1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn pháp luật kinh doanh, những quy định pháp luật về hình thức công ty

29 298 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công ty hợp danh có 2 loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, trong đó thành viên hợp danh là thànhviên bắt buộc, chịu trách nhiệm bẳng toàn bộ tài sản của mình về

Trang 1

MỤC LỤC

Bảng phân công công việc……… 3

Phần I: Lý thuyết……….4

A Những quy định pháp lý về công ty hợp danh……… 4

I Khái niệm và đặc điểm……….4

1 Khái niệm……… 4

2 Đặc điểm………4

II Điều kiện thành lập doanh nghiệp………5

1 Điều kiện về tài sản………5

2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh……… 5

3 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp……….5

4 Điều kiện về tư cách pháp lý của thành viên, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp………6

III Trình tự và thủ tục thành lập……….8

1 Lập và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp……….8

2 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp………9

3 Cung cấp thông tin vầ nội dung đăng ký doanh nghiệp……… 9

IV Cơ cấu tổ chức và quản lý doanh nghiệp………10

1 Hội đồng thành viên……….10

2 Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc……… 11

3 Quyền điều hành, quản lý hoạt động công ty của các thành viên hợp danh 11

B Những quy định pháp lý về hợp tác xã……….13

I Khái niệm và đặc điểm……….13

1 Khái niệm……… 13

2 Đặc điểm……….13

II Thành lập hợp tác xã……….13

1 Sáng lập viên……… 13

2 Hội nghị thành lập hợp tác xã……… 14

3 Đăng ký kinh doanh………14

4 Trụ sở chính………15

5 Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh……… 15

III Nguyên tắc tổ chức và hoạt động……… 16

1 Nguyên tắc tự nguyện……….16

2 Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai……… 16

3 Nguyên tắc tự chủ, chịu trách nhiệm và cùng có lợi………16

4 Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng………16

IV Quy chế pháp lý về xã viên……… 16

1 Điều kiện tham gia hợp tác xã……….16

2 Quyền và nghĩa vụ của xã viên……… 17

3 Chấm dứt tư cách xã viên………17

V Tổ chức, quản lý hợp tác xã……… 17

Trang 2

1 Đại hội thành viên……… 17

2 Hội đồng quản trị hợp tác xã……… 18

3 Ban kiểm soát……….20

VI Tài sản và tài chính của hợp tác xã………21

1 Tài sản của hợp tác xã……….21

2 Vốn góp của xã viên………21

3 Phân phối thu nhập……… 22

VII Liên hiệp hợp tác xã, liên minh hợp tác xã………22

1 Liên hiệp hợp tác xã………22

2 Liên minh hợp tác xã……… 23

C Những quy định pháp lý về hộ kinh doanh……… ………25

I Khái niệm, đặc điểm……….25

1 Khái niệm……… 25

2 Đặc điểm……….25

II Đăng ký kinh doanh……… 25

1 Quyền và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh……… 25

2 Thủ tục đăng ký kinh doanh………25

3 Quản lý hộ kinh doanh………26

Phần II: Tình huống……… 27

Trang 3

PHẦN I: LÝ THUYẾT

A NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÔNG TY HỢP DANH

I Khái niệm và đặc điểm

1 Khái niệm

Theo Điều 172 của Luật doanh nghiệp năm 2014:

1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng

khoán nào.

2 Đặc điểm của công ty hợp danh

2.1 Đặc điểm về thành viên

- Là đặc điểm quan trọng nhất của công ty hợp danh

- Công ty hợp danh có 2 loại thành viên: thành viên hợp danh

và thành viên góp vốn, trong đó thành viên hợp danh là thànhviên bắt buộc, chịu trách nhiệm bẳng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, không tham gia quản lý công ty và không hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, được chia lợi nhuậntheo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty

2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các trường hợp giao dịch pháp lý

- Mọi thành viên hợp danh đều đại diện cho công ty, đều có quyền sử dụng dấu của công ty, đều tham gia vào quan hệ

pháp luật nhân danh công ty (Điều 176 Luật Doanh nghiệp)

2.3 Đặc điểm về trách nhiệm công ty

- Công ty hợp danh chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trong phạm vi tài sản riêng, song có sự khác biệt trong quy định về trách nhiệm của các thành viên: thành viên hợp danh

Trang 4

chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động của công ty (bằng toàn

bộ tài sản của mình); thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty giới hạn trong phạm vi vốn đã góp vàocông ty

II Điều kiện thành lập doanh nghiệp

1 Điều kiện về tài sản

Tài sản của công ty hợp danh được quy định tại Điều 174 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty

do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Pháp luật đòi hỏi phải thành lập công ty hợp danh trong những ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và trách nhiệm của những người hành nghề Đó là những ngành nghề yêu cầu người kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề như dịch vụ pháp lý; dịch vụ khám, chữa bệnh; dược phẩm; kinh doanh; dịch vụ thiết kế công trình; kinh doanh dịch vụ kiểm toán

3 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp

3.1 Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp, bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp “Công ty hợp danh” và Tên riêng doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp là yếu tố bắt buộc còn Tên riêng doanh nghiệp được

thể hiện do ý chí của các thành viên sáng lập nhưng phải đảm bảo không vi phạm những điều cấm, trùng tên hoặc nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã được đăng ký; tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (Điều 38, 39, 40, 42 Luật Doanh nghiệp 2014)

Trang 5

thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

4 Điều kiện về tư cách pháp lý của thành viên, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp

4.1 Điều kiện về thành viên

- Điều kiện thành lập công ty hợp danh là phải có ít nhất hai sáng lập viên đủ điều kiện là thành viên hợp danh

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân Thành viên hợp danh bịhạn chế một số quyền được đề cập ở điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014:

 Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thànhviên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

 Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danhngười khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

 Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếukhông được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

- Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức

- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn không thuộc đối tượng được nêu ra ở khoản 2, và khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014:

2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Trang 6

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không

có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ

trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho

cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4.2 Điều kiện về góp vốn

Các thành viên của công ty hợp danh thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp theo điều 173 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 173 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1 Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2 Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

Trang 7

3 Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4 Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp phải

có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp

và của các thành viên hợp danh của công ty.

5 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị

hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công

ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

III Trình tự và thủ tục thành lập

1 Lập và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được đề cập trong điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

 Điều lệ công ty

 Danh sách thành viên

 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác của các thành viên

 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho

Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 8

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nhgiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý

do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng lý lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

2 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp ( Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2014)

Điều 33: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

3 Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

3 Cung cấp thông tin vầ nội dung đăng ký doanh nghiệp ( Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2014)

Điều 34: Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp

và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng

Trang 9

ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2 Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.

3 Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

IV Cơ cấu tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Công ty hợp danh là công ty mà có quyền tự chủ rất lớn trong việc tổ chức quản lý doanh nghiệp, do đó Điều lệ công ty có vai trò quan trọng Luật Doanh nghiệp chỉ đưa ra những quy định cơ bản: quy định về Hội đồng thành viên, về đại diện cho công ty, về Giám đốc mà các công ty hợp danh phải tuân thủ, còn những vấn đề khác các thành viên công ty có thể thỏa thuận đưa vào Điều lệ

1 Hội đồng thành viên: Quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2014:

- Tất cả các thành viên họp lại thành Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

- Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thànhviên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp

- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều

lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

Trang 10

i) Quyết định giải thể công ty.

- Khi quyết định những vấn đề khác không quan trọng, không thuộc các vấn đề đã được đề cập ở trên thì chỉ cần ít nhất 2/3 tổng số thànhviên hợp danh chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

- Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn, được thực hiện theo quy định của Luật này và điều lệ công ty

2 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Nếu điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng

thành viên đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Giám đốc thực hiện chức năng quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cùng với các thành viên hợp danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đại diện cho công ty trong quan

hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 179 Luật Doanh nghiệp 2014:

 Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh

 Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên

 Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh

 Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóađơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật

 Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đạidiện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên

đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác

 Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định

3 Quyền điều hành, quản lý hoạt động công ty của các thành viên hợp danh

- Tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện cho công ty

trong đàm phán ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc được giao; tham gia đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát công

ty, đều được sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh

- Khi nhân danh các công ty thực hiện công việc được giao, thành

viên hợp danh phải làm việc một cách trung thực, không trái với Điều lệ, các quyết định của Hội đồng thành viên

- Trong công ty, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý

công ty, không được hoạt động nhân danh công ty

Trang 12

B NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỢP

TÁC XÃ

Bài làm dựa theo "Luật số 23/2012/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỢP TÁC XÃ"

I Khái niệm, đặc điểm của Hợp tác xã

1 Khái niệm:

- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp

nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

2 Đặc điểm:

- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế- xã hội:

Luật Hợp tác xã 2003 quy định cơ chế hoạt động của hợp tác xã như một loại hình doanh nghiệp Do đó, hợp tác xã có vốn hoạt động do xã viên đóng góp và từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật, có quyền tự chủ tài chính, lấy hiệu quả kinh tế làm mục đích thành lập và hoạt động, phục vụ lợi ích xã viên

Với tính chất riêng biệt của mình, có thể nói hợp tác xã là một cộng đồng xã hội, nơi các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp tổ chức kinh doanh, giải quyết vấn đề thất nghiệp, nâng cao đời sống của các xã viên

- Tư cách pháp lý để tham gia hợp tác xã (xã viên):

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân đều có thể tham gia hợp tác xã Họ phải góp vốn từ đó hình thành nên tài sản, vốn hoạt động của hợp tác

xã Mọi xã viên đều có quyền tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của hợp tác xã cũng như tham gia quản lý, điều hành, giám sát hoạt động của hợp tác xã, đồng thời góp sức lao động Vì vậy, xã viên vừa là người chủ sở hữu vừa là người lao động

- Hợp tác xã có tư cách pháp nhân:

Hợp tác xã là một chủ thể pháp lý độc lập, có tài sản riêng, tham gia vào các giao dịch pháp lý với tư cách riêng của mình và tự chịu tráchnhiệm về các nghĩa vụ trong phạm vi tài sản riêng của mình Mỗi xã viên cũng chịu trách nhiệm về hoạt động của hợp tác xã trong phạm

vi vốn góp của mình

- Mục đích của hợp tác xã:

Phát huy sức mạnh tập thể, các xã viên cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

II Thành lập hợp tác xã

1 Sáng lập viên: Điều 19

- Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện

cam kết sáng lập, tham gia thành lập hợp tác xã

Trang 13

- Sáng lập viên vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã; xây dựng

phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ; thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã

2 Hội nghị thành lập hợp tác xã: Điều 20

1 Hội nghị thành lập hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức theo quy định củaLuật này

Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã bao gồm sáng lập viên

là cá nhân, người đại diện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợppháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhậphợp tác xã

2 Hội nghị thảo luận về dự thảo điều lệ, phương án sản xuất, kinh doanhcủa hợp tác xã và dự kiến danh sách thành viên

3 Hội nghị thông qua điều lệ Những người tán thành điều lệ và đủ điềukiện theo quy định tại Điều 13 của Luật này thì trở thành thành viên Cácthành viên tiếp tục thảo luận và quyết định các nội dung sau đây:

a) Phương án sản xuất, kinh doanh;

b) Bầu hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị; quyết định việc lựachọn giám đốc (tổng giám đốc) trong số thành viên, đại diện hợp pháp củahợp tác xã thành viên hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc);

c) Bầu ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

d) Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt độngcủa hợp tác xã

4 Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại khoản

3 Điều này phải được biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số

3 Đăng ký kinh doanh: Điều 23

Hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi hợp tác xã định đặt trụ sở chính Liên hiệp hợp tác

xã nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã;

- Điều lệ;

- Phương án sản xuất, kinh doanh;

- Danh sách thành viên, danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám

đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

- Nghị quyết hội nghị thành lập.

Người đại điện hợp pháp của hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trungthực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýtrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy địnhtại khoản 2 Điều này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu

rõ lý do

Trang 14

Chính phủ quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhận đăng ký; trình tự, thủ tục cấp và nội dung của giấy chứng nhậnđăng ký.

Hợp tác xã phải lập sổ đăng ký thành viên Điều 25 quy định sổ đăng

ký phải có các nội dung sau đây:

1 Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã:  số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký;

2 Thông tin về thành viên bao gồm:

a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân hoặc người đại diện cho hộ gia đình;

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký của thành viên là pháp nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,

số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật đối với thành viên là pháp nhân đó;

3 Giá trị vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn;

4 Số và ngày cấp giấy chứng nhận vốn góp của từng thành viên

5 Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện hợp pháp của

hộ gia đình, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.

6 Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

5 Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh: Điều 27

1 Hợp tác xã được lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh ở trong nước và nước ngoài Trình tự, thủ tục thành lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2 Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền nhằm phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã.

3 Chi nhánh là đơn vị trực thuộc của hợp tác xã có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của hợp tác xã Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã.

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w