người chết tuyệt tự (không ai có thừa kế):

+ Mai châu: Tạo bản thu hết tài sản, nếu là tạo bản thì tạo mường thu hết tài sản

Bị phạt vạ về tội tuyệt tự: Tạo mường phạt 3 nén bạc, Tạo bản 1 nén bạc, dân thường 3 lạng bạc 1 phần bạc này dùng làm lễ tang, 2 phần bỏ vào công quỹ, 1 phần cho con gái hưởng

+ Nơi khác: Họ hàng cùng 1 gốc tổ 7 đời được thừa kế

Câu 6 Phân tích những đặc điểm cơ bản của luật tục Chăm Theo luật tục Chăm, nam nữ trong trường hợp nào phải “cưới lén”, vì sao

1 Đặc điểm cơ bản:

- Luật tục Chăm là sự chuyển hóa những nội dung của tôn giáo, tín ngưỡng một cách đậm nét Trong xã hội Chăm tôn giáo gắn liền chặt chẽ với dân tộc, với văn hoá và có một vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng Người Chăm có hai tôn giáo : Bàlamôn và Chăm Bàni Mỗi tôn giáo lại có 2 vị cả sư đứng đầu, hai chức vị chức sắc tôn giáo này được xem là hai vị lãnh đạo tinh thần tối cao

Trang 10

trong cộng đồng Chăm Những người có vị trí cao trong làng hầu như đều có liên quan đến tôn giáo như cả sư, tu sĩ

- Người Chăm theo chế độ mẫu hệ, nhưng không coi nhẹ vị trí của đàn ông, nhất là vị trí của ông cậu trong gia đình Dù người Chăm theo chế độ mẫu hệ nhưng không có nữ vương, cũng bởi quan niệm đàn ông phận chiến đấu, đàn bà phận giữ nhà Phận của đàn bà là sinh nở, vậy hãy để cho họ cai quản gia đình Toàn bộ tài sản trong gia đình do người vợ quản lý Toàn bộ các vấn đề kinh tế trong gia đình cũng do người vợ quyết định Đây là quyền lợi và nghĩa vụ cao

cả của họ Còn nam giới, hãy trang bị cho họ đầy đủ vũ khí sắc bén để họ tham gia cuộc chiến lớn, khốc liệt hơn

- Coi trọng, đề cao vị trí của các tu sĩ tôn giáo trong đời sống Người muốn gia nhập vào tầng lớp tu sĩ là người phải hoàn thiện về thể chất và tinh thần Tầng lớp tu sĩ là chỗ dựa vững chắc cho xã hội Chăm Họ có một chức năng thiên phú

là người giao tiếp với thần linh để phản ảnh nguyện vọng của cộng đồng Tuỳ theo mức độ vi phạm, ai xúc phạm đến tu sĩ thì sẽ bị phạt

- Người Chăm khá khép kín trong mối quan hệ với các dân tộc khác, nhất là trong hôn nhân Luật tục Chăm có quy định cấm kết hôn với người ngoại tộc và khác tôn giáo vì họ không cùng tục thờ thần, cùng màu da, tiếng nói với minh Nếu ai phạm phải thì bị Adat Chăm tước đi quyền lợi và nghĩa vụ

2 Trường hợp phải cưới lén:

- Con trai, con gái quá tuổi (30 tuổi) hoặc 2 người góa vợ, góa chồng, sau khi

có con thì mang lễ vật thú tội với tổ tiên, tộc họ đàng trai thì hôn nhân được chấp thuận Trường hợp này người Chăm có thể tổ chức “cưới lén”

- Lý do phải tổ chức cưới lén vì:

+ Cả nam và nữ đều đã quá tuổi kết hôn trong khi bình thường thì gái 16t và trai 18t thì đã được kết hôn rồi nên việc kết hôn muộn là lý do phải tổ chức cưới lén

Trang 11

+ Cưới không tổ chức đám cưới chính thức mà chỉ cúng trình báo tố tiên trong nhà thì được coi là cưới lén vì việc hai người kết hôn khi đã quá tuổi là việc không tốt đẹp, không giống bình thường

Câu 7 Chứng minh rằng, luật tục Chăm và luật tục Ê đê bảo vệ quyền của phụ nữ lớn hơn đàn ông

- Ở xã hội phong kiến, tư tưởng trọng nam khinh nữ tồn tại hầu hết mọi nơi trên thế giới, ở phương Đông thì tư tưởng này còn gay gắt hơn, mặc dù khi xã hội đã phát triển hơn thì tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn lưu lại Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng có tư tưởng này, luật tục một số dân tộc lại coi trọng, bảo vệ quyền của phụ nữ hơn đàn ông điển hình như luật tục Chăm và Ê đê

- Về thừa kế: Thừa kế của người dân tộc Êđê chủ yếu là để lại cho con gái

trưởng, điều này là do ảnh hưởng của tập quán mẫu hệ, tuy không đảm bảo lợi ích của các thành viên trong gia đình song đều được họ thực hiện một cách tự nguyện Còn người Chăm thì con gái út được thừa kế

- Về hôn nhân và gia đình:

+ Luật tục Chăm quy định con sinh ra theo họ mẹ, đàn ông mà muốn đa thê thì phải được sự đồng ý của vợ cả, nếu vợ cả không đồng ý mà lấy vợ 2 thì sẽ bị trả

về nhà chồng (ly hôn) Nam nữ rất bình đẳng, vợ có quyền ly hôn chồng và khi

ly hôn thì con sẽ theo mẹ, nếu không có con thì tài sản chia 3 chồng 1 vợ 2 mà nếu lỗi thuộc về chồng thì chồng chỉ được 1 cây rựa về nhà cha mẹ đẻ Người phụ nữ còn được tái giá khi chồng chết tuy nhiên phải làm đám tang và để tang chồng 1 năm

=> Qua đó hiểu rằng Luật tục Chăm rất coi trọng nữ quyền, một mặt vì chế độ mẫu hệ, mặt khác vì người phụ nữ có thiên chức rất cao cả là sinh đẻ và chăm sóc gia đình nên việc phụ nữ được bảo vệ quyền lợi hơn đàn ông là vô cùng hợp lý

Ngày đăng: 01/09/2020, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tử hình: Loạn luân, bỏ người   vào   giỏ   thả   trôi sông(nay không còn) - ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỤC
h ình: Loạn luân, bỏ người vào giỏ thả trôi sông(nay không còn) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w