1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện ba tri tỉnh bến tre (luận văn thạc sỹ luật)

117 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1 Lý do chọn đề tài (13)
    • 1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan (14)
    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.3.1 Mục tiêu chung (16)
      • 1.3.2 Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (18)
    • 1.7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu (18)
    • 1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1 Lý thuyết về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện (20)
      • 2.1.1 An sinh xã hội (20)
        • 2.1.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội (20)
        • 2.1.1.2 Bản chất của An sinh xã hội (21)
        • 2.1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội (21)
      • 2.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện (23)
        • 2.1.2.1 Khái niệm (23)
        • 2.1.2.2 Đối tượng, phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện (23)
        • 2.1.2.3 Quyền lợi khi tham gia (23)
    • 2.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng (24)
      • 2.2.1 Hành vi người tiêu dùng (24)
        • 2.2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng (24)
        • 2.2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng (26)
      • 2.2.2 Lý thuyết thái độ (27)
        • 2.2.2.1 Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude model) (28)
        • 2.2.2.2 Mô hình thái độ đa thuộc tính (multi-attitude model) (29)
        • 2.2.2.3 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of reasoned action model) (30)
        • 2.2.2.4 Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) (31)
      • 2.2.3 Một số nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài nghiên cứu (32)
        • 2.2.3.1 Mô hình nghiên cứu ngoài nước (32)
        • 2.2.3.2 Mô hình nghiên cứu trong nước (32)
    • 2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu (33)
      • 2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện và giả thuyết (34)
        • 2.3.1.1 Nhận thức về tính An sinh xã hội của BHXH tự nguyện ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (34)
        • 2.3.1.3 Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (36)
        • 2.3.1.4 Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (37)
        • 2.3.1.5 Thu nhập của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (38)
        • 2.3.1.6 Truyền thông ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (39)
      • 2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (40)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (42)
      • 3.1.1 Sơ lược quy trình nghiên cứu (42)
      • 3.1.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (43)
    • 3.2 Nghiên cứu sơ bộ định tính (44)
      • 3.2.1 Mục đích của nghiên cứu định tính (44)
      • 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính (44)
      • 3.2.3 Đối tượng tham gia thảo luận (44)
      • 3.2.4 Xây dựng thang đo (45)
    • 3.3 Nghiên cứu định lượng (50)
      • 3.3.1 Xác định cỡ mẫu, quy cách chọn mẫu (50)
      • 3.3.2 Phương pháp chọn mẫu (51)
      • 3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu (52)
        • 3.3.3.1 Phân tích độ tin cậy – Cronbach’s Alpha (52)
        • 3.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá – EFA (52)
        • 3.3.3.3 Phân tích hồi quy tuyến tính (53)
        • 3.3.3.4 Kiểm định sự khác biệt bằng T- test và Anova (54)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (56)
    • 4.1 Phân tích các đặc điểm mẫu (56)
    • 4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha (59)
    • 4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (62)
      • 4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (62)
      • 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc (65)
      • 4.3.3 Diễn giải kết quả (66)
    • 4.4 Mô hình hiệu chỉnh và các giả thuyết (67)
    • 4.5 Phân tích tương quan Pearson (68)
    • 4.6 Phân tích hồi quy (70)
    • 4.7 Kiểm định giả thuyết (73)
    • 4.8 Kiểm định đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm người tham gia (74)
      • 4.8.1 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo giới tính (75)
      • 4.8.2 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo độ tuổi (76)
      • 4.8.3 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo trình độ học vấn (76)
      • 4.8.4 Kiểm định ý định khác biệt của người lao động theo thu nhập (77)
    • 4.9 Thảo luận kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước đây (78)
      • 4.9.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu (78)
      • 4.9.2 So sánh kết quả với các nghiên cứu trước (79)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (82)
    • 5.1 Kết luận nghiên cứu (82)
    • 5.2 Hàm ý quản trị (85)
    • 5.3 Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai (90)
      • 5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu (90)
      • 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội, cần được phát triển và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân Đảm bảo an sinh xã hội không chỉ thể hiện tính ưu việt của một xã hội văn minh mà còn phù hợp với xu thế quốc tế Mức độ đảm bảo quyền an sinh là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của quốc gia Bên cạnh việc ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Nhà nước cũng chú trọng thực hiện các chính sách xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội toàn cầu, là công cụ hỗ trợ nhà nước đạt được mục tiêu tăng trưởng, ổn định và công bằng trong quản lý kinh tế vĩ mô Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đến an sinh xã hội và BHXH, với các chính sách BHXH liên tục được đổi mới để phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, nhằm đảm bảo đời sống người lao động, duy trì ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải tình trạng mất khả năng lao động, dù là tạm thời hay vĩnh viễn Đồng thời, chính sách này cũng khuyến khích công nhân, viên chức, quân nhân và người lao động từ các thành phần kinh tế khác yên tâm làm việc, góp phần vào sự thành công trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ năm 2007, với chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện được áp dụng từ năm 2008, mang lại quyền lợi cho người lao động ở mọi khu vực Mặc dù việc triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia, nhưng theo số liệu từ BHXH tỉnh Bến Tre, số lượng người tham gia vẫn còn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành bảo hiểm xã hội nói chung và tỉnh Bến Tre nói riêng.

Tại huyện Ba Tri, từ khi triển khai thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện năm

Tính đến cuối năm 2018, huyện Ba Tri chỉ có 395 người tham gia bảo hiểm xã hội, chủ yếu là những người đã có thời gian công tác và muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Số lượng này vẫn còn quá thấp so với tiềm năng và kỳ vọng của ngành chức năng Nguyên nhân chính là do trình độ học vấn, nhận thức xã hội hạn chế, tình trạng việc làm bấp bênh và thu nhập thấp, khiến người dân chưa coi bảo hiểm xã hội là một nhu cầu cấp thiết.

Chính sách xã hội mới khuyến khích tính tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội, nhưng nhiều người vẫn chưa quen với việc tích lũy và tiết kiệm cho tương lai Công tác tuyên truyền và vận động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động là cần thiết để làm cơ sở cho việc ban hành và thực thi chính sách hiệu quả Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre" sẽ tập trung vào vấn đề này.

Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu của Theo Lin (2006) chỉ ra rằng hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Trung Quốc là “nhận thức về tính an sinh xã hội” và “hiểu biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện”.

Min-Sun Homg & Yung-Wang Chang (2007), chứng minh rằng nhân tố “thu nhập” có ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Tại Việt Nam có các nghiên cứu như:

Trần Quốc Toàn và Lê Trường Giang (2001) đã nghiên cứu giải pháp thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động trong khu vực nông, ngư và tiểu thủ công nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng đối tượng tham gia Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm đặc điểm lao động và tiêu thụ sản phẩm, từ đó cung cấp cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách Đồng thời, Đặng Thị Ngọc Diễm (2010) đã chỉ ra rằng yếu tố tâm lý của người dân nông thôn ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận và sử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện Nếu người dân nhận được thông tin đầy đủ từ ngành bảo hiểm xã hội, cơ sở y tế và chính quyền địa phương về các chế độ chi trả BHYT, khả năng tham gia mua bảo hiểm sẽ tăng cao.

Theo Lưu Thị Thu Thủy (2011), nhiều người lao động khao khát tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện, nhưng gặp khó khăn do điều kiện tài chính Khả năng tham gia của họ còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, sự hiểu biết, thu nhập và mức độ ổn định của thu nhập.

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường et al (2014) chỉ ra bảy nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động buôn bán nhỏ lẻ tại Nghệ An, bao gồm: tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, ý thức sức khỏe, kiến thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện, thái độ, kỳ vọng gia đình, trách nhiệm đạo lý và kiểm soát hành vi Từ kết quả này, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự quan tâm của người buôn bán nhỏ lẻ đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện trong khu vực.

Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng et al (2015) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại Thành Phố Hồ Chí Minh, một sản phẩm mới giúp đảm bảo thu nhập cho người hưu trí và giảm áp lực ngân sách Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen, bổ sung hai yếu tố tâm lý là tính phòng xa và mức độ chấp nhận rủi ro tài chính Sử dụng phương pháp PLS-SEM để phân tích dữ liệu khảo sát với kích thước mẫu 323, nghiên cứu đã chỉ ra rằng thái độ đối với việc mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận và tính phòng xa có tác động tích cực đến ý định mua, trong khi mức độ chấp nhận rủi ro tài chính lại có tác động tiêu cực.

Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Phú Yên Nghiên cứu chỉ ra rằng năm biến chính gồm: hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, thái độ đối với việc tham gia, cảm nhận rủi ro, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, và trách nhiệm đạo lý, đều có tác động đáng kể đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân.

Nghiên cứu tổng quan cho thấy có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, giúp bổ sung cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại tỉnh Bến Tre, tạo ra khoảng trống cho đề tài này.

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Các yếu tố này có thể bao gồm nhận thức về lợi ích của bảo hiểm, mức thu nhập, và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương Mục tiêu là hiểu rõ hơn về động lực và rào cản mà người lao động gặp phải trong việc duy trì tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri Bài viết cũng đo lường tác động của những yếu tố này đối với quyết định của người lao động trong việc duy trì tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ ảnh hưởng của ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Ba Tri Việc nâng cao nhận thức về lợi ích của bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ khuyến khích người dân tham gia nhiều hơn, từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho cộng đồng.

Câu hỏi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri bao gồm nhận thức về lợi ích, khả năng tài chính và sự hỗ trợ từ chính quyền Để tăng cường số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, cần triển khai các giải pháp như nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện chính sách hỗ trợ và cung cấp thông tin rõ ràng về quyền lợi của người tham gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri Đối tượng khảo sát: Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Ba Tri

Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thu thập các thông tin thông qua phiếu khảo sát người lao động trên địa bàn huyện Ba Tri

Thời gian nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015 đến năm 2018, kết hợp với dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát người lao động thực hiện vào năm 2019.

Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại huyện Ba Tri Việc hiểu rõ những nhân tố này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm, từ đó đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong khu vực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ định tính:

Sử dụng phương pháp thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm là cách hiệu quả để xây dựng các biến tiềm ẩn (Latent Variable) và biến quan sát (Observed Variable), từ đó tạo nền tảng cho việc thiết kế bảng câu hỏi và mô hình nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức, với kết quả được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được áp dụng Cuối cùng, mô hình nghiên cứu được kiểm định sự phù hợp thông qua phân tích hồi quy tuyến tính và ANOVA.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả khảo sát cho thấy để người lao động (NLĐ) tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, cần có các giải pháp hiệu quả nhằm phát triển và nâng cao vai trò của các yếu tố ảnh hưởng Đối với yếu tố "Thái độ", cần nêu cao tinh thần trách nhiệm vì mục đích an sinh xã hội Về "truyền thông", cần cải thiện chất lượng các kênh truyền thông để nâng cao nhận thức Đối với "Ảnh hưởng xã hội", cần hỗ trợ kinh tế để cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống NLĐ, từ đó tạo cơ hội cho họ gia nhập vào lưới an sinh xã hội Ngoài ra, cần tăng cường tuyên truyền về BHXH tự nguyện để nâng cao nhận thức của NLĐ và hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến chế độ BHXH tự nguyện.

Kết cấu đề tài nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Lý thuyết về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), an sinh xã hội (ASXH) là hệ thống bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình Hệ thống này bao gồm các biện pháp nhằm đối phó với những khó khăn và cú sốc về kinh tế, xã hội, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật lao động, mất sức lao động hoặc tử vong Đồng thời, ASXH cũng cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình có nạn nhân, đặc biệt là những gia đình có trẻ em.

Hiệp hội An sinh quốc tế (ISSA) xem an sinh xã hội (ASXH) là một phần quan trọng trong chính sách công nhằm bảo vệ tất cả thành viên trong xã hội, không chỉ riêng công nhân ISSA đặc biệt quan tâm đến các vấn đề như chăm sóc sức khỏe qua bảo hiểm y tế, hệ thống bảo hiểm xã hội, chăm sóc người cao tuổi, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, cũng như trợ giúp xã hội Tại Việt Nam, an sinh xã hội được hiểu là các biện pháp can thiệp của Nhà nước và xã hội nhằm hạn chế và khắc phục rủi ro cho cộng đồng, bao gồm những mất mát thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và tử vong, đồng thời đảm bảo chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình có nhiều con.

ASXH là sự hỗ trợ và bảo vệ từ Nhà nước và cộng đồng dành cho những người yếu thế trong xã hội, thông qua các biện pháp nhằm giúp đỡ họ khi gặp khó khăn như suy giảm khả năng lao động, thu nhập thấp, rủi ro, nghèo đói, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hay tuổi già Mục tiêu là động viên và khuyến khích họ tự lực vươn lên để giải quyết vấn đề của chính mình.

2.1.1.2 Bản chất của An sinh xã hội

Bản chất của An sinh xã hội (ASXH) là xây dựng một lưới an toàn đa tầng cho mọi thành viên trong xã hội, nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về thu nhập và các vấn đề xã hội khác Chính sách ASXH không chỉ là một chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống cho cộng đồng Điều này thể hiện tính kinh tế, xã hội và nhân văn sâu sắc, hướng tới con người, sự tiến bộ và công bằng xã hội.

2.1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội

Ngân hàng Thế giới nhận định rằng một hệ thống an sinh xã hội (ASXH) được thiết kế hợp lý đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển quốc gia Hệ thống ASXH giúp Nhà nước phân phối lại thu nhập cho những người nghèo và dễ bị tổn thương, từ đó tác động tích cực đến tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng xã hội Phân tích vị trí của ASXH trong chính sách kinh tế - xã hội cho thấy ASXH có những vai trò cơ bản đối với xã hội.

Hệ thống an sinh xã hội (ASXH) đóng vai trò quan trọng trong các chương trình xã hội của quốc gia, là công cụ quản lý nhà nước thông qua luật pháp, chính sách và chương trình ASXH Mục tiêu chính của hệ thống này là duy trì ổn định xã hội, kinh tế và chính trị, giảm bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo, đồng thời tạo sự đồng thuận giữa các giai tầng và nhóm xã hội trong quá trình phát triển.

ASXH là một trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người dân Nó không chỉ bảo vệ các giá trị cơ bản mà còn đóng vai trò là thước đo trình độ phát triển của một quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập.

ASXH đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thông qua việc áp dụng các cơ chế điều tiết và phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, vùng kinh tế và nhóm dân cư Điều này giúp ASXH trở thành một công cụ hỗ trợ đảm bảo thu nhập cho người dân.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) được xây dựng dựa trên các nguyên tắc công bằng và đoàn kết, phản ánh giá trị và định hướng phát triển của quốc gia Thiết kế hệ thống ASXH không chỉ là mô hình phát triển xã hội mà còn thể hiện quan điểm đầu tư cho con người.

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững bằng cách điều hòa các mâu thuẫn xã hội Nó đảm bảo rằng không có sự loại trừ trong xã hội, đồng thời điều tiết tốt hơn và hạn chế các nguyên nhân gây ra mâu thuẫn cũng như bất ổn định xã hội.

Nhà nước áp dụng chính sách an sinh xã hội (ASXH) nhằm điều chỉnh và phân bổ nguồn lực cho các vùng nghèo và chậm phát triển, từ đó thúc đẩy sự phát triển hài hòa và giảm thiểu chênh lệch giữa các khu vực Bên cạnh đó, chính sách cũng mở rộng hỗ trợ cho các đối tượng bảo trợ xã hội, góp phần hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư.

Thông qua việc hoạch định và thực hiện chính sách an sinh xã hội (ASXH), các Chính phủ có thể lựa chọn mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và bền vững Hệ thống ASXH đầy đủ và bền vững sẽ giúp thực hiện các mục tiêu tái phân phối xã hội, đồng thời giải phóng nguồn lực trong cộng đồng, mang lại lợi ích cho các gia đình.

Hệ thống An sinh xã hội (ASXH) được thiết kế hiệu quả có thể giúp các gia đình đầu tư tốt hơn cho tương lai Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro trong tương lai, đồng thời tạo điều kiện cho các gia đình tiếp cận những cơ hội phát triển.

Hệ thống an sinh xã hội (ASXH) hỗ trợ các gia đình trong việc quản lý rủi ro và giúp họ vượt qua những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống thông qua các chương trình ASXH.

ASXH là một yếu tố bảo hiểm quan trọng, giúp các gia đình lựa chọn sinh kế để phát triển Hệ thống ASXH không chỉ bảo vệ các thành viên trong xã hội mà còn nâng cao khả năng tự lập của họ trong cuộc sống.

2.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

2.2.1 Hành vi người tiêu dùng

2.2.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng bao gồm các quyết định liên quan đến việc mua sắm, như chọn sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc hoạt động cụ thể Người tiêu dùng thường phải cân nhắc nhiều yếu tố như lý do, thời điểm, địa điểm và số lượng khi đưa ra quyết định mua hàng (Wayne & Deborah 2008).

Hành vi mua sắm của người tiêu dùng bao gồm quá trình tìm kiếm, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm cũng như dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ (Peter, 1995).

Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của con người, dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của họ (Leon et al 2005) Người tiêu dùng được chia thành hai nhóm chính: người tiêu dùng cá nhân và người tiêu dùng tổ chức Người tiêu dùng cá nhân mua hàng hóa và dịch vụ cho bản thân, gia đình và bạn bè, được gọi là "người tiêu dùng cuối cùng" Trong khi đó, người tiêu dùng tổ chức bao gồm các doanh nghiệp và đơn vị hành chính, mua sản phẩm để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thường tập trung vào người tiêu dùng cá nhân, vì họ đại diện cho yếu tố chính trong tất cả các hình thức tiêu dùng và có liên quan đến mọi người trong vai trò là người mua hoặc người tiêu dùng.

Theo Philip Kotler (2004), nghiên cứu hành vi người tiêu dùng giúp nhận diện nhu cầu, sở thích và thói quen của họ Điều này bao gồm việc tìm hiểu người tiêu dùng muốn mua gì, lý do họ chọn sản phẩm hay dịch vụ nào, nhãn hiệu mà họ ưa thích, cũng như cách thức, địa điểm, thời điểm và mức độ mua sắm của họ Từ đó, các chiến lược marketing có thể được xây dựng nhằm thúc đẩy người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm và dịch vụ.

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng hiện nay không chỉ dừng lại ở việc hiểu biết về nhu cầu mà còn mở rộng đến việc đánh giá nhận thức của họ về lợi ích của sản phẩm và dịch vụ đã mua Doanh nghiệp cần tìm hiểu cảm nhận và đánh giá của người tiêu dùng sau khi sử dụng, vì điều này ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trong tương lai và khả năng chia sẻ thông tin về sản phẩm với những người tiêu dùng khác.

Các doanh nghiệp và nhà tiếp thị cần nắm rõ nhu cầu cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng Philip Kotler đã hệ thống hóa những yếu tố quyết định hành vi mua sắm của người tiêu dùng thông qua một mô hình cụ thể.

Kích thích khác Đặc điểm người mua

Quyết định của người mua

Kinh tế -Công nghệ Chính trị

-Nhận thức vấn đề Tìm kiếm thông tin Đánh giá Quyết định

Chọn sản phẩm Chọn nhãn hiệu

Chọn đại lý Định thời gian

Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua sắm

Mô hình tiếp thị cho thấy rằng các yếu tố như sản phẩm, giá cả, địa điểm và chiêu thị, cùng với các tác nhân bên ngoài như kinh tế, công nghệ, chính trị và văn hóa, đều có tác động mạnh mẽ đến ý thức của người tiêu dùng Để thành công, người tiếp thị cần hiểu rõ những biến đổi trong tâm lý người tiêu dùng khi chịu ảnh hưởng của các kích thích bên ngoài trong quá trình ra quyết định mua sắm Hai câu hỏi then chốt cần được xem xét là: Đặc điểm của người tiêu dùng, bao gồm văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua sắm?

Người tiêu dùng quyết định mua sắm ra sao?

Hành vi người tiêu dùng bao gồm suy nghĩ, cảm nhận và hành động liên quan đến quyết định mua sắm hàng hóa và dịch vụ Quy trình này chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý nội tại của người tiêu dùng.

2.2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng là nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng lớn đến quyết định chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp (Philip Kotler, 2001) Trước đây, các nhà tiếp thị có thể hiểu người tiêu dùng qua trải nghiệm giao dịch hàng ngày, nhưng sự phát triển quy mô và thị trường đã hạn chế khả năng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Thông tin từ bộ phận bán hàng thường mang tính chủ quan, dẫn đến nhu cầu nghiên cứu hành vi tiêu dùng để đưa ra quyết định chính xác và xây dựng kế hoạch marketing hiệu quả Peter Drucker, "cha đẻ" của quản trị kinh doanh hiện đại, đã nhấn mạnh rằng mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh là tạo ra khách hàng, và chỉ marketing cùng sáng tạo mới có thể thực hiện điều này (Vneconomy, 2012).

Để xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả, doanh nghiệp cần nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và áp dụng nguyên lý hành vi này trong thiết kế chiến lược Sự hiểu biết về người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp phát triển các chiến lược marketing có khả năng tác động tích cực đến quyết định mua hàng, từ đó kích thích việc tiêu thụ sản phẩm hiện tại và các sản phẩm mới.

Việc hiểu nhu cầu và quá trình mua sắm của người tiêu dùng là rất quan trọng để các công ty thiết lập chiến lược marketing hiệu quả Bằng cách nghiên cứu các giai đoạn của người mua sắm, các nhà tiếp thị có thể xác định cách đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Từ đó, doanh nghiệp có thể phát triển các chương trình tiếp thị phù hợp cho các thị trường mục tiêu của mình.

Thái độ là biểu hiện của cảm xúc tinh thần, phản ánh những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về một đối tượng như nhãn hiệu, sản phẩm hay dịch vụ Mặc dù thái độ không thể quan sát trực tiếp, nhưng nó có thể được suy ra từ lời nói và hành vi của con người.

Gordon Allport (1970) định nghĩa thái độ là trạng thái nhận thức đã được hình thành, thể hiện sự ưa thích hoặc không ưa thích đối với một đối tượng cụ thể.

Nghiên cứu này tập trung vào dịch vụ BHXH tự nguyện, trong đó nhận thức của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm sử dụng dịch vụ và thông tin thu thập liên quan Sự hiểu biết này ảnh hưởng đến thái độ của người dân đối với dịch vụ BHXH tự nguyện, thể hiện qua sự thích hoặc không thích của họ.

Nhận biết thái độ của khách hàng đối với sản phẩm là cách hiệu quả để dự đoán phản ứng của họ trong tương lai Ví dụ, nếu một người không hài lòng với dịch vụ BHXH tự nguyện, khả năng cao họ sẽ không tham gia sử dụng dịch vụ này.

Và ngược lại, nếu một khi đã thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì người đó sẽ hình thành ý định tham gia dịch vụ này

2.2.2.1 Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude model)

Theo Schiffman & Kanuk (1987), thái độ được miêu tả gồm ba thành phần: Nhận thức (cognitive), cảm xúc hay sự ưa thích (affective) và xu hướng hành vi (conative)

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Dựa trên việc nghiên cứu các lý thuyết từ các tác giả quốc tế và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, phần này sẽ trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất.

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện và giả thuyết

2.3.1.1 Nhận thức về tính An sinh xã hội của BHXH tự nguyện ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

BHXH tự nguyện là hình thức bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, chọn mức đóng và phương thức phù hợp với thu nhập Theo Luật BHXH Việt Nam (2006), BHXH tự nguyện bao gồm hai chế độ hưu trí và tử tuất, nhằm đảm bảo sự ổn định và tiết kiệm dài hạn cho người tham gia Hình thức này giúp phòng ngừa rủi ro cho bản thân và gia đình, đảm bảo cuộc sống khi về già và giảm bớt gánh nặng cho con cháu trong tương lai.

BHXH tự nguyện là sản phẩm dịch vụ: bởi vì sản phẩm bảo hiểm có đặc điểm không hiện hữu, nó có tính vô hình

BHXH tự nguyện là một hình thức ASXH

Tham gia BHXH tự nguyện không chỉ mang lại niềm tin và sự an tâm cho người tham gia, mà còn thể hiện tình yêu thương và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội Điều này góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an sinh xã hội trong trường hợp gặp rủi ro hoặc khi về già.

Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia sẽ nhận được những lợi ích từ việc tham gia BHXH tự nguyện:

Tham gia BHXH tự nguyện giúp người dân an tâm với nguồn tài chính ổn định khi gặp rủi ro hoặc khi về già, từ đó bảo vệ thu nhập của họ Điều này không chỉ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình mà còn góp phần vào việc đảm bảo an sinh xã hội.

Ngoài ra, BHXH tự nguyện còn mang lại lợi ích cho xã hội như:

BHXH tự nguyện góp phần xóa bỏ những nghèo đói, khó khăn của mỗi gia đình khi không may người trụ cột của gia đình mất đi

BHXH tự nguyện như một hình thức tiết kiệm dài hạn trong nhân dân góp phần tạo nên nguồn vốn đầu tư dài hạn trong nền kinh tế

Theo Nguyễn Thị Ánh Xuân (2004), lợi ích tinh thần có ảnh hưởng lớn đến xu hướng mua bảo hiểm nhân thọ Những người tham gia phỏng vấn nhận thấy giá trị tinh thần mà bảo hiểm xã hội tự nguyện mang lại, thể hiện lòng yêu thương và trách nhiệm đối với gia đình và xã hội Tham gia BHXH tự nguyện giúp người mua cảm thấy tự tin và an tâm hơn trong cuộc sống, đồng thời nâng cao giá trị bản thân Khi nghỉ hưu, họ được hưởng lương hưu hàng tháng và thẻ BHYT, tương đương với cán bộ công chức, tạo ra niềm vui và tự hào khi nhận lương hưu và khám bệnh, khác hẳn với việc sử dụng tiền tích lũy cá nhân.

Nhận thức về tính chất an sinh xã hội của bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ ảnh hưởng đến quyết định tham gia hay không tham gia của người dân Sự hiểu biết này góp phần hình thành ý định của họ trong việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Luận văn đưa ra giả thuyết H1 rằng khi mức độ nhận thức của người dân về tính an sinh xã hội tăng lên, ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng sẽ gia tăng.

2.3.1.2 Thái độ của người lao động ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Thái độ phản ánh niềm tin tích cực hoặc tiêu cực của con người và đánh giá về hành vi của chính họ Theo Ajzen (1991), thái độ liên quan đến cách con người đánh giá kết quả của một hành vi Trong nghiên cứu này, thái độ biểu hiện cảm xúc của người dân về việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, với những người có thái độ tích cực đối với bảo hiểm sẽ có xu hướng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

Luận văn đề xuất giả thuyết H2 rằng thái độ tích cực của người lao động đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ dẫn đến việc tăng cường ý định tham gia tiếp tục vào chương trình bảo hiểm này.

2.3.1.3 Hiểu biết về Bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

Hiểu biết về bảo hiểm bao gồm kiến thức cá nhân về các loại hình bảo hiểm và cách thức sử dụng chúng để xử lý các tổn thất (Hayakawa, 2000).

Trong bối cảnh xã hội phát triển, nhu cầu bảo hiểm ngày càng trở nên cấp thiết nhằm giảm thiểu rủi ro trong cuộc sống và đảm bảo ổn định cho tuổi già Tuy nhiên, sự hiểu biết hạn chế về bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH) vẫn là rào cản lớn, khiến người dân ngần ngại tham gia Các yếu tố như mức phí, thủ tục phức tạp, quyền lợi không rõ ràng và điều kiện hưởng chế độ chưa hấp dẫn đã tạo ra sự hoang mang Đồng Quốc Đạt (2009) chỉ ra rằng người lao động thường thiếu thông tin về chính sách BHXH và không có tổ chức hỗ trợ tham gia Đồng thời, Lê Thị Hương Giang (2010) nhấn mạnh rằng kiến thức về bảo hiểm ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm, do đó, nâng cao hiểu biết về BHXH tự nguyện là cần thiết để khuyến khích người dân tham gia.

Luận văn đưa ra giả thuyết H3 rằng mức độ hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội của người dân càng cao, thì ý định tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ càng gia tăng.

2.3.1.4 Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện Ảnh hưởng xã hội liên quan đến áp lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi (Ajzen, 1991) Những người ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai điều: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng này (Fishbein & Ajzen, 1975)

Thái độ của những người ảnh hưởng có tác động mạnh mẽ đến quyết định tham gia dịch vụ của người tiêu dùng; nếu người tiêu dùng gần gũi với những người này, khả năng điều chỉnh quyết định sẽ cao hơn Ngược lại, mức độ ưa thích dịch vụ sẽ tăng lên khi có người mà người tiêu dùng yêu thích ủng hộ việc tham gia Ví dụ, nếu chồng thích tham gia BHXH tự nguyện, vợ có khả năng cũng sẽ tham gia Đây là chuẩn chủ quan theo mô hình TRA của Azjen & Fishbein (1975), ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng Để hiểu rõ hơn về quyết định này, cần đo lường chuẩn chủ quan thông qua cảm xúc của khách hàng về ý kiến của những người liên quan như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp về việc tham gia BHXH tự nguyện.

Trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, các cá nhân như bạn bè, đồng nghiệp và người thân đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định tham gia của người dân Thái độ và sự quan tâm của họ đối với BHXH tự nguyện có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định tham gia, tùy thuộc vào mối quan hệ và sự quý trọng mà khách hàng dành cho những người này Trong xã hội hiện đại, khi nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện ngày càng tăng, cá nhân sẽ bị tác động bởi những người xung quanh trong quyết định của mình.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 12/07/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w