1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2

19 158 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 62,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa đc thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác định bằng hình cụ thể  Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ mua bán

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2

Câu 1: Phân tích đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.

PT đặc điểm của mua bán hàng hóa:

- Chủ thể của mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhân: Một bên chủ thể mua bán hàng hóa là thương nhân, chủ thể còn lại ko còn lại có thể là thương nhân hoặc ko phải thương nhân;

- Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương mại:

+ Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

+ Những vật gắn liền với đất đai

- Mục đích mua bán hàng hóa chủ yếu là mục đích sinh lợi

- Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa đc thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác định bằng hình cụ thể

Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan

hệ mua bán tài sản trong dân sự:

Tiêu chí Quan hệ mua bán

hàng hóa

Quan hệ mua bán tái sản trong dân sự

1 KN Là hoạt động TM Là giao dịch dân sự

2 Chủ thể Chủ yếu là giữa các

thương nhân với nhau

Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung

3 Đối tượng Chỉ đối với hàng hóa

theo quy định tại K2Đ3 LTM không có bất động sản

Bao gồm tất cả các loại tài sản theo quy địn của BLDS trong

đó có cả BĐS

4 Phạm vi Phạm vi hẹp hơn, chỉ là

một dạng của quan hệ mua bán tài sản trong dân sự

Rộng hơn

5 Mục đích Chủ yếu là kinh doanh

thu lợi nhuận

Nhiều mục đích khác nhau, không nhất thiết phải có mục

Trang 2

đích lợi nhuận như trong mua bán hàng hóa

6 Luật áp

dụng

Câu 2: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.

- Về nguyên tắc giao kết hợp đồng:

Hợp đồng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên, không bị lừa dối, hướng đến lợi ích của các bên đồng thời không xâm phạm lợi ích chính đáng mà pháp luật cần bảo vệ

- Về chủ thể tham gia, giao kết hợp đồng:

Phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng

- Về đối tượng của hợp đồng:

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2015 quy định hàng hóa bao gồm:

+ Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai + Những vật gắn liền với đất đai.

Như vậy, hàng hóa trong thương mại là đối tượng mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tại hoặc có thể hình thành trong tương lai, có thể là động sản hoặc bất động sản

- Về nội dung của hợp đồng:

Thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán

- Về hình thức của hợp đồng:

Điều 24 Luật Thương mại:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

+ Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Trang 3

 Như vây, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được kí kết dưới mọi hình thức, trừ những hợp đồng có quy định chuyên ngành như: hợp đồng mua bán quốc tế, hợp đồng mua bán điện

Câu 3: Đặc điểm của dịch vụ thương mại Kể tên những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại.

 Đặc điểm:

- Là SP vô hình, từ đó không thể xác lập quyền sở hữu dịch vụ

- Có tính không đồng nhất, không tiêu chuẩn hóa được ( dịch vụ ko có tính quá trình)

- DV ko có tính tách rời tức quá trình dv diễn ra đồng thời là quá trình tiêu dùng dv

- DV ko lưu kho, lưu bãi, mua đi bán lại được

 DV chỉ trở thành DVTM khi cung ứng DV nhằm mục đích sinh lợi

Một số DVTM như: Dịch vụ ngân hàng, phân phối hàng hóa, tài chính, bưu chính viễn thông…

Câu 4: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền trong dân sự.

Phân tích đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân:

- Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đạidiện

và bên giao đại diện Cả 2 bên đều phải là thương nhân

- Bản chất:

+ Đại diện TM là quan hệ trung gian TM, quan hệ đại diện theo ủy quyền + Tư cách pháp lý trong giao dịch với người thứ 3, bên đại diện nhân danh bên giao đại diện giao dịch với người thứ 3 và Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện trong phạm vi ủy quyền

- Mục đích của hoạt động thương mại là sinh lợi

- Nội dung và phạm vi : rất đa dạng, có thể do các bên thỏa thuận, gồm

1 phần thuộc phạm vi hoạt động của các bên giao đại diện

- Hình thức pháp lí : thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân(phải

được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)

Trang 4

So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền trong dân sự:

- Giống nhau:

+ Đều là hình thức đại diện, và vì lợi ích của người khác, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện

+ Đại diện cho thương nhân là một dạng đại diện theo ủy quyền nên có các đặc điểm của đại diện theo ủy quyền

- Khác nhau:

Tiêu chí Đại diện cho

thương nhân

Đại diện theo ủy quyền trong dân sự

1 Chủ

thể

2 bên buộc phải là thương nhân

Có thể là bất kỳ ai miễn là đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chủ thể được quy định trong BLDS

2 Mục

đích

Nhằm mục đích lợi nhuận

Không nhất thiết phải nhằm mục đích lợi nhuận

3 Hình

thức

hợp

đồng

Văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương

Do các bên tự thỏa thuận, phải lập thành văn bản khi PL quy định

Câu 5: Phân tích đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại So sánh môi giới thương mại và đại diện cho thương nhân.

P tích đặc điểm:

Trang 5

- Về chủ thể : bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó bên môi giới phải là thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi giới không nhất thiết phải là thương nhân

- Về nội dung : bao gồm:

+ Cung cấp thông tin về đối tác cho bên được môi giới

+ Giới thiệu hàng hóa dịch vụ cần môi giới

+ Tổ chức cho hai bên gặp nhau

+ Soạn thảo văn bản hợp đồng

- Về mục đích : mục đích của môi giới là lợi nhuận

- Về phạm vi : rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động môi giới như: môi giới mua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm…., môi giới bất động sản…

- Quan hệ môi giới đc thực hiện trên cơ sở: hợp đồng môi giới

+ HĐ đc giao kết giữa bên môi giới và bên đc môi giới

+ Đối tượng của HĐ là công việc môi giới nhằm chắp nối qhe giữa các bên

đc môi giới với nhau

So sánh môi giới thương mại và đại diện cho thương nhân:

- Giống nhau:

+ Đại diện cho thương nhân và môi giới thương mại đều là hoạt động thương mại, hoạt động trung gian thương mại nhằm mục đích hưởng thù lao theo quy định của Pháp luật thương mại

+ Chủ thể cung ứng dịch vụ đều phải là thương nhân

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập trên cơ sở hợp đồng

+ Bên cung ứng dịch vụ không bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh cùng ngành nghề với bên thuê dịch vụ

- Khác nhau:

Tiêu chí Môi giới thương mại Đại diện cho thương

nhân

1 Chủ thể Bên môi giới: bắt buộc phải

là TN

Bên đại diện Bên giao đại diện

 2 bên chủ thể

Trang 6

Bên được môi giới: có thể thương nhân, cà nhân, tổ chức

đều phải là thương nhân

2 Hình

thức

Có thể là văn bản, lời nói hoặc hình vi

Phải được thành lập thành văn bản hoặc các hình thức khác tương đương

3 Bên

nhân

danh

Bên môi giới nhân danh chính mình thực hiện các giao dịch

Bên đại diện nhân danh bên đại diện giao dịch với bên thứ 3

4 Phạm

vi

Chủ yếu trong lĩnh vực: mua bán hàng hóa, KD chứng khoán…

Trong lĩnh vực của hoạt động thương mại ( điều 143)

5 Tráh

ngh

pháp

Bên môi giới: chịu TN về tư cách pháp lý

Các bên nhận môi giới tự mình chịu TrN đối với các giao dịch do mình xác lập

Bên giao đại diện chỉ chịu trách nhiệm về các giao dịch do bên đại diện thực hiện trong phạm vi đại diện

6 Thù

lao

7 Cơ sở

pháp

Điều 150 – 154 LTM Điều 141 – 149 LTM

Câu 6: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa.

So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại.

Trang 7

P tích Đặc điểm:

- Chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy

thác và bên nhận ủy thác: Bên ủy thác: thương nhân hoặc kô

phải thương nhân

Bên nhận ủy thác: là thương nhân,

KD mặt hàng phù hợp với hàng được ủy thác Nhân danh chính mình thực giệ giao dịch bên thứ 3

- Về nội dung : gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác

- Hình thức : HĐ phải được thành lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương ( Điều 159)

- Đối tượng là công việc mua bán hàng hóa

So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại.

- Giống nhau:

+ Đều là hoạt động thương mại

+ Đều là hợp đồng dịch vụ, đối tượng hợp đồng là thực hiện công việc + Đều là loại hình dịch vụ trung gian thương mại, trong đó bên nhận dịch

vụ sẽ thực hiện công việc thay cho bên giao kết để hưởng thù lao

+ Quyền sở hữu hàng hóa hay các quyền sở hữu khác vẫn thuộc về bên giao đại lý, bên ủy thác

+ Đều phải được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

 Khác nhau:

Tiêu

Chủ

thể

Bên nhận ủy thác: TN kinh doanh hàng hóa phù hợp với h2 được ủy thác

Bên ủy thác:thương nhân hoặc ko phải thương nhân

- Bên giao đại lý: TN (

giao hàng hóa, cung ứng DV

- Bên đại lý:là TN

Trang 8

tượng

Tất cả hàng hóa ( ko ủy thác dịch vụ) Hàng hóa, tiền, dịch

vụ

Phạm

vi hoạt

động

- Hẹp hơn, chỉ gồm mua – bán hàng

hóa

- Rộng hơn, gổm cả

mua – bán và cung ứng dịch vụ

Tính

chất

Có thời gian ngắn hạn - Lâu dài, có thể có

quyền kiểm tra giám sát quá trình HĐ

Câu 7: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại lí thương mại So sánh đại lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa.

Phân tích đặc điểm:

- Về chủ thể: quan hệ đại lý TM pháp sinh giữa bên giao đại lý và bên đại lý

- Về nội dung của hoạt động đại lý:

+ việc giao kết thực hiện HĐ đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý + thực hiện HĐ hợp đồng mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng DV giữa bên đại lý với bên thứ 3 theo yêu cầu của bên giao đại lý

- Về hình thức: (Điều 168)

So sánh: ( câu 6)

Câu 8: Phân tích đặc điểm của các hình thức đại lí theo qui định của Luật Thương mại hiện hành.

Đại lý bao tiêu:

- Bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn 1 khối lượng hàng hóa hoặc cung ứng đầy đủ 1 DV cho bên giao đại lý

- Bên giao ĐL ấn định giá giao

- Bên ĐL ấn định giá bán h2 cho khách hàng;

- Bên ĐL được hưởng thù lao là mức chênh lệch giữa giá mua, bán Ngoài ra còn dc hưởng thù lao ĐL

Ví dụ: bên giao ĐL bán sữa 5k/1 hộp giao bên ĐL thì bên ĐL có thể bán 8k/1hộp

Trang 9

Đại lý độc quyền:

- Tại một khu vực địa lý nhất định bên giao ĐL chỉ giao cho một đại lý mua, bán 1 hoặc 1 số mặt hàng hoặc cung ứng 1 hoặc 1 số loại DV nhất định

Ví dụ:……

Tổng ĐL:

- Bên ĐL tổ chức một hệ thống trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa, cung ứng DV cho bên giao ĐL

- Tổng ĐL là đối tác trực tiếp của bên giao ĐL

- Tổng ĐL đại diện cho hệ thống trực thuộc

- Các ĐL hoạt động dưới sự trực thuộc của đại lý

Đại lý hoa hồng:

- Bên giao ĐL sẽ ấn định giá giao, giá bán hàng hóa, CUDV cho khách hàng

- Bên ĐL dc bên giao đại lý trả một khoản tiền thù lao dưới hình thức hoa hồng;

- Mức hoa hồng do 2 bên thỏa thuận

Ví dụ: bên bán dc hưởng 15%/1 sp bán được

Ngoài ra còn các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: ĐL hoa hồng, ĐL bảo đảm thank toán

Câu 9: Phân tích đặc điểm của khuyến mại Phân tích và cho ví dụ về các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại hiện hành.

1 Phân tích đặc điểm của khuyến mại:

- Chủ thể thực hiện hình vi KM là thương nhân

- Mục đích: dành cho khách hàng lợi ích nhất định

- Hình thức:

+ Đối tượng khách hàng được KM: khách hàng hoặc trung giang phối

+ Lợi ích rất đa dạng, có thể lợi ích vật chất ( tiền, hàng hóa), lợi ích phi vật chất ( cung ứng dv miễn phí )

2 Phân tích và cho ví dụ về các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại hiện hành: ( Điều 92 LTM )

a Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền:

Trang 10

- Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường

- Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất

kỳ nghĩa vụ thanh toán nào

- Khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu

Ví dụ: Để khai trương quán trà sữa ông A đã miễn phí trà sữa cho khách hàng ngày đầu tiên

b Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

- Thương nhân tiến hành hoạt động này phải tuân thủ các quy định:

- Chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá, tặng cho khách hàng, dịch vụ không thu tiền

Ví dụ: Mua điện thoại và được tặng sim…

c Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo

- Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể

- Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm

d Bán hàng, cung ứng DV có kèm theo phiếu mua hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

- Dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch

vụ của chính thương nhân đó

- Nội dung của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ phải bao gồm các

thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật thương mại.

Ví dụ: ngày 20/11 công nhân công ty TNG việt thái được pháp miễn phí một vẽ phiếu mua hàng là 500k, cá nhân đó có thể chọn bất kỳ thứ

gì đủ với giá của phiếu.

e Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Trang 11

– Nội dung của phiếu dự thi phải bao gồm các thông tin liên quan: (K1 Điều 97 LTM)

– Việc tổ chức thi và mở thưởng phải được tổ chức công khai, có sự chứng kiến của đại diện khách hàng và phải được thông báo cho Sở Thương mại nơi tổ chức thi, mở thưởng

– Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tổ chức thi và trao giải thưởng theo thể lệ và giải thưởng mà thương nhân đã công bố

f Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

- Việc xác định trúng thưởng trong chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng và phải được lập thành biên bản

- Bằng chứng xác định trúng thưởng kèm theo hàng hóa, thương nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo về thời gian và địa điểm thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hoá cho

Sở Công Thương nơi thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hóa trước khi thực hiện

g Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

- Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp thời

- Nội dung thông tin được thể hiện và lưu trữ trên thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ gồm:Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) /

Câu 10: Trình bày các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại hiện hành và hạn mức về giá trị khuyến mại, thời gian khuyến mại áp dụng cho các hình thức khuyến mại đó.

Ngày đăng: 03/03/2020, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w