ĐỀ CƯƠNG NGÂN HÀNG Câu 1.Theo anh chị Ngân hàng nhà nước đã sử dụng các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia như thế nào?. + Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về p
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGÂN HÀNG Câu 1.Theo anh chị Ngân hàng nhà nước đã sử dụng các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia như thế nào ? lấy ví dụ minh họa ?
Theo Luật NHNN năm 2010, Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện CSTT quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc,
nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
- Tái cấp vốn: Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHNN nhằm cung ứng vốn
ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho TCTD NHNN quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho TCTD theo các hình thức như cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ
có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; các hình thức tái cấp vốn khác
VD1: Trong một thời điểm nào đó thị trường tiền tệ biến động, người dân đồng loạt
kéo đến ngân hàng A để rút tiền Ngân hàng A không kịp cung ứng số tiền cho khách hàng do số tiền không đủ, NHNN sẽ tái cấp vốn cho ngân hàng A để duy trì hoạt động cho tới khi mọi thứ ổn định trở lại
VD 2 NHNN tái cấp vốn cho TCTD A bằng cách chiết khấu giấy tờ có giá của TCTD A.
- Lãi suất: NHNN công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành CSTT, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thị trường tiền tệ
có diễn biến bất thường, NHNN quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các TCTD với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác
VD: NHNN quy định lãi suất dưới 6 %/năm nên nếu cho vay quá 6% thì sẽ vi phạm,các loại
lãi suất khác nhau nhằm mục đích tăng doanh thu, kích thích hoạt động ngân hàng phát triển, đồng thời giúp loại bỏ nợ công, nợ xấu khi thị trường tiền tệ xảy ra biến động
- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở
cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước NHNN công bố tỷ giá
hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá
VD: +Thị trường dư cầu NHNN bán ngoại tệ can thiệp, hạ nhiệt thị trường
+Thị trường dư cung mua ngoại tệ vào ở một mức độ nhất định và hợp lý, bảo đảm
tỷ giá không giảm quá sâu nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế nhập siêu góp phần ổn định chính sách tiền tệ quốc gia
VD: Nếu NHNN cần ngoại tệ thì sẽ mua ngoại tệ bằng cách tăng giá để người dân hay TCTD
bán ngoại tệ cho NHHN
- Dự trữ bắt buộc: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà TCTD phải gửi tại NHNN để thực
hiện CSTT quốc gia NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình TCTD và từng loại tiền gửi tại TCTD nhằm thực hiện CSTT quốc gia NHNN quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình TCTD đối với từng loại tiền gửi
VD: Khi có lạm phát NHNN Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao để hạn chế việc mở rộng
tín dụng và tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc góp phần giảm chi phí hoạt động tín dụng cho các TCTD
Trang 2- Nghiệp vụ thị trường mở :NHNN thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua
việc mua, bán giấy tờ có giá đối với TCTD NHNN quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở
VD: + Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát mua giấy tờ có giá bằng nguồn vốn dự
trữ phát hành nhằm tăng lượng tiền trong lưu thông
+ Ngược lại bán giấy tờ có giá nhằm thu bớt tiền trong lưu thông với mục đích ổn định tình hình tiền tệ
VD: NHTW sẽ mua trái phiếu của TCTD B nhằm phát hành tiền tệ ra thị trường.
Câu 2.Nêu vị trí pháp lý và chức năng của ngân hàng nhà nước ? Giải thích tại sao pháp luật việt nam lại quy định như vậy ?
Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ, là ngân hàng trung ương
của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng là thống đốc có hàm bộ trưởng là thành viên Chính Phủ, ngân hàng nhà nước chịu sự điều hành của Chính Phủ
1.Nêu vị trí pháp lý và chức năng của ngân hàng nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thực hiện các chức năng sau:
+ Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
+ Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
+ Thực hiện các hoạt động ngân hàng (k1đ6)
+ Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Khoản 1,3 điều 2.NHNN.
2 Giải thích phát luật VN quy định như vậy vì:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước lĩnh vực Ngân hàng nói riêng, trong công tác điều hành bộ máy nhà nước nói chung
Vì vậy, pháp luật hiện hành trao cho Ngân hàng Nhà nước các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác quản lý chung với vai trò là một cơ quan ngang bộ như các Bộ khác trong cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước đồng thời thực hiện nhiệm vụ quản lý các lĩnh vực cụ thể trong phạm vi xây dựng như: quản lý về hoạt động tiền tệ, bảo đảm sự
an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng;hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, nghiệp vụ ngân hàng, công tác kiểm tra, thanh tra Nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 3Câu 3.Hãy chứng minh ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng và
là ngân hàng của Chính Phủ ?
* NHNN là NH của các NH vì :
- Xuất phát từ vị trí pháp lý là ngân hàng trung ương, NHNN quản lý các NHTM theo một số cách
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH trung ương + Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản dự trữ bắt buộc tại NH trung ương
- Bên cạnh đó,
+ NH trung ương còn thực hiện vai trò “Cứu cánh cuối cùng” (trường hợp NH bị mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD àNHNN cho vay tiền)
+ NH trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các NH
+ Khách hàng của NHNN là các NH
* NHNN là NH của Chính Phủ vì:
-NHNN là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ và chịu sự điều hành của chính phủ; thống đốc NHNN địa vị ngang hàng với bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
- NHNN chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu TN trước TTCP và QH về lĩnh vực mình phụ trách
- NHNN Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước
- NHNN Đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia
- NHNN Xây dựng và tư vấn cho Nhà nước về các chính sách tiền tệ quốc gia
- NHNN Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng…
- NHNN Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay
- NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp
- NHNN cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngân hàng
Câu 4 So sánh hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng ?
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội
dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Trang 4Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng
hoá, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, doanh nghiệp nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân
*Giống nhau:
- Đều được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Đều có mục đích sinh lợi nhuận
*Khác nhau:
Đối tượng Hoạt động ngân hàng có đối tượng là tiền
tệ hoặc là dịch vụ Ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh khác là tài sản
hoàng hóa…
Nội dung
Bao gồm các hoạt động tín dụng như nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng có dịch vụ thanh toán nhằm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ để sinh lợi nhuận và ổn định lưu thông tiền tệ
trong thị trường
Bao gồm các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, các hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi nhuận là chủ yếu
Cơ cấu tổ
chức
Cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, được quy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài
bản.
Có thể có hoặc không tổ chức theo một bộ máy, các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là hộ kinh doanh, thành lập các công ty, doanh
nghiệp
Chủ thể thực
hiện
Phải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho
phép hoạt động
Không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các
tổ chức tín dụng, có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, công ty, hộ gia
đình.
Câu 5.Theo anh chị Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng nhà nước có điểm khác biệt nào so với hoạt động cấp tín dụng của TCTD?
-NHNN chỉ cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian còn các tổ chức tín dụng thì chỉ
có thể cấp tín dụng cho người dân và các doanh nghiệp khác
-NHNN cấp tín dụng cho CP, TCTD không
-Các hình thức cấp tín dụng của TCTD đa dạng hơn NHNN
-NHNN cấp tín dụng là để nhằm duy trì sự ổn định của tiền tệ và của nền kinh tế còn của TCTD là vì mục đích thương mại là chủ yếu
- ND hoạt động tín dụng:
Trang 5+ Của NHNN: bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách nhà nước, cho vay; chiết khấu giấy tờ
có giá và thương phiếu
+ Của các TCTD: cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá và thương phiếu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, hình thức khác
- Đối tượng cấp tín dụng:
+ NHNN: hạn chế hơn VD: Cho vay chỉ cho các đối tượng như TCTD là ngân hàng hoặc TCTD tạm thời mất khả năng chi trả và có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống TCTD Chỉ bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài, chỉ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá cho các TCTD
+ TCTD: rộng hơn, có khả năng thực hiện đối với các đối tượng như của NHNN, đối tượng của TCTD là mọi tổ chức cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện được cấp tín dụng
Cấu 6 Anh chị hãy trình bày chức năng của ngân hàng nhà nước và mỗi liên hệ giữa ngân hàng nhà nước với các tổ chức tín dụng ?
Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ, là ngân hàng trung ương
của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng là thống đốc có hàm bộ trưởng là thành viên Chính Phủ, ngân hàng nhà nước chịu sự điều hành của Chính Phủ
1 Chức năng của ngân hàng nhà nước :
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước
- Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, ngân hàng nhà nước có chức năng quản lý nhà nước
về tiền tệ và hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, khác với các Bộ khác thì:
+ Quản lý nhà nước không chỉ bằng các biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các biện pháp kinh tế thông qua hoạt động của mình
+ Ngân hàng nhà nước đem về cho ngân sách nhà nước nguồn thu
- Với tư cách là ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương còn có các chức năng sau: + Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền của Việt Nam
+ Là ngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện mở tài khoản nhận tiền gửi cho vay, thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc cho hệ thống kho bạc
+ Làm đại lý cho kho bạc trong việc bán, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ
2.Mối liên hệ :
Câu 7 So sánh tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
1 Khái niệm:
* Ngân hàng: k2 điều 4 TCTD.
Trang 6* Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: k4 điều 4.
2 Giống nhau và khác nhau.
* Giống nhau:
- Đều được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ngân hàng ,luật TCTD
- Đều là các 1 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ
- Đối tượng kinh doanh đều là tiền tệ hoặc giấy tờ có giá khác
- Đều có mục đích sinh lợi nhuận
* Khác nhau:
Loại hình Ngân hàng thương mại;Ngân hàng chính sách;
Ngân hàng hợp tác xã
Công ty tài chính;
Công ty cho thuê tài chính
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.
Nguồn vốn
– Các khoản tiền nhận gửi, các khoản tiền đi vay và các khoản tiền
tự có
– Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp; từ các hợp đồng bảo hiểm với khách hàng; phát hành thương phiếu, cổ phiếu và trái khoản để dùng tiền thu được cho vay
Đặc điểm
– Được nhận tiền gửi – Được nhận gửi tiết kiệm các khoản tiền nhỏ với lãi suất thấp hơn và cho vay lại các khoản lớn hơn với lãi suất cao
– Không được nhận tiền gửi – Đi vay các khoản lớn và cho vay các khoản nhỏ
Tính chất
pháp lý
– Chịu sự quản lý của nhà nước và
sự ràng buộc về tiền gửi dự trữ; bảo hiểm các khoản vay
-Cho vay với mọi đối tượng không hạn chế (trừ Chính phủ) gồm các cá nhân tập thể vay theo nhiều mức độ
mua nhà, đầu tư,…
– Không được tham gia vào thị trường chứng khoán nhằm giảm nguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý
– Không bị nhà nước ràng buộc chặt chẽ như các ngân hàng thương mại
– Các tổ chức tài chính lại chủ yếu đầu tư bất động sản, cổ phiếu
và thương phiếu,…
Khả năng
sinh lợi nhuận
– Có thể nhận tiền gửi và xoay vòng đồng tiền, có thể đem cho vay qua các hoạt động của Ngân hàng nó đã tạo ra 1 hệ số tiền
– Các tổ chức tài chính không làm được điều này
Cấu 8.Anh chị hãy chứng minh hiệu quả của việc ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thông qua các công cụ và biện pháp luật định ?
1.
Quy định tại các điều :Điều 10 đến điều 15 Luật NHNN.
2.-Kiểm soát lạm phát: NHNN đã kiểm soát tốt cung tiền, chủ động trong việc điều
chỉnh lượng tiền tác động đến lạm phát, lạm phát cơ bản được kiểm soát hợp lý, hài
Trang 7hòa với mức độ tăng/giảm giá hàng hóa do tác động bới các yều tố phi tiền tệ, đảm bảo kiểm soát được lạm phát
- Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế:
+Thực hiện chính sách lãi suất hợp lý: Thông qua việc hỗ trợ lãi suất, giảm lãi suất, áp dụng trần lãi suất… tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ và thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng, mở rộng và phát triển
+Thực hiện chính sách tín dụng phù hợp: việc áp dụng lãi suất tiền gửi ngoại tệ 0% không chỉ nhằm từng bước thực hiện mục tiêu chống đô la hóa và góp phần thực hiện hiệu quả CSTT mà còn hỗ trợ cho lĩnh vực xuất nhập khẩu tăng trưởng và phát triển nhờ các chính sách ngoại hối hợp lý để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu
- Ổn định và thúc đẩy hoạt động ngân hàng phát triển: cơ chế chính sách của
NHNN định hướng cho các TCTD hoạt động đáp ứng nhu cầu vốn, dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Đồng thời đảm bảo cho các TCTD hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững
Câu 9.Trình bày các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại ? Để được hưởng quyền lợi của bảo hiểm tiền gửi,ngân hàng và khách hàng cần phải làm gì?
1.Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại.
a.Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi.
* Tiền gửi không kỳ hạn.
– Khái niệm: là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng khoản tiền gửi đó vào bất cứ
thời điểm nào để phục vụ cho nhu cầu thanh toán
– Đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
– Tiện ích đối với khách hàng : Gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào,Thanh toán, chuyển khoản
– NH trả lãi thấp thậm chí ngân hàng không trả lãi, chi phí thấp, nâng cao khả năng cạnh tranh
– Số dư không lớn nhưng số lượng rất nhiều làm cho tổng vốn huy động qua tiền gửi thanh toán tăng đáng kể
– Tuy nhiên, Ngân hàng khó kế hoạch hóa việc sử dụng
*Tiền gửi có kỳ hạn.
– Khái niệm: là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ gửi vào ngân hàng trong một khoảng thời
gian xác định
– Mỗi lần gửi tiền khách hàng phải ký một hợp đồng tiền gửi và thỏa thuận cụ thể thời điểm rút tiền
– Khi có nhu cầu rút tiền, khách hàng có thể rút một phần hoặc toàn bộ vốn gốc (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng)
Trang 8– Tái lập kỳ hạn mới tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng.
– Tiện ích: sinh lời, an toàn, cầm cố, chứng minh năng lực tài chính
– Đối tượng: doanh nghiệp và cá nhân
* Tiền gửi tiết kiệm.
– Khái niệm: là khoản tiền gửi của tầng lớp dân cư vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng,
nhằm mục đích tích lũy, sinh lời và an toàn tài sản
Các loại tiết kiệm:
-TK không kỳ hạn : TK không kỳ hạn bằng VND và TK không kỳ hạn bằng ngoại tệ
-TK có kỳ hạn
+ Căn cứ vào loại tiền: VND, ngoại tệ, vàng
+ Căn cứ vào kỳ hạn: 1 tuần, 3 tháng, 36 tháng, …
+ Căn cứ vào phương thức trả lãi: đầu kỳ, cuối kỳ, định kỳ
-Các loại TK khác : TK dự thưởng,TK nhân văn…
Các rủi ro đối với tiền gửi tiết kiệm: Mất sổ tiết kiệm,Người gửi tiết kiệm chết, mất tích,
mất năng lực hành vi
b Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá.
– Khái niệm: Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó
xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua
- Nội dung của giấy tờ có giá :
+ Mệnh giá: Là số tiền được ghi cả bằng chữ và số trên GTCG Thể hiện số vốn gốc mà NH
huy động của người sở hữu GTCG
+ Thời hạn Là thời gian lưu hành của GTCG, được xác định từ ngày phát hành đến ngày đáo
hạn của GTCG
+ Lãi suất: Là lãi suất áp dụng để tính lãi cho người thụ hưởng GTCG
– Tiện ích:
+ Đối với khách hàng: có nhiều hình thức khác nhau để thu hút
+ Đối với ngân hàng: có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và chủ động sử dụng
c Huy động vốn bằng hình thức vay từ các TCTD khác và vay từ NHNN
– Huy động vốn của TCTD khác thông qua việc TCTD mở tài khoản tại NHTM để tham gia
hệ thống thanh toán
– NHTM có thể huy động vốn từ NHNN dưới hình thức đi vay
Trang 92 Để được hưởng quyền lợi của bảo hiểm tiền gửi,ngân hàng và khách hàng cần phải làm gì.
Ngân hàng cần :
1 Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đúng theo quy định
2 Tổ chức tham gia BHTG phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia BHTG tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi
3 Khai báo đúng thông tin yêu cầu về hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi
4 Không cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan,
tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi
5 Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Khách hàng cần : Điều 11, Luật BHTG quy định, người được BHTG có nghĩa vụ cung cấp
đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia BHTG, tổ chức BHTG khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm
Thông tin người gửi tiền cần cung cấp cho tổ chức BHTG khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm được nêu cụ thể tại câu hỏi 5, mục G của Cẩm nang này
Phần 2: Nhận định đún sai.
Phần bài tập ôn phần các biện pháp bảo đảm an toàn trong kinh doanh ngân hàng, nhân sự trong bộ máy tổ chức của TCTD
1.Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng không bao giờ có sự giúp đỡ, hỗ trợ vốn lẫn nhau.
- Sai (0,25)
Vì hoạt động ngân hàng được xây dựng và tồn tại rất nhiều từ lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng (0,25) Vì tin tưởng người dân mới gửi tiền vào các ngân hàng và ngân hàng
sử dụng tiền huy động được để cấp tín dụng (0,25) Do vậy, khi cần thiết, các ngân hàng cần
hỗ trợ nhau để đảm bảo khả năng thanh toán, củng cố lòng tin của người gửi tiền vào trong hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của hệ thống ngân hàng(0,25)
1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập
và hoạt động ngân hàng cho các TCTD
Đúng Cơ sở pháp lý: Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng 2010
2 Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
Sai Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không phải là chủ tịch Hiệp hội ngân hàng mà bao gồm các chủ thể sau: Thanh tra viên Ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và những chủ thể khác quy định tại Điều 1 Nghị định 95/2011 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
3 NHNN Việt Nam là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của chính phủ
Trang 10Sai Cơ quan quản lý nợ nước ngoài của chính phủ là Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại
4 NHNN Việt Nam chỉ cho tổ chức tín dụng là ngân hàng vay vốn
Sai NHNN Việt Nam còn cho chính phủ vay vốn (Điều 26 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
5 NHNN Việt Nam bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng chính phủ
Sai NHNN Việt Nam chỉ bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 25 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
6 Mọi tổ chức tín dụng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc
Sai Ngân hàng chính sách không phải thực hiện dự trữ bắt buộc Theo quy định tại Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng chính sách được thành lập theo quyết định số
131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 Theo đó, Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% và một số ưu đãi khác
6 Ngân hàng nhà nước chỉ cho vay vốn với các tổ chức tín dụng?
SAI Theo điều 30 LNHNN Chỉ cho vay vốn đối với:
+ các tổ chức tín dụng là ngân hàng
+ Các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho
hệ thống các tổ chức tín dụng
7 Ngân hàng nhà nước tái cấp vốn cho mọi đối tượng?
SAI Theo điều 30, 17 LNHNN, điều 48 Luật TCTD thì NHNN chỉ tái cấp vốn cho
các TCTD là ngân hàng mà thôi
8 Ngân hàng nhà nước thực hiện nghịêp vụ thị trường mở để thực hịên chính sách tiền tệ quốc gia?
Đúng, vì theo Điều 16 LNHNN, nghiệp vụ thị trường mở là một trong các công cụ để
NHNN thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
9 Ngân hàng nhà nước tái cấp vốn cho các nhtm bằng bằng các hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu bảo lãnh, cho thuê tài chính?
Sai, theo điều 17 LNHNN, NHNN chỉ tái cấp vốn cho các NHTM bằng các hình thức
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Ko có hình thức cho thuê tài chính, bảo lãnh
10 NHNN đồng ý cho NH thương mại A vay vốn trên cơ sở có bảo đảm bằng cầm cố tài sản Vậy tài sản mà NH TM A mang đi cầm cố phải thỏa mãn những điều kiện nào?
Việc NHNN cho NHTM A vay bằng hình thức cầm cố tài sản cũng chính là cho vay với biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là cầm cố tài sản Do đó điều kiện đối với tài sản cầm cố phải tuân theo quy định tại điều 4 nghị định 163/2006/NĐ-CP Theo
đó, tài sản cầm cố phải thoả mãn các điều kiện như: