1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện ba tri tỉnh bến tre (luận văn thạc sỹ luật)

113 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Tiếp Tục Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Trên Địa Bàn Huyện Ba Tri Tỉnh Bến Tre
Tác giả Nguyễn Văn Thăm
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hải Quang
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 324,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan Theo Lin 2006 nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham giabảo hiểm xã hội tự nguyện tại Trung Quốc là “nhận thức về tính an sinh xã

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

NGUYỄN VĂN THĂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC

• • THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN

• • • ĐỊA BÀN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE

• •

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

NGUYỄN VĂN THĂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HẢI QUANG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tụctham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre” chính là côngtrình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ

NGUYỄN VĂN THĂM

Trang 4

ASXH: An sinh xã hội

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá

UBND: Ủy ban nhân dân

NLĐ: Người lao động

SPSS: (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống kêdùng trong các ngành khoa học xã hội

Trang 5

Bảng 3.1 Thang đo Nhận thức về tính an sinh xã hội của BHXH tự nguyện 33

Bảng 3.2 Thang đo Thái độ 34

Bảng 3.3 Thang đo Hiểu biết về BHXH 34

Bảng 3.4 Thang đo Ảnh hưởng xã hội 35

Bảng 3.5 Thang đo Thu nhập 36

Bảng 3.6 Thang đo Truyền thông 37

Bảng 3.7 Thang đo ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 37

Bảng 3.8 Bảng phân số lượng mẫu theo đơn vị hành chính 39

Bảng 4.1 Thông tin người lao động được phỏng vấn 45

Bảng 4.2 Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo 48

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả kiểm định các thang đo 49

Bảng 4.4 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett's Test của các biến độc lập 50

Bảng 4.5 Tổng phương sai trích của các biến độc lập 51

Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập sau khi xoay 52

Bảng 4.7 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett's Test của biến phụ thuộc 53

Bảng 4.8 Tổng phương sai trích của các biến phụ thuộc 53

Bảng 4.9 Kết quả phân tích nhân tố các biến của thành phần phụ thuộc 54

Bảng 4.10 Ma trận tương quan của 6 yếu tố độc lập và 1 yếu tố phụ thuộc 57

Bảng 4.11 Bảng tóm tắt kết quả phân tích hồi quy 58

Bảng 4.12 Phân tích phương sai Anovaa 59

Bảng 4.13 Hệ số hồi qui 59

Bảng 4.14 Thống kê giới tính người lao động 63

Bảng 4.15 Kết quả kiểm định trung bình người lao động nam và nữ 63

Bảng 4.16 Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai 64

Bảng 4.17 Kết quả phân tích phương sai giữa các độ tuổi 64

Bảng 4.18 Kết quả kiểm định phương sai theo biến Trình độ học vấn 64

Bảng 4.19 Kết quả phân tích phương sai giữa các nhóm trình độ học vấn 65

Bảng 4.20 Kết quả kiểm định theo biến Thu nhập 65

Bảng 4.21 Kết quả phân tích phương sai giữa các mức thu nhập 66

Bảng 5.1 Thống kê mô tả các biến quan sát 72

Trang 6

Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua sắm 13

Hình 2.2: Mô hình Học thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein 19

Hình 2.3 Mô hình hành vi dự định (TPB) 19

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri 28

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 31

Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 55

Hình 4.2 Mô hình hồi qui 60

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

iii DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỤC LỤC vi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu chung 4

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 6

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Lý thuyết về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện 8

2.1.1 An sinh xã hội 8

2.1.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội 8

2.1.1.2 Bản chất của An sinh xã hội 9

2.1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội 9

2.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện 11

2.1.2.1 Khái niệm 11

2.1.2.2 Đối tượng, phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện 11

2.1.2.3 Quyền lợi khi tham gia 11

2.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 12

2.2.1 Hành vi người tiêu dùng 12

2.2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 12

2.2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 14

2.2.2 Lý thuyết thái độ 15

2.2.2.1 Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude model) 16

2.2.2.2 Mô hình thái độ đa thuộc tính (multi-attitude model) 17

2.2.2.3 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of reasoned action model) 18

2.2.2.4 Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) 19

2.2.3 Một số nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài nghiên cứu 20

2.2.3.1 Mô hình nghiên cứu ngoài nước 20

Trang 8

2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 21

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện và giả thuyết 22

2.3.1.1 Nhận thức về tính An sinh xã hội của BHXH tự nguyện ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 22

2.3.1.2 Thái độ của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 24

2.3.1.3 Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 24

2.3.1.4 Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện .25

2.3.1.5 Thu nhập của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 26

2.3.1.6 Truyền thông ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện 27

2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 29

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Quy trình nghiên cứu 30

3.1.1 Sơ lược quy trình nghiên cứu 30

3.1.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 31

3.2 Nghiên cứu sơ bộ định tính 32

3.2.1 Mục đích của nghiên cứu định tính 32

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 32

3.2.3 Đối tượng tham gia thảo luận 32

3.2.4 Xây dựng thang đo 33

3.3 Nghiên cứu định lượng 38

3.3.1 Xác định cỡ mẫu, quy cách chọn mẫu 38

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 39

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 40

3.3.3.1 Phân tích độ tin cậy - Cronbach's Alpha 40

3.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá - EFA 40

3.3.3.3 Phân tích hồi quy tuyến tính 41

3.3.3.4 Kiểm định sự khác biệt bằng T- test và Anova 42

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 43

Trang 9

4.1 Phân tích các đặc điểm mẫu 44

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach's Alpha 47

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập 50

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 53

4.3.3 Diễn giải kết quả 54

4.4 Mô hình hiệu chỉnh và các giả thuyết 55

4.5 Phân tích tương quan Pearson 56

4.6 Phân tích hồi quy 58

4.7 Kiểm định giả thuyết 61

4.8 Kiểm định đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm người tham gia 62

4.8.1 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo giới tính 63

4.8.2 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo độ tuổi 64

4.8.3 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo trình độ học vấn 64

4.8.4 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo thu nhập 65

4.9 Thảo luận kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước đây 66

4.9.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 66

4.9.2 So sánh kết quả với các nghiên cứu trước 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 69

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 70

5.1 Kết luận nghiên cứu 70

5.2 Hàm ý quản trị 73

5.3 Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 78

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 78

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước hội nhập sâu vàonền kinh tế thế giới thì hệ thống an sinh xã hội nhất là bảo hiểm xã hội phải đượcphát triển và hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của người dân Bảo đảm nhu cầu về ansinh xã hội, là mục tiêu thể hiện tính ưu việt của xã hội văn minh, phù hợp với xu thếchung của cộng đồng quốc tế Mặt khác, mức độ đảm bảo quyền an sinh là một tiêuchí rất quan trọng đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia Bên cạnh việc banhành các chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Nhà nước luôn coi trọng thựchiện các chính sách xã hội đối với người lao động

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách quantrọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của các quốc gia trên thế giới Nó làmột trong những công cụ hữu ích của nhà nước trong việc thực hiện các mục tiêutăng trưởng, ổn định và công bằng trong quản lý kinh tế vĩ mô Ở Việt Nam, Đảng vàNhà nước hết sức quan tâm tới lĩnh vực an sinh xã hội nói chung và lĩnh vực BHXHnói riêng Các chính sách BHXH luôn được đổi mới phù hợp với sự phát triển kinh tế

xã hội của đất nước, góp phần đảm bảo đời sống của người lao động, ổn định xã hội,thúc đẩy kinh tế phát triển

Chính sách BHXH góp phần đảm bảo về mặt thu nhập cho người lao động,khi họ tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động Chính sách BHXH cũng cótác dụng động viên công nhân, viên chức, quân nhân và người lao động thuộc cácthành phần kinh tế khác yên tâm công tác sản xuất, chiến đấu góp phần thắng lợi vàocông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Luật Bảo hiểm xã hội ra đời có hiệu lực thi hành từ năm 2007 Chế độ bảohiểm xã hội tự nguyện được áp dụng từ năm 2008 Người lao động ở mọi khu vực cóquyền lợi trong tham gia bảo hiểm xã hội và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội.Việc triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện rất thuận lợi giúp người lao động có thể

Trang 11

tiếp cận để tham gia Tuy nhiên cho đến nay theo số liệu tổng hợp thu tại BHXH tỉnhBến Tre thì số lượng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn rấtthấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành BHXH nói chung và BHXH tỉnh BếnTre nói riêng.

Tại huyện Ba Tri, từ khi triển khai thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện năm

2007, tính đến cuối năm 2018 huyện Ba Tri có 395 người tham gia (Theo báo cáotổng hợp thu - BHXH huyện Ba Tri), chủ yếu những người đã có thời gian công táctham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độhưu trí Số này còn quá thấp so với tiềm năng và kỳ vọng của ngành chức năng.Nguyên nhân liên quan đến nhiều vấn đề như trình độ học vấn, nhận thức xã hội,việc làm bấp bênh, thu nhập thấp Từ đó người dân chưa xem bảo hiểm xã hội là mộtnhu cầu cấp thiết

Mặt khác, với chính sách xã hội mới, khuyến khích tính tự nguyện của tất cảcác đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trong khi chưa quen với việc tích lũy, tiếtkiệm, dự phòng cho tương lai Ngoài ra, công tác chỉ đạo, tuyên truyền vận độngnhân dân tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của ngành cũng là một yếu tố quantrọng Chính vì vậy, việc tìm hiểu yếu tổ ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia Bảohiểm xã hội tự nguyện của người lao động cần thiết và quan trọng để làm cơ sở ban

hành và thực thi chính sách Đó là lý do thực hiện đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre".

1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Theo Lin (2006) nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham giabảo hiểm xã hội tự nguyện tại Trung Quốc là “nhận thức về tính an sinh xã hội khitham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện” và “hiểu biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện”

Min-Sun Homg & Yung-Wang Chang (2007), chứng minh rằng nhân tố “thunhập” có ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Tại Việt Nam có các nghiên cứu như:

Trần Quốc Toàn & Lê Trường Giang (2001), nghiên cứu giải pháp thực hiệnbảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động thuộc khu vực nông, ngư và tiểu thủ

Trang 12

công nghiệp trên địa bàn cả nước Công trình có ý nghĩa khoa học và xã hội rất lớn,phù hợp với xu thế mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể tác giả xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyệnnhư đặc điểm lao động và tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho các nhà hoạch định chínhsách nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách.

Đặng Thị Ngọc Diễm (2010), nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc tiếpcận và sử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân nông thôn hiện nay Tác giảkhẳng định vai trò của yếu tố tâm lý của người dân tác động đến việc tiếp cận vàtham gia BHYT tự nguyện Nếu người dân được ngành bảo hiểm xã hội, cơ sở y tế

và chính quyền địa phương quan tâm cung cấp đầy đủ thông tin, nắm rõ các chế độquy định về chi trả BHYT thì rất có thể họ sẽ tham gia mua bảo hiểm này tích cựchơn

Lưu Thị Thu Thủy (2011), tác giả kết luận rằng phần đông người lao độngmong muốn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện nhưng không thểtham gia vì điều kiện tài chính của họ Khả năng tham gia còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, hiểu biết, thunhập và mức độ ổn định về thu nhập

Nguyễn Xuân Cường et al (2014) nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến

sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động buôn bán nhỏ lẻtại tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 7 biến tác động có ý nghĩa thống

kê lên sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với tầm quan trọng lần lượtlà: Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Ý thức sức khỏe, Kiến thức về bảohiểm xã hội tự nguyện, Thái độ, Kỳ vọng gia đình, Trách nhiệm đạo lý và Kiểm soáthành vi Từ đây, tác giả đề xuất các hàm ý ứng dụng nhằm gia tăng sự quan tâm củanhững người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đối với bảo hiểm xã hội tựnguyện

Nguyễn Tiến Dũng et al (2015), nghiên cứu tiến hành xác định các yếu tố ảnhhưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của cư dân Thành Phố Hồ ChíMinh Bảo hiểm hưu trí tự nguyện là sản phẩm mới giúp đảm bảo thu nhập của

Trang 13

người hưu trí và giảm áp lực ngân sách Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành

vi hoạch định của Ajzen và xét thêm hai yếu tố tâm lý là tính phòng xa và mức độchấp nhận rủi ro tài chính Phương pháp PLS-SEM được dùng để phân tích dữ liệukhảo sát trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh với kích thước mẫu 323 Kết quảnghiên cứu đã xác định các yếu tố tác động đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tựnguyện Trong đó, thái độ đối với việc mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, chuẩn chủquan, kiểm soát hành vi cảm nhận, tính phòng xa có tác động tích cực và mức độchấp nhận rủi ro tài chính tác động tiêu cực đến ý định

Hoàng Thu thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018), nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên Tácgiả khẳng định 5 biến: “ Hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, Thái độvới việc tham gia, Cảm nhận rủi ro, Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện,Trách nhiệm đạo lý” có yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện của nông dân

Qua nghiên cứu tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấycũng đã có một số nghiên cứu liên quan đến Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếptục tham gia bảo hiểm xã hội, các nghiên cứu này giúp luận văn bổ sung thêm cơ sở

lý thuyết và làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu Mặt khác qua nghiên cứu chothây chưa có nghiên cứu nào tại tỉnh Bến Tre Đây chính là khoảng trống cho đề tài

Vì vậy đề tài sẽ nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia bảohiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại địa bàn huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri

Xác định mức độ ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện và đề xuất kiến nghị nhằm phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện tại huyện Ba Tri

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Những yếu tố nào tác động và ảnh hưởng ý định tham tiếp tục gia bảo hiểm

xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri?

Để tăng số lượng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện BaTri thì cần có những giải pháp gì?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tạihuyện Ba Tri

Đối tượng khảo sát: Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện tại huyện Ba Tri

Nội dung: Đề tài là tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng quyết định thamgia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Ba Tri

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ định tính:

Sử dụng phương pháp thảo luận tay đôi và phương pháp thảo luận nhóm giúpcho việc xây dựng các biến tiềm ẩn (Latent Variable), biến quan sát (ObservedVariable) làm cơ sở cho việc hình thành bảng câu hỏi và thiết kế mô hình nghiên

Nghiên cứu định lượng:

Trang 15

Được tiến hành thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức Kết quả khảo sát

sẽ được mã hóa và xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê chuyên ngành (SPSS).Thang đo được đánh giá sơ bộ qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA Tiếp theo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu thôngqua phân tích hồi tuyến tính, ANOVA

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả khảo sát và nghiên cứu trong đề tài này, để NLĐ có ý định tiếp tụctham gia BHXH tự nguyện thì cần có những giải pháp phù hợp, hiệu quả, thiết thựcphát triển và nâng cao vai trò của các yếu tố ảnh hưởng như đã nêu trên cụ thể:

Đối với yếu tố “ Thái độ” cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, mình vì mọingười, mọi người vì mình vì mục đích chung là an sinh xã hội

Đối với nhân tố “truyền thông” cần phát triển, nâng cao chất lượng các hìnhthức truyền thông (kênh truyền thông)

Đối với nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” cần hỗ trợ kinh tế để cải thiện thu nhập,

ổn định cuộc sống NLĐ từ đó họ có cơ hội được gia nhập vào lưới ASXH

Đối với các nhân tố “Nhận thức về tính ASXH của BHXH tự nguyện”, “Tháiđộ” cần nâng cao nhận thức của NLĐ thông qua tăng cường công tác tuyên truyền vềBHXH tự nguyện

Đối với nhân tố “Hiểu biết về BHXH tự nguyện” về mặt luật pháp là hoàn thiện chính sách pháp luật về chế độ BHXH tự nguyện

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Trang 16

2.1 Lý thuyết về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1.1 An sinh xã hội

2.1.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội

Theo quan niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): An sinh xã hội(ASXH) là hình thức bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thôngqua một số biện pháp được áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các

cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm đau,thai sản, thương tật do lao động, mất sức lao động hoặc tử vong, cung cấp chăm sóc

y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em

Hiệp hội An sinh quốc tế (ISSA) coi ASXH là thành tố của hệ thống chínhsách công liên quan đến sự bảo đảm an toàn cho tất cả các thành viên xã hội chứkhông chỉ có công nhân Những vấn đề mà ISSA quan tâm nhiều trong hệ thốngASXH là chăm sóc sức khoẻ thông qua bảo hiểm y tế; hệ thống BHXH, chăm sóctuổi già; phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ giúp xã hội

Ở Việt Nam: An sinh xã hội là những can thiệp của Nhà nước và xã hội bằngcác biện pháp kinh tế để hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viêntrong cộng đồng do bị mất hoặc giảm thu nhập bởi các nguyên nhân ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảmchăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con

Dựa trên cơ sở những quan niệm của các nghiên cứu trên, chúng ta có thểhiểu ASXH là sự bảo vệ, trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng đối với những người

“Yếu thế” trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các đối tượngkhi họ bị suy giảm khả năng lao động, giảm sút thu nhập hoặc là bị rủi ro, bất hạnh,hoặc là trong tình trạng nghèo đói, hoặc là ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, mất sức lao động, già yếu động viên, khuyến khích tự lựcvươn lên giải quyết vấn đề của chính họ

Trang 17

Bản chất của ASXH là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất

cả các thành viên trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay khi gặp những rủi ro

xã hội khác Chính sách ASXH là một chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằmthực hiện chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, bảo đảm an toàn thunhập và cuộc sống cho các thành viên trong xã hội do đó nó vừa có tính kinh tế, vừa

có tính xã hội và nhân văn sâu sắc, vì con người, vì sự tiến bộ và công bằng xã hội

2.1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội

Khi đánh giá về vai trò của ASXH, Ngân hàng Thế giới cho rằng, một hệthống ASXH được thiết kế tốt sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của mỗi quốcgia Thông qua hệ thống ASXH, Nhà nước tiến hành phân phối lại thu nhập chongười nghèo và những người dễ bị tổn thương, nhanh chóng tác động lên nghèo đói

và bất bình đẳng xã hội Trên cơ sở phân tích vị trí của ASXH trong hệ thống chínhsách kinh tế - xã hội, chúng tôi cho rằng ASXH có những vai trò cơ bản sau:

TV A • r* * 1 A •

a Đối với xã hội

Hệ thống ASXH là một trong những cấu phần quan trọng trong các chươngtrình xã hội của một quốc gia và là công cụ quản lý của nhà nước thông qua hệ thốngluật pháp, chính sách và các chương trình ASXH Mục đích của nó là giữ gìn sự ổnđịnh về xã hội - kinh tế - chính trị của đất nước, đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bấtbình đẳng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa cácgiai tầng, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển

ASXH còn là một trong những trụ cột cơ bản trong hệ thống chính sách xãhội Nó hướng đến bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân, bảo vệ giá trị cơ bản

và là thước đo trình độ phát triển của một nước trong quá trình phát triển và hội nhập

ASXH là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thông qua việc ápdụng các cơ chế điều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùngkinh tế và các nhóm dân cư, ASXH có thể được coi như là một giá đỡ đảm bảo thunhập cho người dân

Trang 18

bằng, đoàn kết ở các mức độ khác nhau còn thể hiện giá trị và định hướng phát triểncủa một quốc gia Cách thức thiết kế hệ thống ASXH chính là sự thể hiện mô hìnhphát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho con người.

Hệ thống ASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vữngthông qua việc "điều hoà” các "mâu thuẫn xã hội", đảm bảo xã hội không có sự loạitrừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định

xã hội

Nhà nước thông qua chính sách ASXH để cân đối, điều chỉnh nguồn lực chocác vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hòa, giảm bớt sựchênh lệch giữa các vùng; mở rộng chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội,hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư

Thông qua việc hoạch định và thực hiện chính sách ASXH, cho phép cácChính phủ tiến hành lựa chọn mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và bền vững Một hệthống ASXH lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện mọi mục tiêu tái phân phối của xã hội,giải phóng các nguồn lực trong dân cư

b Đối với các gia đình

Nếu một hệ thống ASXH được thiết kế hiệu quả có thể tạo điều kiện cho cácgia đình đầu tư tốt hơn cho tương lai Trong vai trò này, hệ thống ASXH cơ bản làkhắc phục các rủi ro trong tương lai, cho phép các gia đình tiếp cận đến được các cơhội để phát triển

Hệ thống ASXH còn góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý được rủi ro.Thông qua các chương trình ASXH, ít nhất nó cũng giúp cho các gia đình đương đầuđược với những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống

ASXH còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình được lựa chọn sinh

kế để phát triển Như vậy, hệ thống ASXH vừa bảo vệ cho các thành viên trong xãhội vừa nâng cao khả năng tồn tại độc lập của họ trong cuộc sống

2.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1.2.1 Khái niệm

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình BHXH mà NLĐ tự nguyện tham gia,lựa chọn mức đóng và phương thức đóng (phù hợp với thu nhập của người tham gia)

Trang 19

tự nguyện bao gồm hai chế độ hưu trí và tử tuất.

2.1.2.2 Đối tượng, phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện

Đối tượng tham gia: Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam

từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Phương thức đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn đóng hằngtháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc một lần cho nhiều năm về sau nhưng khôngquá 5 năm 1 lần Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đónghoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xongphương thức đóng đã chọn trước đó

Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham giaBHXH tự nguyện lựa chọn

2.1.2.3 Quyền lợi khi tham gia

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ như: Lương hưu vàBảo hiểm y tế, điều chỉnh lương hưu, hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu, trợ cấpBHXH 1 lần, chế độ mai táng phí và trợ cấp tuất một lần

2.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

2.2.1 Hành vi người tiêu dùng

2.2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng là một loạt các quyết định về việc mua cái gì, tại sao,khi nào, nơi nào, bao nhiêu Người tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian vềviệc chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc các hoạt động (Wayne & Deborah2008)

Hành vi mua sắm của người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sửdụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn như cầu cá nhâncủa họ (Peter 1995)

Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởngđến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộcsống của họ (Leon et al 2005) Người tiêu dùng là những người mua hoặc sử dụngcác sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cung ứng trên thị trường Người tiêu dùng nóichung được phân chia thành hai nhóm cơ bản: Người tiêu dùng cá nhân và người tiêu

Trang 20

dụng cho cá nhân họ, cho gia đình, cho người thân, bạn bè Những người tiêu dùngnày được gọi là “người tiêu dùng cuối cùng” Người tiêu dùng tổ chức bao gồm các

tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp), đơn vị hành chính sự nghiệp , họ là nhữngngười mua sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức Trongnghiên cứu hành vi người tiêu dùng, chủ yếu thường tập trung vào người tiêu dùngcác nhân, bởi vì tiêu dùng cuối cùng là yếu tố bao trùm lên tất cả các dạng khác nhaucủa hành vi người tiêu dùng và liên quan đến mọi người với vai trò là người mua,người tiêu dùng hoặc cả hai

Theo Philip Kotler (2004), nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi người tiêu dùngvới mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể là xem người tiêudùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu

đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựngchiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ củamình

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng hiện nay còn vượt xa hơn các khía cạnhnói trên Các doanh nghiệp tìm hiểu xem người tiêu dùng có nhận thức được các lợiích của sản phẩm, dịch vụ họ đã mua hay không và cảm nhận, đánh giá như thế nàosau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Điều này tác động đến những lần mua hàng sau

đó của người tiêu dùng và tác động đến việc thông tin về sản phẩm của họ đến nhữngngười tiêu dùng khác

Do vậy, các doanh nghiệp, các nhà tiếp thị phải hiểu được những nhu cầu vàcác yếu tố ảnh hưởng, chi phối hành vi mua sắm của khách hàng Philip Kotler hệthống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của người tiêu dùng qua mô hình sau:

Quá trình

ra quyết

Quyết định của người mua

Trang 21

Địa điểm

- Chiêu thị

Công nghệChính trị

- Văn hóa

Xã hộiTâm lý

- Cá

tính

vấn đềTìm kiếmthông tinĐánh giá

Quyết định

-Hậu mãi

phẩmChọnnhãn hiệuChọn đại

lý Địnhthời gian

- Định sốlượng

Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua sắm

(Nguồn: Philip Kotler, 2001, tr.198)

Từ mô hình này cho thấy, các yếu tố tiếp thị như sản phẩm, giá cả, địa điểm,chiêu thị và các tác nhân bên ngoài như: kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa đềuảnh hưởng đến ý thức của người tiêu dùng Người tiếp thị phải hiểu được điều gìđang xảy ra trong ý thức của người tiêu dùng giữa lúc các kích thích bên ngoài tácđộng và lúc quyết định mua sắm Hai câu hỏi quan trọng:

Đặc điểm của người tiêu dùng như văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý ảnhhưởng như thế nào đến hành vi mua sắm?

Người tiêu dùng quyết định mua sắm ra sao?

Tóm lại, hành vi người tiêu dùng là những suy nghĩ, cảm nhận và hành độngdiễn ra trong quá trình thông qua quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của ngườitiêu dùng dưới sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường bênngoài và quá trình tâm lý bên trong của họ

2.2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

Philip Kotler (2001), nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là mộtnhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong quy trình ra quyết định về chiếnlược tiếp thị của các doanh nghiệp Trước đây, những người làm tiếp thị có thể hiểuđược người tiêu dùng thông qua những kinh nghiệm tiếp xúc, giao dịch và bán hàngcủa họ hàng ngày Tuy nhiên, sự phát triển về quy mô và thị trường của các doanh

Trang 22

với khách hàng nữa và thông tin từ bộ phận bán hàng còn mang nhiều tính chủ quan.

Do đó, ngày càng nhiều nhà quản trị đã phải đưa việc nghiên cứu hành vi của ngườitiêu dùng thuộc lĩnh vực của mình giúp công ty có được quyết định phù hợp, chínhxác và có thể xây dựng được một kế hoạch marketing hiệu quả nhằm thu hút, tạo rakhách hàng theo Peter Drucker, người được xem là “cha đẻ” của quản trị kinh doanhhiện đại từng nói rằng: “Mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh là tạo rakhách hàng Và chỉ có hai chức năng trong doanh nghiệp có thể làm được điều này,

đó là marketing và sáng tạo” (Vneconomy, 2012)

Trong hoạt động thực tiễn, để xây dựng các chiến lược marketing kích thíchviệc mua hàng hiệu quả đối với sản phẩm đang bán, cũng như các sản phẩm mớiđang triển khai thì doanh nghiệp phải nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, ứng dụngnguyên lý hành vi người tiêu dùng trong thiết kế chiến lược marketing Từ nhữngkiến thức và sự hiểu biết về người tiêu dùng này giúp doanh nghiệp xây dựng cácchiến lược marketing ảnh hưởng, tác động trở lại người tiêu dùng

Hơn nữa, việc tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng và quá trình mua sắm của

họ là một vấn đề quan trọng để công ty thiết lập các chiến lược marketing hữu hiệu.Bằng cách tìm hiểu người mua sắm thông qua các giai đoạn như thế nào, người tiếpthị có thể khám phá ra mình phải làm thế nào để đáp ứng người tiêu dùng Từ đó,doanh nghiệp có thể hoạch định các chương trình tiếp thị hữu hiệu cho các thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp

2.2.2 Lý thuyết thái độ

Thái độ là một sự biểu lộ về cảm giác tinh thần mà nó phản ánh những đánhgiá tiêu cực hay tích cực đối với một đối tượng nào đó, ví dụ nhãn hiệu, sản phẩm,dịch vụ, v.v Thái độ không thể quan sát một cách trực tiếp nhưng nó có thể đượcsuy ra từ những lời nói hoặc hành vi của con người

Có nhiều quan điểm về thái độ, Gordon Allport (1970) định nghĩa: “Thái độ

là một trạng thái thiên về nhận thức (learned) để phản ánh việc thích hay không thíchmột đối tượng cụ thể nào đó”

Trong nghiên cứu này, đối tượng chính là dịch vụ BHXH tự nguyện Nhậnthức chính là kiến thức hay sự hiểu biết của khách hàng có được thông qua những

Trang 23

tin thu thập được có liên quan đến dịch vụ BHXH tự nguyện Từ đó, người dân biểu

lộ việc thích hay không thích đối với dịch vụ BHXH tự nguyện

Việc nhận biết được thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm cụ thể sẽgiúp chúng ta suy ra được phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm đó trong tươnglai Chẳng hạn như, nếu một người không thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì chúng

ta cũng không mong đợi rằng người đó sẽ tham gia sử dụng dịch vụ BHXH tựnguyện Và ngược lại, nếu một khi đã thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì người đó sẽhình thành ý định tham gia dịch vụ này

Trang 24

2.2.2.1 Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude

model)

Theo Schiffman & Kanuk (1987), thái độ được miêu tả gồm ba thành phần:Nhận thức (cognitive), cảm xúc hay sự ưa thích (affective) và xu hướng hành vi(conative)

Thành phần nhận thức liên quan đến sự hiểu biết (knowledge) và niềm tin(belief) của một cá nhân về đối tượng Nhận thức dựa trên kiến thức hay sự hiểu biếtcủa khách hàng về dịch vụ thông qua những thông tin nhận được liên quan đến dịch

vụ và kinh nghiệm của khách hàng có được khi sử dụng dịch vụ, từ đó hình thànhniềm tin của khách hàng đối với dịch vụ (Ví dụ, tham gia BHXH tự nguyện mang lại

sự an tâm về tài chính để ổn định khi tuổi già, giảm bớt gánh nặng cho con cháu, bùđắp phần nào những rủi ro hay tuổi già cho bản thân và gia đình người tham gia)

Thành phần cảm xúc hay sự ưa thích đại diện cho cảm giác chung của kháchhàng về việc thích hay không thích một đối tượng Thành phần này thể hiện sự ưathích nói chung về đối tượng chứ không phân biệt từng thuộc tính của đối tượng (Ví

dụ, tôi thích BHXH tự nguyện) Sự đánh giá một cách chung chung này có thể chỉ là

mơ hồ, hoặc có thể chỉ là kết quả của việc đánh giá chung về sản phẩm dựa trên vàithuộc tính Cảm xúc thường được đề cập đến như là một thành phần chủ yếu của thái

độ Vậy, một số nhà nghiên cứu xem thành phần này chính là thái độ và hai thànhphần còn lại mang chức năng hỗ trợ hoặc phục vụ cho thành phần cảm xúc

Thành phần xu hướng hành vi hay còn gọi là ý định tham gia được thể hiệnqua xu hướng tham gia của người dân Họ có thể có xu hướng tham gia hay khôngtham gia BHXH tự nguyện Xu hướng tham gia là một yếu tố quyết định hành vitham gia BHXH tự nguyện (Ví dụ, tôi sẽ tham gia BHXH tự nguyện)

Như vậy, thái độ của người dân đối với dịch vụ BHXH tự nguyện bao gồm bathành phần chính: nhận thức về dịch vụ, thích thú về dịch vụ và xu hướng sử dụngdịch vụ BHXH tự nguyện

2.2.2.2 Mô hình thái độ đa thuộc tính (multi-attitude model)

Mô hình thái độ đa thuộc tính được Fishbein & Ajzen xây dựng năm 1975.Trong mô hình này, thái độ của khách hàng được định nghĩa như là việc đo lườngnhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc

đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ Khách hàng có

Trang 25

thái độ ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá dương tính và họ cóthái độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá âm tính Mô hình này tậptrung vào nhận thức của khách hàng đối với các thuộc tính của dịch vụ Mức độ nhậnthức về dịch vụ nói lên khả năng người tiêu dùng có thể nhận biết và phân biệt đặcđiểm các thuộc tính của dịch vụ Khi một người tiêu dùng quyết định tiêu dùng mộtdịch vụ nào đó, trước tiên họ phải nhận biết được dịch vụ đó Nhận biết dịch vụ làđiều cần thiết nhưng chưa đủ, người tiêu dùng còn thể hiện sự thích thú của mình đốivới dịch vụ thông qua việc đánh giá các thuộc tính của dịch vụ Kết quả của sự đánhgiá được thể hiện qua cảm xúc của con người như thích thú, cảm mến Người tiêudùng có thái độ dương tính hay âm tính về dịch vụ có thể chỉ dựa vào một hoặc vàiđặc điểm nào đó mà họ cho là quan trọng đối với việc tiêu dùng.

Mô hình thái độ đa thuộc tính đã làm sáng tỏ mối tương quan giữa nhận thức

và sự thích thú Sự ưa thích về dịch vụ là kết quả của quá trình đo lường niềm tin củangười tiêu dùng đối với các thuộc tính của dịch vụ Khi đó, họ thường có xu hướngtiêu dùng dịch vụ mà mình thích thú Mỗi một niềm tin gắn liền với một thuộc tínhcủa sản phẩm Thái độ của người dân đối với dịch vụ BHXH tự nguyện sẽ phụ thuộcvào những niềm tin mà người dân có được đối với từng thuộc tính của dịch vụBHXH tự nguyện

Như vậy, nhận thức là thành phần đầu tiên của thái độ Nếu một người thểhiện sự ưa thích đối với dịch vụ BHXH tự nguyện thì trước tiên họ phải nhận biếtđược BHXH tự nguyện và các thuộc tính cốt lõi của BHXH tự nguyện Sự ưa thíchchính là kết quả các đánh giá dương tính của người dân về các thuộc tính của BHXH

tự nguyện Từ đây sẽ hình thành ý định tham gia, hay nói cách khác họ sẽ tham giaBHXH tự nguyện trong thời gian tới

Lợi ích của mô hình đa thuộc tính này là mô tả được những điểm mạnh vàđiểm yếu của dịch vụ từ việc đánh giá những thuộc tính của dịch vụ Từ đó, đưa ranhững thay đổi cụ thể đối với dịch vụ và hoạch định những chiến lược marketing hay

kế hoạch phát triển để hỗ trợ nó

2.2.2.3 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of reasoned action model)

Trang 26

Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) được phát triểnbởi Martin Fishbein & Icek Ajzen (1975, 1980) bắt nguồn từ một số nghiên cứu cótrước liên quan đến thái độ của người tiêu dùng.

Theo Thuyết hành động hợp lý thì dự định hành vi của một người chịu ảnhhưởng hay bị tác động bởi thái độ về phía hành vi (attitude toward the behavior), haygọi tắt là thái độ (attitude) và chuẩn chủ quan (subjective norms) Và hệ quả là dựđịnh hành vi sẽ quyết định hành vi theo sau của một người

Thái độ: Tập hợp các niềm tin (beliefs) có gán trọng số về phía một hành vi

cụ thể

Chuẩn chủ quan: Đề cập mức độ ảnh hưởng của những người xung quanh lên

dự định hành vi của một cá nhân Những người khác nhau cũng có mức độ ảnhhưởng khác nhau lên một cá nhân nào đó

Dự định hành vi: Dự định thực hiện một hành vi cụ thể nào đó Nó là mộthàm phụ thuộc vào thái độ và chuẩn chủ quan

Theo Martin & Ajzen thì thái độ về phía hành vi và chuẩn chủ quan khôngđóng vai trò ngang bằng nhau trong việc dự đoán hành vi Thay vào đó mức độ củahai yếu tố này sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào mỗi cá nhân và tình huống cụ thể

Trang 27

Hình 2.2: Mô hình Học thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein

(Nguồn: Ajzen and Fishbein, 1980) 2.2.2.4 Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour)

Hình 2.3 Mô hình hành vi dự định (TPB)

(Nguồn: Ajzen, 1991)

Ajzen (1985) đã mở rộng mô hình hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưathêm các điều kiện khác vào mô hình đó là xét đến sự kiểm soát hành vi cảm nhậnnhằm phản ánh nhận thức của người sử dụng về các biến bên trong và bên ngoài đốivới hành vi

Trong mô hình này, Fishbein & Ajzen cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởngbởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi Thái độ

Trang 28

đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vicủa mình Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kếtquả cụ thể và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của conngười về áp lực chung của xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi và ngượclại nó được quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người Cuối cùng, sự kiểmsoát hành vi cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay khôngthể hiện hành vi khi bị kiểm soát Con người không có khả năng hình thành ý địnhmạnh mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho

dù họ có thái độ tích cực

2.2.3 Một số nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.3.1 Mô hình nghiên cứu ngoài nước

Lin Liyiie & Zhu Yu (2006) nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng đến ýđịnh tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Trung Quốc là “nhận thức về tính ansinh xã hội khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện” và “hiểu biết về bảo hiểm xãhội tự nguyện”

Min-Sun Homg & Yung-Wang Chang (2007), chứng minh rằng nhân tố “thunhập” có ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.2.3.2 Mô hình nghiên cứu trong nước

Trần Quốc Toàn & Lê Trường Giang (2001), nghiên cứu giải pháp thực hiệnBảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động thuộc khu vực nông, ngư và tiểu thủcông nghiệp trên địa bàn cả nước Công trình có ý nghĩa khoa học và xã hội rất lớn,phù hợp với xu thế mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể tác giả xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyệnnhư đặc điểm lao động và tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho các nhà hoạch định chínhsách nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách

Đặng Thị Ngọc Diễm (2010), nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc tiếpcận và sử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân nông thôn hiện nay Tác giảkhẳng định vai trò của yếu tố tâm lý của người dân tác động đến việc tiếp cận vàtham gia BHYT tự nguyện Nếu người dân được ngành bảo hiểm xã hội, cơ sở y tế

và chính, quyền địa phương quan tâm cung cấp đầy đủ thông tin, nắm rõ các chế độquy định về chi trả BHYT thì rất có thể họ sẽ tham gia mua bảo hiểm này tích cực

Trang 29

Lưu Thị Thu Thủy (2011), tác giả kết luận rằng phần đông người lao độngmong muốn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện nhưng không thểtham gia vì điều kiện tài chính của họ Khả năng tham gia còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, hiểu biết, thunhập và mức độ ổn định về thu nhập

Nguyễn Xuân Cường et al (2014) nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến

sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động buôn bán nhỏ lẻtại tỉnh Nghệ An

Nguyễn Tiến Dũng et al (2015), nghiên cứu tiến hành xác định các yếu tố ảnhhưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của cư dân Thành Phố Hồ ChíMinh

Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018), nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên Tácgiả khẳng định 5 biến: “ Hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, Thái độvới việc tham gia, Cảm nhận rủi ro, Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện,Trách nhiệm đạo lý” có yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện của nông dân

2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết của các tác giả trên thế giới và các điềukiện thực tế tại Việt Nam, trong phần này, nghiên cứu sẽ đề xuất mô hình nghiêncứu:

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện

Trang 30

bản thân và người thân người tham gia Bảo đảm cuộc sống khi tuổi già, đồng thờigiảm bớt gánh nặng cho con cháu sau này BHXH tự nguyện có những đặc điểm:

BHXH tự nguyện là sản phẩm dịch vụ: bởi vì sản phẩm bảo hiểm có đặc điểmkhông hiện hữu, nó có tính vô hình

BHXH tự nguyện là một hình thức ASXH

Về mặt tâm lý: khi tham gia BHXH tự nguyện cũng như mua một loại hànghoá để người tham gia có được niềm tin, sự an tâm và thể hiện được tình yêu thương,trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, góp phần vào bảo đảm ASXH khikhông may gặp rủi ro hay tuổi già

Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia sẽ nhận được những lợi ích từviệc tham gia BHXH tự nguyện:

Tham gia BHXH tự nguyện thì người dân sẽ có sự an tâm vì người dân sẽ cóđược nguồn tài chính đảm bảo trong trường hợp rủi ro hay tuổi già dẫn đến mấtnguồn thu nhập Bằng cách đó, BHXH tự nguyện góp phần ổn định cuộc sống củabản thân và gia đình người tham gia đồng thời góp phần bảo đảm ASXH

Ngoài ra, BHXH tự nguyện còn mang lại lợi ích cho xã hội như:

BHXH tự nguyện góp phần xóa bỏ những nghèo đói, khó khăn của mỗi giađình khi không may người trụ cột của gia đình mất đi

BHXH tự nguyện như một hình thức tiết kiệm dài hạn trong nhân dân gópphần tạo nên nguồn vốn đầu tư dài hạn trong nền kinh tế

Mặt khác, theo Nguyễn Thị Ánh Xuân, (2004) “Nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ” thì lợi ích tinh thần cũng cóảnh hưởng không ít đến xu hướng mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng Thật vậy,qua thảo luận tổng hợp những ý kiến của người tham gia phỏng vấn thì trong việcnhận thức được tính ASXH của BHXH tự nguyện thì họ còn nhận thức về những giátrị tinh thần to lớn mà BHXH tự nguyện mang lại Thông qua việc tham gia BHXH

tự nguyện, người tham gia đã thể hiện lòng yêu thương, tinh thần trách nhiệm đối vớigia đình và xã hội vì đã bảo vệ an toàn cho gia đình trước những bất trắc có thể xảy

ra nhằm duy trì sự phát triển bền vững của gia đình Mặt khác, BHXH tự nguyệnmang lại cho người mua một cảm giác tự tin và yên tâm hơn trong cuộc sống Đồng

Trang 31

thời qua đó cũng nâng cao được giá trị của bản thân vì khi tham gia BHXH tựnguyện thì người tham gia đã tự thể hiện mình với những người xung quanh, sau nàykhi hết tuổi lao động họ được hưởng lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ BHYT

để khám chữa bệnh như những người cán bộ công chức, viên chức tham gia BHXHbắt buộc, họ được gia nhập ngang hàng vào những câu lạc bộ hưu trí như những cán

bộ công chức, viên chức, công nhân, làm ở các cơ quan Nhà nước, các doanhnghiệp, Họ có được niềm vui và lòng tự hào khi đi nhận lương hưu và đi khámbệnh bằng thẻ BHYT Điều này khác hẳn với việc lấy tiền tự tích lũy từ trước ra sửdụng và bỏ tiền túi ra đi khám bệnh

Bằng việc nhận thức về tính ASXH của loại hình BHXH tự nguyện người dân

sẽ thể hiện việc thích hay không thích tham gia BHXH tự nguyện từ đó hình thành ýđịnh tham gia hay không tham gia BHXH tự nguyện

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H1: Mức độ nhận thức về

tính an sinh xã hội của người dân càng tăng thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xãhội tự nguyện càng tăng

2.3.1.2 Thái độ của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Thái độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánhgiá về hành vi của mình Thái độ nói đến sự đánh giá của con người về kết quả củamột hành vi (Ajzen, 1991) Trong phạm vi của nghiên cứu này, thái độ thể hiện cảmxúc của người dân (tích cực hoặc tiêu cực) về việc tham gia BHXH tự nguyện Mộtngười có thái độ tốt về việc bảo hiểm nói chung và ích lợi của BHXH nói riêng sẽảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H2: Thái độ của người lao

động về BHXH tự nguyện càng tích cực thị thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xãhội tự nguyện càng tăng

2.3.1.3 Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia

BHXH tự nguyện

Hiểu biết về bảo hiểm là những hiểu biết của bản thân về các loại hình bảo

Trang 32

hiểm và cách sử dụng bảo hiểm để giải quyết khi có tổn thất ( Hayakawa, 2000).

Trong xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người càng đa dạng vàphong phú, khả năng rủi ro xã hội càng có chiều hướng gia tăng do đó nhu cầu cầnđược bảo hiểm ngày trở nên cấp thiết, người dân đã ý thức được sự cần thiết của cácloại hình bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro khi gặp phải những biến cố bất ngờ trongcuộc sống cũng như tính ổn định ở tuổi già Tuy nhiên, sự hiểu biết về BHXH tựnguyện vẫn còn nhiều hạn chế, khiến người dân ngần ngại trước khi quyết định thamgia, có thể kể ra đây một vài yếu tố chủ yếu như: mức phí, thủ tục, quyền lợi, cácđiều khoản hợp đồng không rõ ràng và gây hoang mang, khó hiểu cho người dân.Điều kiện hưởng chế độ chưa thực sự hấp dẫn, không như ý muốn Theo ĐồngQuốc Đạt,(2009), NLĐ thường thiếu hiểu biết và không có thông tin về chính sách,chế độ BHXH, không có tổ chức đảm bảo cho việc tham gia BHXH, không muốntham gia vì chưa tin tưởng vào hoạt động BHXH hoặc việc thanh toán chế độ BHXHphức tạp Mặt khác, theo Lê Thị Hương Giang,(2010), thì hiểu biết về bảo hiểm cũng

là một nhân tố tác động đến ý định mua bảo hiểm xe máy tự nguyện ô tô Chính vìthế, những hiểu biết về BHXH tự nguyện cũng là một nhân tố gợi mở cho tác giảtrong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH

tự nguyện

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H3: Mức độ hiểu biết về

chính sách bảo hiểm xã hội của người dân càng tốt thì thì ý định tiếp tục tham giabảo hiểm xã hội tự nguyện của càng tăng

2.3.1.4 Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Ảnh hưởng xã hội liên quan đến áp lực chung của xã hội để thể hiện haykhông thực hiện hành vi (Ajzen, 1991) Những người ảnh hưởng đến quyết định muacủa người tiêu dùng phụ thuộc vào hai điều: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đốihay ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của người tiêudùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người cóảnh hưởng này (Fishbein & Ajzen, 1975)

Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng

Trang 33

càng gần gũi với những người này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điềuchỉnh quyết định tham gia dịch vụ của mình Và ngược lại, mức độ ưa thích củangười tiêu dùng đối với dịch vụ sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người tiêudùng ưa thích cũng ủng hộ việc tham gia dịch vụ này Chẳng hạn, nếu người chồngrất thích tham gia BHXH tự nguyện thì người vợ sẽ có quyết định tham gia BHXH tựnguyện.

Đây chính là chuẩn chủ quan (theo mô hình TRA của Azjen & Fishbein,1975) ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng Để hiểu được quyết định tiêudùng, chúng ta phải đo lường chuẩn chủ quan và chuẩn chủ quan có thể được đolường một cách trực tiếp thông qua việc đánh giá cảm xúc của khách hàng về phíanhững người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ) nghĩ gì về quyếtđịnh của họ, những người này thích hay không thích họ tham gia BHXH tự nguyện

Trong lĩnh vực BHXH tự nguyện thì những cá nhân quan trọng có ảnh hưởngđến việc hình thành ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện của người dân có thể

là các nhóm bạn, nhóm người quen biết, các đồng nghiệp, những người thân tronggia đình, thái độ và sự quan tâm của họ đối với loại hình BHXH tự nguyện cũnggóp phần ảnh hưởng đến quyết định tham gia của người dân với mức độ mạnh yếukhác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ và sự quý trọng của khách hàng đối với nhómngười này Trong một xã hội hiện đại, khi mà càng nhiều người có nhu cầu và thamgia BHXH tự nguyện thì cá nhân sẽ chịu tác động bởi những người xung quanh

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H4: Mức độ ảnh hưởng xã

hội về BHXH tự nguyện càng lớn thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện càng tăng

2.3.1.5 Thu nhập của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí đã bỏ ra.Loại thu nhập này lại gồm thu nhập từ lao động (tiền công, tiền lương bao gồm cảlương hưu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi tiếtkiệm, lãi mua bán chứng khoán, thu từ cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác.Mức thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến nhu cầu bảo hiểm, khi thu nhập cao hơn họ

Trang 34

càng muốn tham gia bảo hiểm (Horng & Chang, 2007) Khi một người đã có thunhập cao tức là các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, các nhu cầu này không cònđiều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, vì thế họ sẽ cần các nhu cầu về antoàn, an ninh Đồng thời, khi thu nhập tăng con người tìm một “cảm giác an toàn”,bằng việc bớt đi một phần nhỏ thu nhập cho bảo hiểm tự nguyện giảm rủi ro Nghiêncứu này cho thấy những người có thu nhập càng cao thì họ càng có ý định trong việctìm kiếm các dịch vụ bảo hiểm.

Theo Đổng Quốc Đạt, (2009) Nghiên cứu chuyên đề: “Bảo hiểm xã hội khuvực phi chính thức ở Việt Nam, thực trạng và kiến nghị” đã khẳng định: thu nhập làđiều kiện quyết định cho việc tham gia BHXH trong khu vực phi chính thức Kết quảđiều tra của VSIIS về khảo sát triển vọng tham gia BHXH ở khu vực phi chính thứccho thấy: Phần lớn hộ gia đình trong khu vực phi chính thức nhận thu nhập theo mùa

vụ theo 3 hình thức việc làm (làm công ăn lương, kinh tế hộ gia đình và tự làm) Sốtiền tiết kiệm thường được chủ hộ sử dụng vào việc mua sắm tài sản nhằm tái sảnxuất mở rộng, hoặc dùng để xây nhà cửa, mua sắm đồ dùng sinh hoạt và những nhucầu chi tiêu khác như cưới xin, thăm hỏi, giỗ tết và các khoản đóng góp xã hội khác.Chính vì vậy, số tiền còn lại để có thể đóng góp, tham gia các loại hình bảo hiểm làkhông nhiều, khả năng tham gia bảo hiểm của họ gặp nhiều khó khăn Vì vậy, thunhập là yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu, khả năng tham gia BHXH tự nguyện

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H5: Thu nhập của người

càng ổn định thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện càng tăng

2.3.1.6 Truyền thông ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Theo Đặng Thị Ngọc Diễm, (2010) nghiên cứu về: “Những yếu tố tác động

đến việc tiếp cận và sử dụng BHYT tự nguyện của người dân nông thôn hiện nay ”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố truyền thông đã tác động đến việc tiếp cận và sử

dụng BHYT tự nguyện của người dân hiện nay Mặt khác, qua phỏng vấn thử các

chuyên gia, thảo luận nhóm với một số NLĐ nông thôn thì họ đều cho rằng yếu tốtruyền thông là cần thiết Vì theo họ thì truyền thông sẽ mang thông tin đến đa sốngười dân để từ đó họ nâng cao nhận thức, hiểu được tính ưu việc của chính sách

Trang 35

BHXH tự nguyện nói riêng và những chủ trương, pháp luật của Đảng và nhà nước

nói chung Truyền thông giữ vai trò trung gian, là cầu nối mật thiết giữa Nhà nước vànhân dân Qua đó, người dân có thể bày tỏ tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, đề xuất, kiếnnghị về những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và ngược lại, góp phần tolớn vào việc đưa tiếng nói của người dân, Đảng, Nhà nước đến gần với nhau, đồngthời thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh Do đó, truyền thông cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục thamgia BHXH tự nguyện của người dân lao động

Trang 36

> Từ mối quan hệ trên, luận văn đưa ra giả thuyết H6: Mức độ truyền thông

về BHXH tự nguyện càng tốt thì thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động càng cao

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia

BHXH tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri

• o K J • CT • CT • K J •

(Nguồn: Kết quả thảo luận nhóm)

Trang 37

Nêu ra một số khái niệm làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá, đo lường ýđịnh tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện nói riêng, đưa ra một số mô hình lý thuyết

về ý định hành vi mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ của khách hàng, đồng thời cũng

đề ra mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài Các giả thuyết mô tả sự ảnh hưởng củacác nhân tố liên quan đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ Đólà: Nhận thức tính ASXH của BHXH tự nguyện, thái độ, ảnh hưởng xã hội, hiểu biết

về BHXH tự nguyện, thu nhập, truyền thông

Trang 38

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên hai phương pháp nghiên cứu là định tính vàđịnh lượng Nghiên cứu định tính nhằm để xác định các yếu tố động viên và xác định môhình nghiên cứu Nghiên cứu định lượng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố động viên trong mô hình nghiên cứu lên sự gắn kết thông qua bảng câu hỏi với bộthang đo likert 5 mức độ

3.1.1 Sơ lược quy trình nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, tìm hiểu vấn đề.

Xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu về các yếu tố

ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Bước 3: Từ những cơ sở lý thuyết đã có và tổng quan các nghiên cứu đề tài trong

và ngoài nước, đề xuất mô hình nghiên cứu

Bước 4: Xây dựng các thang đo ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự

nguyện và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu ban đầu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

đã đề ra, khi đó lập bảng câu hỏi phù hợp

Bước 5: Từ bảng câu hỏi đã được xây dựng, tiến hành phỏng vấn điều tra dựa trên

số lượng mẫu đã được xác định

Bước 6: Sau khi thu nhận lại bảng câu hỏi cần được làm sạch và nhập dữ liệu điều

tra vào phần mềm SPSS 22.0 Sử dụng các kỹ thuật phân tích trên SPSS

Trang 39

phân tích So sánh với một số nghiên cứu tương tự để có những kết luận chính xác về kếtquả nghiên cứu.

Bước 8: Dựa vào những kết quả nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

3.1.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Kết quả thảo luận nhóm)

Trang 40

3.2 Nghiên cứu sơ bộ định tính

3.2.1 Mục đích của nghiên cứu định tính

Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm để điều chỉnh, bổ sung các thang đo, tácđộng của các yếu tố động viên đến sự gắn kết của người lao động cho phù hợp với phạm

vi nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở lý thuyết ở chương 2 và các nghiên cứu trong vàngoài nước, thông qua hướng dẫn của Giảng viên, đề xuất mô hình nghiên cứu cho phùhợp với phạm vi nghiên cứu Từ đó thiết lập bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu địnhlượng bao gồm các biến quan sát của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp thảo luận nhóm là một trong những kỹ thuật được sử dụng trongnghiên cứu định tính của đề tài nghiên cứu Dựa trên kết quả thảo luận nhóm, mô hình đềxuất, các yếu tố động viên và sự gắn kết được điều chỉnh Từ đó, loại bỏ hoặc bổ sung cácbiến quan sát đo lường cho phù hợp với phạm vi cần nghiên cứu tại địa bàn huyện Ba Tritỉnh Bến Tre Mục đích của thảo luận nhóm là để kiểm tra về sự phù hợp của từ ngữ, cúpháp được sử dụng trong các câu hỏi nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và khônggây hiểu lầm cho người lao động khi trả lời bảng câu hỏi Nội dung bản câu hỏi thảo luậnnhóm xem ở phụ lục 1

3.2.3 Đối tượng tham gia thảo luận

Các thành viên tham gia nghiên cứu gồm có Ban giám đốc 02 người; 01 cán bộlàm công tác tuyên truyền của BHXH tự nguyện; 03 cán bộ thu của BHXH các huyện; 4nhân viên làm đại lý thu BHXH tự nguyện; 05 NLĐ làm nghề, công việc khác nhau như:cán bộ xã không chuyên trách, cán bộ dân số chưa tham gia BHXH, tiểu thương, nôngdân, lao động tự do Nhằm tìm kiếm các nhân tố mà người dân mong đợi từ chính sáchBHXH tự nguyện

Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết của các tác giả nghiên cứu trước và kết quả thảoluận nhóm tìm ra các biến số cần thiết Nghiên cứu đã giúp cho việc xây dựng các biến sốtiềm ẩn (Latent Variable), biến số quan sát (Observed Variable) làm cơ sở cho việc hìnhthành bảng câu hỏi và thiết kế mô hình nghiên

3.2.4 Xây dựng thang đo

Nhận thức về tính ASXH khi tham gia BHXH tự nguyện được đo lường dựa theokết quả phỏng vấn tay đôi, thảo luận nhóm với các chuyên gia ký hiệu là X1 Sau khi điều

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w