1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT SO SÁNH CÓ ĐÁP ÁN

26 443 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 53,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT SO SÁNH CÓ ĐÁP ÁN Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý nghiên cứu, so sánh giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, đồng thời lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt của những hiên tượng pháp lý đó để hướng tới những mục tiêu nhất định như phục vụ cho hoạt động lập pháp hay quá trình hài hòa hóa hệ thống pháp luật giữa các quốc gia.

Trang 1

MÔN LUẬT HỌC SO SÁNH Câu 1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của luật So sánh.

*Khái niệm

Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý nghiên cứu, so sánh giữa các hệ thống phápluật của các quốc gia nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, đồng thời lý giảinguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt của những hiên tượng pháp lý đó để hướng tớinhững mục tiêu nhất định như phục vụ cho hoạt động lập pháp hay quá trình hài hòa hóa

hệ thống pháp luật giữa các quốc gia

*Đặc điểm

- LSS không phải là ngành luật hay lĩnh vực pháp luật thực định

- LSS là một ngành khoa học độc lập, tồn tại bên cạnh các ngành luật khác

- LSS không đồng nhất với nghiên cứu pháp luật nước ngoài

- So sánh các hệ thống pháp luật khác nhau để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt

- LSS giải thích những điểm tương đồng và khác biệt

*Ý nghĩa

- Luật so sánh giúp cho việc nâng cao hiểu biết của các luật gia, các nhà nghiên cứu

+ LSS cho chúng ta cái nhìn toàn diện về hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thế giớithông qua việc giới thiệu các dòng họ pháp luật

+ LSS cung cấp những tri thức về hệ thống pháp luật nước ngoài

+ LSS cho các luật gia, các nhà nghiên cứu hiểu hơn về hệ thống pháp luật nước mình+ LSS cung cấp tri thức của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau

- Hỗ trợ việc cải cách pháp luật quốc gia

Trang 2

+ Thông qua việc sử dụng các khái niệm và giải pháp pháp lý của nước ngoài để xây dựngcác giải pháp cụ thể cho hệ thống pháp luật nước mình phù hợp với điều kiện và hoàn cảnhcủa quốc gia.

+ Giúp các nhà làm luật có thể đưa các QPPL của nước ngoài vào các QPPL quốc giamình để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

- Hỗ trợ cho việc làm hài hòa hóa pháp luật và nhất thể hóa pháp luật

+ Hài hòa hóa pháp luật là làm giảm đi những sự khác biệt trong lĩnh vực pháp luật cụ thểgiữa các hệ thống pháp luật bằng cách xdựng các luật mẫu và thực hiện các biện pháp đểkhuyến khích các quốc gia tiếp nhận và áp dụng

+ Nhất thể hóa pháp luật: Xây dựng các QPPL thống nhất trong các điều ước quốc tế cógiá trị bắt buộc đối với các quốc gia là thành viên

>> Giúp cho các quốc gia vượt qua những khó khăn về kỹ thuật pháp lý, cung cấp cho cácluật gia những tri thức pháp luật và kỹ năng phân tích đánh giá Hỗ trợ các quốc gia vượtqua những rào cảm tâm lý khi tiếp nhận các quy định áp dụng chung và từ bỏ các quy địnhpháp luật của quốc gia mình

- Hỗ trợ việc thực hiện và áp dụng pháp luật

+ Thực tiễn áp dụng pháp luật rất quan trọng đối với thẩm phán, cơ quan tài phán và luật,nhất là trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia Vì thế,việc sử dụng luật so sánh như là một phương tiện hỗ trợ cho quá trình thực hiện và ápdụng pháp luật có thể sẽ mang lại hiệu quả cao

Câu 2 Nghiên cứu pháp luật so sánh có ý nghĩa như thế nào đối với quá trình hội nhập quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay.

* Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý nghiên cứu, so sánh giữa các hệ thốngpháp luật khác nhau của các quốc gia nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt đồng thời lýgiải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật Luật so sánhcòn là môn khoa học trong các ngành khoa học pháp lý nhằm nghiên cứu và so sánh cácvăn bản pháp luật và các hệ thống pháp luật khác nhau với nhau và với các quy phạm của

Trang 3

luật quốc tế để làm sáng tỏ sự giống nhau và khác nhau, xác định khuynh hướng phát triểnchung của pháp luật.

* Nghiên cứu Luật so sánh có ý nghĩa rất to lớn đối với Việt Nam hiện nay trong quátrình hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền định hướng chủ nghĩa xã hội.Hiện nay, các quốc gia có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau trong nhiều lĩnh vực, cùngvới quá trình mở rộng các mối quan hệ trong hợp tác lẫn nhau thì pháp luật thực hiện chứcnăng liên kết cho sự ổn định, có tác dụng trong việc xây dựng các điều ước quốc tế thốngnhất một số lĩnh vực pháp luật từ trước đến nay Do vậy Luật so sánh có ý nghĩa rất lớnđối với Việt Nam hiện nay khi trình độ lập pháp của Việt Nam còn yếu kém, pháp điểnhóa pháp luật chưa tốt, nhiều điều luật chồng chéo với nhau hoặc không cần thiết, rất cầnnghiên cứu tư duy pháp lý , kỹ thuật lập pháp của các nước bổ sung cho pháp luật hiệnhành Hơn nữa trong thời kỳ hội nhập nếu không hiểu biết pháp luật quốc tế thì rất dễ bịthua thiệt, nên việc học Luật so sánh lại càng cần thiết Góp phần quan trọng trong việt cảicách việc cải cách pháp luật quốc gia Đồng thời cung cấp cho các nhà làm luật, thẩm phán

và những người hoạt động pháp lý khác những giải pháp để giải quyết các vần đề xã hội,giúp cho những người tham gia các giao dịch quốc tế tránh khỏi những sai lầm và biếtđược thực chất các công việc của mình

* Luật so sánh hỗ trợ cho các cơ quan lập pháp xây dựng pháp luật và tìm ra những vấn

đề cụ thể nào cần thống nhất, sự giống nhau và sự khác nhau của các hệ thống pháp luật từ

đó tìm ra các nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hệ thống pháp luật và xây dựng cácgiải pháp cho tiến trình nhất thể hóa và hội nhập pháp luật Nhà nước ta là nhà nước phápquyền XHCN quản lý và hoạt động theo pháp luật do đó Luật so sánh giúp các luật gia dễdàng tìm hiểu các hệ thống pháp luật trên thế giới và cả trong nước để ngày càng hoànthiện hơn pháp luật Việt Nam, Góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN phát triểnbền vững

Câu 3 Trình bày khái quát quá trình hình thành và phát triển của dòng họ Civil law Giai Đoạn 1: Giai Đoạn Pháp Luật Tập Quán (Trước Thế Kỷ XIII)

- Đế quốc La Mã là một đế quốc hùng mạnh vào thời kỳ cổ đại

- Năm 395 Đế chế La Mã được phân chia thành Đông La mã (Đế chế Byzantine) và Tây

La Mã

Trang 4

- Năm 1453: Đế quốc Đông La Mã sụp đổ

- Sự ra đời của Luật la mã được đánh dấu bằng sự ra đời của luật 12 bảng (449 TCN)

- Năm 476, Tây La Mã thất thủ trước người Giecmanh Giai đoạn này luật La Mã bị lãngquên trong vài thế kỷ

- Năm 528, Hoàng đế Đông La Mã Justinan đã hệ thống hóa và củng cố Luật La Mã Kếtquả đã tạo nên một tập hợp các chế định luật dân sự mang tên Corpus Juris Civilis

- Thế kỷ V đến thế kỷ X Thời kỳ đen tối ở Châu Âu: Mặc dù tồn tại pháp luật nhưng chưaphải là công cụ đảm bảo công lý trong xã hội

- Thế Kỷ Thứ XI Và XII (thời kì phục hưng của Luật La mã): Khi tìm được nguyên văn

Bộ Dân luật Corpus Juris Civilis, các học giả bắt đầu nghiên cứu và giải thích, hiện đạihóa những nội dung luật cũ cho phù hợp với tình hình xã hội thời đó

=> Giai đoạn này pháp luật còn đơn giản, còn lẫn lộn giữa quy phạm đạo đức, tôn giáo vàpháp luật Luật pháp thời kỳ này chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng tôn giáo, nhiềuquốc gia lấy luật lệ nhà thờ làm luật lệ nhà nước

Giai Đoạn 2: Giai Đoạn Pháp Luật Thành Văn (Từ Thế Kỷ XIII Đến Thể Kỷ XVIII)

- Cuối thế kỷ XII: Hoạt động thương mại ở các thành phố châu Âu bắt đầu phát triển

- Đầu thế kỷ thứ XIII, không những ở Châu Âu mà các nước thuộc lục địa châu Âu cũngkhông có một hệ thống pháp luật thống nhất

- Từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XVIII, các trường đại học châu Âu đã có những đóng góp lớncho việc xây dựng một hệ thống pháp luật chung cho lục địa châu Âu

- Việc giảng dạy, nghiên cứu luật La Mã nhằm đào tạo các thẩm phán, luật sư và cácchuyên gia pháp luật khác trong các trường đại học ở châu Âu trong nhiều thế kỷ đã tạo ra

tư duy pháp luật chung về pháp luật thống nhất

=> Khoảng từ thế kỷ XIII đến thế kỷ thứ XVIII trên cơ sở ảnh hưởng sâu rộng của CorpusJuris Civilis, hệ thống pháp luật chung của lục địa châu Âu được ra đời và được gọi là JustCommune Just Commune là hệ thống pháp luật chung ở châu Âu nhưng nó được thể hiện

đa dạng ở các nước châu Âu

Trang 5

Giai Đoạn 3: Giai Đoạn Pháp Điển Hóa Pháp Luật Và Phát Triển Ra Ngoài Châu Âu (Cuối Thế Kỷ XVIII – Đầu Thế Kỷ XIX Đến Nay)

- Được đánh dấu bằng những văn bản pháp luật quan trọng, là cuộc cách mạng lớn trong

sự phát triển tư tưởng pháp luật của nhân loại

- PHÁP:

+ Bản Tuyên ngôn nhân quyền và công dân quyền năm 1789

+ Hiến pháp Pháp 1791

+ Bộ luật dân sự Napoleon nam 1804

+ Bộ luật tố tụng dân sự năm 1806

+ Bộ luật thương mại năm 1807

+ Bộ luật dân sự năm 1896

=>Với các bộ luật nổi tiếng kể trên, dòng họ Civil law đã đạt được những thành tựu lớn,đánh dấu giai đoạn phát triển rực rỡ của khoa học pháp lý Do nhiều quốc gia ở châu Âu

có nhiều thuộc địa ở những châu lục khác nên dòng họ Civil law đã có điều kiện thuận lợi

để phát triển sang các châu lục khác

Trang 6

a Chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật La Mã

- Được chứng minh qua lịch sử hình thành và phát triển dựa trên nền tảng chủ yếu là luật

- Cơ sở để phân chia pháp luật thành công pháp và tư pháp:

+ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của tư pháp là phương pháp tự do thỏa thuận ý chí vàbình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật

+ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của công pháp là phương pháp mệnh lệnh

c Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law coi trọng lý luận pháp luật

- Các bộ luật của các nước lục địa châu Âu được làm rất chặt chẽ, bao giờ cũng có hai

phần: Phần chung, phần riêng

- Phần chung là cơ sở cho phần riêng, luật đc xây dựng theo tu duy logic từ khái quát đến

cụ thể, từ cái chung đến cái riêng, từ nguyên tắc chung đến tình huống cụ thể và từ lý luậnđến thực tiễn

d Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law có trình độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao

Trang 7

- Do có trình độ hệ thống hóa cao nên các quốc gia ở châu Âu lục địa xây dựng đượcnhiều bộ luật Nó giúp việc nghiên cứu, thực hiện và áp dụng pháp luật trở nên dễ dànghơn.

e Dòng họ Civil law không coi tiền lệ pháp là hình thức pháp luật thông dụng và phổ biến như pháp luật thành văn.

- Án lệ là hình thức pháp luật không được khuyến khích phát triển và chỉ áp dụng mộtcách hạn chế như là hình thức khắc phục khiếm khuyết của pháp luật thành văn

Câu 5 Nêu sự phân chia luật công và luật tư: Định nghĩa, đặc điểm của luật công và luật tư.

Do quan hệ giữa người thống trị và người bị trị là quan hệ đặc thù, đòi hỏi có một sự điềuchỉnh khác nhau nên HTPL thuộc dòng họ Civil law đã phân chia thành luật công và luậttư

- Đặc điểm cơ bản của công pháp:

+ Mục đích của công pháp là bảo vệ lợi ích công

+ Quy phạm của công pháp mang tính tổng quát

+ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của công pháp là phương pháp mệnh lệnh

+ Công pháp mang tính bất bình đẳng giữa các chủ thể pháp luật, một bên ra quyết địnhmang tính mệnh lệnh và chủ thể khác phải thi hành

- Đặc điểm cơ bản của tư pháp:

Trang 8

+ Mục đích của tư pháp là bảo vệ lợi ích tư nhân

+ Các quy phạm của tư pháp thường rất cụ thể, chi tiết

+ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của tư pháp là tự do thỏa thuận ý chí của các bêntham gia quan hệ pháp luật

+ Tư pháp thể hiện sự bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

Câu 6 Trình bày các loại nguồn của pháp luật các nước thuộc dòng họ Civil law.

Nguồn pháp luật là cơ sở pháp luật để thẩm phán và những người có thẩm quyền áp dụng

pháp luật đưa ra phán quyết của mình Bao gồm 5 nguồn:

1 Pháp luật thành văn:

- Hiến pháp: Đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp luật cao nhất

- Các công ước quốc tế

- Bộ luật, luật: Văn bản pháp luật chứa đựng QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Sắc lệnh: Do tổng thống ban hành, có hiệu lực thấp hơn luật

- Nghị định: Do chính phủ ban hành có hiệu lực thấp hơn luật và sắc lệnh

- Quyết định: Tổng thống, bộ trưởng, thị trưởng ban hành

- Các chỉ thị và các thông tư

2 Tập quán pháp luật:

Tập quán pháp là những quy tắc xử sự hình thành một cách tự phát, tồn tại từ lâu đời,

được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, trở thành thói quen tự nhiên và mang tính bắtbuộc chung như quy phạm pháp luật

- Tập quán áp dụng đương nhiên: Được nhà nước, xã hội thừa nhận một cách phổ biến.

VD: Con sinh ra mang họ của cha, con gái lấy chồng mang họ của chồng

- Tập quán áp dụng theo sự dẫn chiếu của pháp luật VD: Điều nào không rõ ràng thì

giải thích theo thông lệ nơi hợp đồng được giao kết

Trang 9

- Tập quán trái pháp luật: Tập quán trái pháp luật, nhưng rất phổ biến trong xã hội nên

nhà nước phải thừa nhận

VD: Mọi chứng thư tặng cho lúc sống phải lập trước mặt công chứng viên, theo hình thứcthông thường của hợp đồng và phải lưu bản chính, nếu không sẽ vô hiệu

3 Án lệ:

- Án lệ được hiểu là bản án đã tuyên hoặc sự giải thích, áp dụng pháp luật được coi nhưtiền lệ làm cơ sở để các thẩm phán sau đó có thể áp dụng trong các trường hợp tương tự

- Án lệ không được coi là nguồn luật cơ bản của pháp luật

- Ngày nay, án lệ ngày càng khẳng định vai trò trong hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa

4 Học thuyết:

Học thuyết pháp lý là toàn bộ các công trình nghiên cứu của các học giả, các ý kiến, bài

viết liên quan đến luật Vai trò của học thuyết là: giải thích pháp luật và ảnh hưởng tớiquá trình lập pháp

5 Các nguyên tắc chung của pháp luật:

Nguyên tắc chung của pháp luật là các nguyên tắc có thể thành văn hoặc không thành

văn được chấp nhận trong pháp luật quốc gia của hầu hết các nước Một số nguyên tắcchung của luật La mã cổ đại được nhiều quốc gia lục địa châu Âu chấp nhận VD:

- Động cơ của bạn đặt tên cho hành vi của bạn;

- Không ai bị xét xử về một tội phạm khi đã được kết án bằng một bản án có hiệu lực;

- Ý định cần phải bị trừng phạt mặc dù không đạt được mục đích;

- Ai khẳng định, người đó phải chứng minh;

- Không ai có thể tự mình làm chứng cho mình;

- Không ai có thể tự phán xử mình;

- Không ai có thể trừng phạt vì suy nghĩ của mình;

Trang 10

- Một đạo luật chỉ có thể bắt buộc thực hiện khi đã công bố

Câu 7 Mô tả nét cơ bản hệ thống Tòa án của Pháp.

Hệ thống tòa án được chia thành 3 hệ thống:

1 Tòa án tư pháp.

- Tòa dân sự thông thường: gồm 3 cấp:

+ Tòa sơ thẩm có thẩm quyền hẹp: Xét xử các vụ án dân sự nhỏ có giá trị tranh chấp dưới10,000 EUR Sơ thẩm đồng thời chung thẩm các vụ án có giá trị từ 4000 euros trở xuống.+ Tòa sơ thẩm có thẩm quyền rộng: Xét xử các vụ án dân sự có giá trị tranh chấp trên10,000 EUR

+ Tòa phúc thẩm: Xét xử phúc thẩm các bản án do các tòa án cấp dưới xét xử bị khángnghị, kháng cáo và xét xử sơ thẩm các bản án phức tạp Quyết định của tòa phúc thẩm cóthể bị kháng nghị, kháng cáo lên Tòa phá án

- Tòa dân sự đặc biệt: Bên cạch các tòa dân sự thông thường còn có các tòa dân sự đặc

biệt như tòa thưorng mại, lao động và tòa xét xử hợp đồng nông nghiệp

- Tòa hình sự thông thường: Gồm 3 cấp

+ Tòa vi cảnh: Xét xử các tội vi cảnh, có thể áp dụng hình phạt tù từ 1 ngày đến 2 thánghoặc phạt tiền dưới 12.000 euros

+ Tòa tiểu hình: Xét xử thường tội, có thể áp dụng hình phạt tù trên 2 tháng hoặc phạt tiềntrên 12.000 euros

+ Tòa đại hình: Xét xử các tội giết người, Trong phiên tòa đại hình có 3 thẩm phán, 1 công

tố viên, 9 hội thẩm

- Tòa hình sự đặc biệt: Tòa dành cho các vị thành niên, tòa quân sự, tòa an ninh quốc gia.

- Tòa phá án (Tòa tư pháp tối cao):

Trang 11

+ Thẩm quyền: Hủy bỏ các bản án của tòa án cấp dưới nhưng không thay thế các bản án

đó bằng các bản án của mình mà gửi vụ án xuống một tòa án khác cùng cấp với tòa án đãxét xử vụ việc, xét xử lại

+ Các bản án được phép kháng cáo kháng nghị lên tòa tư pháp tối cao gồm: Bản án bị giớihạn thẩm quyền phúc thẩm, bản án của các tòa đặc biệt, bản án của tòa phúc thẩm

+ Kết quả của hoạt động xem xét sẽ cho ra 2 loại quyết định: Giữ nguyên bản án hay hủybản án

2 Tòa án hành chính.

* Toà hành chính có thẩm quyền chung:

- Tham chính viện (tòa hành chính tối cao):

+ Xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm các vụ việc hành chính phức tạp

+ Xét xử phúc thẩm các bản án được chuyển lên từ các tòa án hành chính thẩm quyềnchuyên biệt

+ Thẩm quyền phá án đối với bất kỳ tòa án hành chính nào

- Tòa hành chính phúc thẩm: Xét xử phúc thẩm những vụ án của tòa hành chính sơ

thẩm bị kháng nghị, kháng cáo

- Tòa hành chính sơ thẩm: Xét xử sơ thẩm mọi vụ việc hành chính, trừ một số trường

hợp ngoại lệ, vụ việc được giao cho tòa án khác theo quy định của pháp luật

- Các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tham chính viện.

Vụ việc hành chính phức tạp: Khiếu kiện đối với :

Trang 12

- Tòa kiểm toán; Tòa kỷ luật, ngân sách và tài chính

- Ủy ban quốc gia về giải quyết tranh chấp về dịch vụ y tế và xã hội

- Ủy ban trung ương về giải quyết khiếu kiện của người tị nạn…

3 Tòa án hiến pháp (Hội đồng bảo hiến).

- Chức năng:

+ Đảm bảo cho chủ quyền nhân dân được thực hiện một cách trung thực;

+ Kiểm soát tính hợp hiến của luật, của sự phân quyền (giữa lập pháp và hành pháp)

+ Kiểm soát tính hợp hiến của các cam kết quốc tế mà nước Pháp chịu sự ràng buộc

+ Hội đồng Hiến pháp được thành lập theo Hiến pháp 1958

+ Hội đồng Hiến pháp bao gồm 9 thành viên, nhiệm kỳ 9 năm, và các thành viên khôngđược bầu lại khi hết nhiệm kỳ

+ Tổng thống bầu 3 thành viên, Chủ tịch Hạ viện bầu 3 thành viên, Chủ tịch Thượng việnbầu 3 thành viên

+ Trên thực tế, Hội đồng Hiến pháp vừa là cơ quan quyền lực nhà nước, vừa là cơ quan tàiphán

+ Công tố viên có ở các cấp tòa án sơ thẩm, phúc thẩm và tòa phá án

Câu 8 Đào tạo luật ở Pháp, Mỹ.

Trang 13

tượng

Tuyển sinh đầu vào ngành luật của Pháp

được thực hiện theo hình thức ghi danh,

tức là chỉ cần có bằng tú tài (baccalauréat)

là có thể ghi danh vào một cơ sở đào tạo

luật

Sinh viên luật là những người đãtốt nghiệp đại học – có bằng cửnhân một môn khoa học bất kỳ.Việc lựa chọn đối tượng đào tạocủa Mỹ rất khắt khe, thường chọnnhững sinh viên thật sự xuất sắc

Phương pháp đào tạo thiên về nghiên cứu

các văn bản pháp luật, giải quyết tình

huống, phục vụ cho việc lựa chọn nghề

luật, lĩnh vực làm việc khác nhau trong

tương lai

Phương pháp đào tạo thiên về thựchành với các bài tập giả định nhằmtrang bị cho sinh viên những kỹnăng cần thiết để thắng kiện.Ngoài hai phương pháp giảng dạychính là phương pháp tình huống

và Socratic, một phương pháp nữa

là phương pháp thực hành trựctiếp mở các phiên tòa mô phỏng,trong đó sinh viên sẽ là luật sưtranh biện, giáo sư là thẩm phán;các sinh viên phải tham gia tư vấnluật và đại diện cho khách hàngdưới sự theo dõi của luật sư vàđồng thời là giáo sư

Chương

trình

đào tạo

Chương trình đào tạo luật ở bậc đại học ở

Pháp kết hợp hài hòa giữa lý luận hàn lâm

và thực tiễn: Theo đó, sinh viên dành thời

lượng khoảng 70% theo học các bài giảng

của các giáo sư tại giảng đường lớn, và

30% thời lượng để theo học các lớp bài tập

lớn

Chương trình đào luật ở Mỹ baogồm những kiến thức liên quanđến pháp luật: nội dung các luậtcủa Hoa Kỳ và áp dụng luật Với

hệ thống pháp luật và nhiều quyđịnh cho nên các trường luậtthường hướng tới việc đào tạo rangười có khả năng tư duy, có trình

độ lý luận, có khả năng làm việcđộc lập

- Sách dùng cho từng môn là sách

Ngày đăng: 01/09/2020, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Writ là hình thức khởi kiện hay hệ thống trát là đặc điểm quan trọng nhất của hệ thống pháp luật anh thời trung cổ - ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT SO SÁNH CÓ ĐÁP ÁN
rit là hình thức khởi kiện hay hệ thống trát là đặc điểm quan trọng nhất của hệ thống pháp luật anh thời trung cổ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w