ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó.
Trang 1LUẬT MÔI TRƯỜNG
Câu 1.Trình bày chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường.
Quy định điều 5 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014.
Câu 2 Trình bày khái niệm Đánh giá tác động môi trường Nêu những nội dung cơ bản thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1 Khái niệm: Khoản 23 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014.
2 Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường: Điều 22 LBVMT 2014
Câu 3 Trình bày khái niệm Đánh giá môi trường chiến lược Nêu những nội dung cơ bản thể hiện trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
1 Khái niệm : Khoản 22 điều 3 LBVMT 2014
2 Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: Điều 15 LBVMT 2014.
Câu 4 Phân biệt nội hàm khái niệm Luật môi trường và Luật bảo vệ môi trường.
Tiêu chí Luật môi trường Luật bảo vệ môi trường
Khái niệm Là sự tổng hợp về các quy
định, quy chế để điều chỉnh
sự tương tác của con người với thế giới tự nhiên nhằm giảm thiểu những tác động xấu của con người
Là đạo luật quan trọng nhất
về bảo vệ môi trường, quy định về hoạt động bảo vệ môi trường: chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường
Hình thức Là 1 lĩnh vực pháp luật Là 1 đạo luật (VBQPPL) do
quốc hội ban hành theo trình tự, thủ tục luật định
Nội dung Điều chỉnh 2 nhóm quan hệ
xã hội phát sinh:
+Lĩnh vực bảo vệ môi trường +Lĩnh vực hoạt động quản
lý, khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường
Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Phạm vi Phạm vi rộng hơn luật bảo vệ Văn bản nguồn của luật
Trang 2môi trường vì quy định 2 nhóm quan hệ
môi trường
Câu 5 Phân biệt hoạt động đánh giá tác động môi trường và hoạt động đánh giá môi trường chiến lược.
Tiêu chí Đánh giá môi trường chiến
lược (ĐMC)
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Khái niệm Khoản 22 Điều 3 LBVMT
2014
Khoản 23 Điều 3 LBVMT 2014
Đối tượng
thực hiện
khoản 1 Điều 13 LBVMT 2014 khoản 1 Điều 18 LBVMT 2104
Chủ thể
thực hiện
khoản 1 Điều 14 khoản 1 điều 19
Nguyên
tắc thực
hiện
khoản 2 Điều 14 khoản 2 điều 19
Nội dung
báo cáo
Hình thức
thể hiện
kết quả
khoản 3 Điều 14 khoản 3 điều 19
Tham vấn
Không bắt buộc - Bắt buộc K2 Điều 21
- Một số dự án không cần thực hiện tham vấn K3 Điều 21
Thẩm
định
- Người thẩm định: Khoản 1 Điều 16
- Cách thức: khoản 2 điều 16
- Nội dung thẩm định: Điều tra đánh giá, lấy ý kiến phản biện
- Ý nghĩa: Là căn cứ để cấp có
- Người thẩm định: khoản 1 Điều 23
- Cách thức: khoản 1 điều 24
- Nội dung thẩm định: Lấy ý kiến, tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến phản biện
- Ý nghĩa: là căn cứ để cấp có
Trang 3lược, quy hoạch, kế hoạch sau: phê duyệt, cấp phép đầu tư,
xây dựng và khai thác K2 điều 25
Chi phí Không đặt chi phí thẩm định Dự án đầu tư phải đưa ra chi
phí thẩm định
Trách
nhiệm sau
khi thẩm
định
Câu 6 Quy hoạch bảo vệ môi trường là gì? Trình bày nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường.
1 Khái niệm: Khoản 21 điều 3 LBVMT 2014.
2 Nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường: Điều 9 LBVMT 2014.
Câu 7 Nêu và phân tích khái niệm sự cố môi trường Trách nhiệm ứng phó
sự cố môi trường thuộc về đối tượng nào?
1 Khái niệm: Khoản 10 điều 3 LBVMT 2014.
Sự cố môi trường có thể xảy ra do:
- Bão, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;
- Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
- Sự cố trong tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ
sở lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
- Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ
Đặc điểm của sự cố: Sự cố bất khả kháng; rủi ro trong quá trình thực hiện;
những yếu tố phát sinh ko thể kiểm soát đc
2 Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường: Điều 109 LBVMT 2014.
Trang 4Câu 8 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là gì? Phân tích các yêu cầu đối với các loại quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
1 Khái niệm: Khoản 5 điều 3 LBVMT 2014.
2 Các yêu cầu đối với các loại quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Quy định tại điều 113 và điều 116, 117 LBVMT 2014
Câu 9 Quan trắc môi trường là gì? Nêu các chương trình quan trắc môi trường và trình bày thẩm quyền thực hiện các chương trình này.
1 Khái niệm: Khoản 20 điều 3 LBVMT 2014.
2 Các chương trình quan trắc môi trường và thẩm quyền thực hiện:
* Chương trình: Điều 123.
* Thẩm quyền: Điều 125.
Câu 10 Trình bày nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Quy định tại Điều 139 LBVMT 2014.
Câu 11 Nêu và phân tích khái niệm ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường Trình bày các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường và
nguyên tắc xác định trách nhiệm cá nhân gây ô nhiễm môi trường.
1 Nêu và phân tích khái niệm:
* Ô nhiễm môi trường: Khoản 8 Điều 3 LBVMT 2014.
Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị
ô nhiễm Thông thường các chất gây ô nhiễm là chất thải, tuy nhiên, chúng còn
có thể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm và được phân thành các loại sau đây:
- Chất gây ô nhiễm tích lũy và chất ô nhiễm không tích lũy
- Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vi vùng (mưa axit) và trên phạm vi toàn cầu (chất CFC)
- Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn (hóa chất dùng cho nông nghiệp)
Trang 5- Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (Chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh) và chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục (dầu tràn do sự cố dầu tràn)
* Suy thoái môi trường: Khoản 9 Điều 3 LBVMT 2014.
- Có sự suy giảm đồng thời cả về số lượng và chất lượng thành phần môi trường đó hoặc là sự thay đổi về số lượng sẽ kéo theo sự thay đổi về chất lượng các thành phần môi trường và ngược lại Ví dụ: Số lượng động vật hoang dã bị suy giảm do săn bắt quá mức sẽ kéo theo đó là sự suy giảm về chất lượng của
đa dạng sinh học
- Gây ảnh hưởng xấu đến và lâu dài đến đời sống của con người và sinh vật Sự thay đổi về số lượng và chất lượng các thành phần môi trường phải đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người hoặc gây những hiện tượng hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất, sạt lở đất thì mới coi thành phần môi trường đó bị suy thoái
- Các thành phần của môi trường có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do hành vi khai thác quá mức các yếu tố môi trường, làm hủy hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt trong khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật
- Các cấp độ của suy thoái môi trường cũng được chia thành: Suy thoái môi trường, suy thoái môi trường nghiêm trọng, suy thoái môi trường đặc biệt nghiêm trọng Cấp độ suy thoái môi trường được xác định dựa vào mức độ khan hiếm của thành phần môi trường đó, cũng như dựa vào số lượng các thành phần môi trường bị khai thác, bị tiêu hủy so với trữ lượng của nó
2 Các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường và nguyên tắc xác định trách nhiệm cá nhân gây ô nhiễm môi trường:
Quy định tại điều 163, 164 LBVMT 2014.
Trang 6Câu 12 Trình bày nội dung các biện pháp bảo vệ môi trường Trong các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp nào là quan trọng nhất, giải thích tại sao?
1 Nội dung các biện pháp bảo vệ môi trường:
a) Biện pháp chính trị:
- Được thực hiện thông qua những hoạt động chính trị nhằm tác động vào đường lối, chính sách BVMT của quốc gia, nhận thức về MT của 1 tổ chức, cá nhân nhằm xây dựng củng cố quyền lực và ảnh hưởng chính trị
- Được thực hiện thông qua con đường ngoại giao; đảng phái chính trị, tổ chức quốc tế như: tổ chức liên hợp quốc, EU, ASEAN
B) Biện pháp Tuyên truyền-Giáo dục:
- Tác động trực tiếp vào nhận thức làm thay đổi hành vi của con người, nâng cao ý thức người dân về khai thác, sử dụng TNTN hợp lý
- Được thực hiện bằng cách: Tổ chức các cuộc tuyên truyền cho người dân; tổ chức các lớp phổ biến kiến thức về BVMT cho người dân
c) Biện pháp kinh tế:
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế, thực chất đó là việc dùng những lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho MT, cho cộng đồng
- Biện pháp này đc chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm Giải pháp mang tính khuyến khích lợi ích kinh tế cho các chủ thể theo hướng tác động có lợi cho MT VD: khuyến khích người dân trồng rừng
+ Nhóm giải pháp mang tính chất trừng phạt đối với hành vi tác động có hại cho
MT VD: Làm ô nhiễm môi trường nhưng ở mức độ nhẹ thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt hành chính
Trang 7d) Biện pháp Khoa học - công nghệ
- Là 1 giải pháp để giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và BVMT, áp dụng những tiến bộ của KH-CN để hạn chế tới mức thấp nhất việc gây ô nhiễm
MT, đồng thời phát triển kinh tế
VD: năng lượng MT, năng lượng gió, công nghệ tách muối ra khỏi nước biển
- Các biện pháp:
+ Sử dụng nguồn năng lượng mới thay thế cho nguồn năng lượng truyền thống như: Nguồn năng lượng từ mặt trời thay thế cho năng lượng từ than
+ Sử dụng công nghệ sạch hạn chế thải chất độc hại vào MT như : công nghệ vi sinh
+ Sử dụng vật liệu mới ít gây ô nhiễm MT
+ Tái sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
e) Biện pháp pháp lý:
- Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi xử sự của con người sẽ có tác dụng rất lớn trong việc BVMT Biện pháp pháp lý đảm bảo thực hiện các biện pháp trên
- PL quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và
sử dụng các yếu tố của môi trường
hỏi của PL trong việc khai thác và sử dụng các yếu tố của MT
- PL quy định chức năng, quyền hạn của các tổ chức BVMT