1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội của cộng đồng địa phương phục vụ phát triển bền vững huyện yên châu, sơn la đề tài NCKH QT 07 35

101 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 47,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu và nội dung nghiên cửu 10, v à các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác c Phân tích và đánh giá chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu thông q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUỒNG ĐẠI HỌC K H O A HỌC T ự NHIÊN

Chủ trì đề tài: TS.Trần Anh Tuấn

Những người tham gia: Th.s Nguyễn Quang Minh

Th.s Đặng Trung Tú Th.s Trần Văn Trường

HỤC auỏc GIA HÀ NỘI VUNG TÂM thông TINĨHU viền

Trang 2

TÓM TẮ T BÁO CÁO

1 T ên đề tài: NGHIÊN c ứ u VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN DỊCH v ụ

XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG PHỤC v ụ PHÁT TRIẺN b ể n v ữ n g

HUYỆN YÊN CHÂU, SƠN LA

M ã số: QT - 07 - 35

2 C h ủ tr ì đề tài: TS.Trần A nh Tuấn

3 C á n bộ phối hợp: Th.S.N guyễn Q uang M inh

Th.S.Đ ặng Trung Tú Th.S.Trần Văn Trường

4 M ục tiêu và nội dung nghiên cửu

10, v à các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác

c) Phân tích và đánh giá chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu thông qua việc nghiên cứu hiện trạng phát triển kinh tế - xã hộid) Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng cư dân địa phương tới hệ thống dịch vụ xã hội

- Phân tích khái niệm và phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận

- Xây dựng bàn đồ phân bổ điểm khởi đầu

- Xây dựng bản đồ thời gian du hành

Trang 3

- Đánh giá khà năng tiếp cận của cộng đồng địa phương tới hệ thống dịch vụ

xã hội (m ạng lưới cơ sở y tế)

5 Các kết quả đạt được

- C ông bố 02 bài báo:

1) Trần Văn Tuấn, Trần A nh Tuấn N ghiên cứu xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái và bố trí sử dụng đất phục vụ công tác tái định cư thủy điện tại xã Tú

Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Tạp chỉ Đ ịa Chính, số 5 (10/2007),

trang: 18-23

2) Tran Anh Tuan, Tran Van Tuan, Le Tuan An, Hoang Thanh Tung, An assessm ent o f healthcare system accessibility o f local com m unities in Yen Chau District, Son La Province, Tạp chí K hoa học Đại học Quốc gia H à Nội 2008

- về đào tạo:

Hỗ trợ đào tạo 02 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp năm 2007 (K hóa 48)

6 T ìn h hình k ỉn h phí của đề tài:

Kinh phí: 20.000.000 đ, thực hiện trong 1 năm

ỊjJ~ L i' / K /

XÁC NHẬN CỦA TRUỒNG / ' /j

» k Ó MlÊli T Í U Ỏ N Ỡ

Trang 4

3 C o-operative officials: MSc Nguyen Quang Minh,

MSc Dang Trung Tu,MSc, Tran Van Truong

4 Research objectives and contents

4.1 O bjectives

Analysis and assessm ent o f public services accessibility o f local com m unities in Yen Chau District, Son La Province with the advantage o f geographic inform ation system

4.2 C ontents

a) Overview of the concept o f rural sustainable developm ent in the world and Vietnam

- The concept o f rural developm ent by W orldbank in 1975 and 1998

- The procedure o f rural developm ent strategy, plan, progTam, and project

- A nalysis o f rural sustainable developm ent in V ietnam

b) A nalysis o f rural developm ent policies in V ietnam such as: Khơan 100, Doi moi policy, Khoan 10, Land Law in 1993 and 2003

c) A nalysis and assessm ent o f the quality o f the infrastructure in Yen Chau District through the assessm ent of socio-econom ic condition

d) A ssessm ent of healthcare system accessibility o f local people:

- A nalysis o f the concept and m ethod o f accessibility

- C reating the M ap of Origins

- C reating the M ap of Traveltim e

- C reating the M ap of D estinations

- C reating the M ap of healthcare accessibility o f local com m unities

Trang 5

5 Achieved results

- Published 2 academic papers:

1) Tran Van Tuan, Tran Anh Tuan, R esearch on the establishm ent of ecologico-econom ic model and landuse m odel for resettlem ent project in Tu

N ang Commune, Yen Chau District, Son L a Province Land A dm inistration

Trang 6

Mục lục 1

Danh mục hình vẽ 3

Danh mục bảng biểu 4

Mở đầu 5

1 Tính cấp thiết cùa đề tà i 5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Cơ sở dữ liệ u 7

5 ý nghĩa của đề tà i 7

Chương 1, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứ u 8

1.1 Các vấn đề lý luận về phát triển bền vững nông th ô n 8

1.1.1 Phát triển nông thôn: kinh nghiệm và thực tiễn 8

1.1.2 Các chính sách phát triển nông thôn ở Việt N am 15

1.2 Khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới hệ thống dịch vụ xã hội 20

1.3 Công tác di dân và tái định cư 22

1.3.1 Một sô' đặc điểm cơ bản của công trình thuỷ điện Sơn La 22

1.3.2 Các vấn đề về công tác di dân và tái định c ư 24

1.3.3 Kinh nghiệm di dân ở một số công trình thuỷ điện ở nước t a 25

1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong cồng tác di dân tái định cư ở công trình thuỷ điện Sơn L a 27

1.4 Quan điểm nghiên cứ u 28

1.4.1 Quan điểm lịch sử 28

1.4.2 Quan điểm hệ thống 29

1.4.3 Quan điểm tổng h ợ p 29

1.4.4 Quan điểm phát triển bền vững 30

1.5 Các phương pháp nghiên cứu 30

1.5.1 Phương pháp khảo sát thực đ ịa 30

1.5.2 Phương pháp thống k ê 31

1.5.3 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) 31

1.5.4 Phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đổng tới hệ thống dịch vụ xã hội 31

Chương 2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Yên Châu, tinh Sơn La 33 2.1 Vị trí địa lý 33

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 33

M ỤC LỤ C

Trang 7

2.2.1 Địa chất và khoáng sản 33

2.2.2 Địa hình 34

2.2.3 Khí h ậu 36

2.2.4 Thủy vãn 37

2.2.5 Thổ nhưỡng 38

2.2.6 Đặc điểm thảm thực vật 39

2.2.7 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của huyện Yên C hâu 40

2.3 Đặc điểm kinh tê - xã hội 42

2.3.1 Sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh t ế 42

2.3.2 Hiện trạng các ngành sản xuất 42

2.3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 48

Chương 3 Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng tới hệ thống cơ sở hạ tầng huyện Yên Châu, Sơn L a 53

3.1 Đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực nghiên cứu 53

3.1.1 Thực trạng phát triển các khu dân cư 53

3.1.2 Chát lượng của mạng lưới giao thông nông thôn 54

3.1.3 Thực trạng phát triển hệ thống y tế ở khu vực nghiên cứu 55

3.2 Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng địa phương tới hệ thống dịch vụ y tế 56

3.2.1 Nguồn dữ liệ u 56

3.2.2 Các công cụ hệ thông tin địa l ý 57

3.2.3 Quy trình các bước đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ xã hộ i 58

3.2.4 Quá trình đánh giá khả năng tiếp cận 69

3.3 Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng cư dân địa phương tới hệ thống y tế huyện Yên Châu 73

Kết luận 78

Tài liệu tham khảo 79

Trang 8

Hình 1.1 Quá trình xây dựng quy hoạch phát triển nông thôn 13

Hình 1.2 Các hợp phần cơ bản của khả nẫng tiếp cận 21

Hình 1.3 Tỷ lệ dản cu theo các phương thức di dân của cóng trình TĐ Sơn L a 24

Hình 1.4 Các hợp phần cơ bản của khả năng tiêp cận theo cách hiểu khac khi ứng dụng GIS 32

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Châu, tỉnh Sơn L a 35

Hình 2.2 Cơ cấu các loại hình sử dụng đất năm 2005 của huyện Yên Châu 40

Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng sản xuất nông nghiệp huyện Yên Châu năm 2006 45

Hình 2.4 Diện tích rừng trổng và rừng khoanh nuối qua các nẫm của Yên Châu 46

Hình 2.5 Bản đồ dân cư và lao động huyện Yên Châu năm 2006 50

Hình 3.1 Giao diện của modul AccessMod 2.2 chạy trong phẩn mềm Arcview 3.2 58

Hình 3.2, Bản đổ phân bố các điểm dân cư (dạng dữ liệu vector) 61

Hình 3.3 Sơ đổ phân bố các điểm dân cư (dạng dữ liệu raster) 61

Hình 3.5 Sơ đổ mạng lưới giao thông huyện Yên Châu 64

Hình 3.6 Bản đổ tốc độ khi xem độ dốc địa hình là 0° 65

H ình 3.7 Sơ đổ phãn bố vị trí các điểm cơ sở y tế 68

Hình 3.8 Một số công đoạn trong quá trình đánh giá khả năng tiếp cận 69

Hình 3.9 Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận tới hệ thống cơ sở y tế huyện Yên Châu 70

Hình 3.10 Kết quả đánh giá khả năng tiêp cận tói bệnh viện huyện Yên Châu 71

DANH MỤC H ỈNH VẼ

3

Trang 9

Bảng 1.1 Chiến lược phát triển tổng hợp nông thôn 9

Bảng 1.2 Các loại hình chiến lược phát triển nông thôn 11

Bảng 1.3 Những nhân tố trong các dự án phát triển tổng hợp nông nghiệp, nông thôn 12

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Châu năm 2005 40

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng các loại cây trồng ở huyện Yên Châu (2006) 44

Bảng 2.3 Số lượng gia súc và gia cẩm ờ huyện Yên Châu 44

Bảng 3.1 Vận tõc trung bình khi đi trên các loại hình sử dụng đ ấ t 63

Bảng 3.2 Thuộc tính của lớp thông tin phân bố các điểm cơ sở y t ế 69

Bảng 3.3 Thuộc tính kết quả đẩu ra của quá trình đánh giá khả năng tiẽp cận 74

D A N H M Ụ C B Ả N G B I E U

Trang 10

M Ở Đ Ầ U

1 TÍNH CẤP TH IẾT CỦA ĐỂ T Ấ l

Dự án nhà m áy thuỷ điện Sơn La được xây dựng với cao trình 215 m so với mặt nước biển Theo kết quả điều tra, tỉnh Sơn La có khoảng 11.400 hộ dân nâm trong vùng ngập lụt hoặc bị ảnh hưởng trực tiếp do đó cần phải di chuyển đến nơi tái định cư mới Thời gian di chuyển dự kiến phải xong trước 2010 Do vậy, công tác

di dân tái định cư phục vụ cho xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La là m ột công việc cấp bách và quan trọng của tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay u ỷ ban nhân dân tỉnh xác định việc xây dựng thuỷ điện Sơn La sẽ tạo môi trường, điều kiện và

động lực to lớn để thực hiện chủ trương chiến lược: Đ iều ch ỉn h sắp xếp lại dân cư gắn với công tác xâ y dự ng các địa băn sản x u ấ t theo hư ớ ng sản xu ấ t hà n g hoá tập trung, gắn với công nghiệp c h ế biến và các công trình hạ tầng thiết yếu p hục

vụ sản x u ấ t và đời sông của nhãn dân Đây là thời cơ "có m ột không hai" để Sơn

La thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã hội, đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo và tiến tới thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Yên Châu là một trong những huyện có những điều kiện thuận lợi để gắn dự

án di dân tái định cư (TĐC) công trình thuỷ điện Sơn La với việc điều chỉnh sắp xếp lại dân cư, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế m ột cách nhanh chóng theo chủ trương của tỉnh Để thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu trên, u ỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La đã tiến hành đánh giá và xác định những xã, những địa điểm có khả nâng bô' trí tiếp nhận dân tái định cư, đề ra chủ trương, kế hoạch triển khai công tác quy hoạch chi tiết các điểm TĐC, dự kiến hoàn thành công tác TĐC trên địa bàn tỉnh Sơn La trước năm 2010, Bên cạnh đó, Yên Châu cũng được xem là một huyện miền núi điển hình đang phải đối m ặt với rất nhiều khó khăn trong điều kiện sống, yếu kém về m ật kinh tế và chất luợng hệ thống cơ sở hạ tầng thấp kém, ảnh hưởng đến mức độ tiện ích mà cộng đổng dân cư được thụ hường từ các công trình đó Biện pháp canh tác sử dụng đất huyện Yên Châu còn chưa hợp lý gây gia tăng hiện tượng xói mòn, đất đai dần dần bị thoái hoá

Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, chính quyền địa phương các cấp khi quy hoạch các công trình dịch

vụ xã hội cần nghiên cứu và tính toán tới nhiều yếu tố, trong đó cần chú trọng nhất

là mức độ tiện ích mà cộng đồng dân cư được thụ hưởng các công trình đó Hệ

thống cơ sở hạ tầng không chỉ là cơ sở để phát triển kinh tế m à còn góp phần nâng

cao đời sõng nhân dân Đánh giá khả năng tiếp cận tới hệ thống dịch vụ xã hội là một phương pháp được các nhà khoa học trên thế giới sử dụng rộng rãi trong thời

Trang 11

gian gần đây Dựa vào hệ thống giao thông làm nền tảng, phương pháp này cho phép phân tích khả năng tiẽp cận của cộng đồng dân cư tới các dịch vụ xã hội Qua đó rút

ra được những thông tin hữu ích cho các phương án điều chỉnh hoặc quy hoạch lại mạng lưới giao thôngvà các dịch vụ xã hội để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội khu vực bền vững,

Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn và vói m ong muốn đưa ra các luận cứ khoa học góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội ở một huyện miền núi còn nhiều khó khăn như huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, đé tài nghiên cứu được chọn với

tiêu đề: “N g h iên cứu và đánh giá k h ả năng tiếp cận dịch vụ x ã hội của cộng đồng đia phư ơng p h ụ c vụ p h á t triển bền vững huyện Y ên C háu, Sơn L a ”

* Mục tiêu nghiên cứu

Xác lập cơ sở khoa học cho việc đánh giá định lượng khả nãng tiếp cận của cộng đồng dân cư địa phương tới hệ thống cơ sở hạ tầng ở huyện Yên Châu, tỉnh Sơn

La với sự trợ giúp của công nghệ GIS,

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện để tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến các khu vực tái định cư huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

- Đánh giá khả nãng tiếp cận của cộng đồng dân cư địa phương tới hệ thống cơ

sở y tê chọn làm nghiên cứu thí điểm

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hệ thống chăm sóc sức khoẻ cộng đồng nói riêng và hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung phục vụ mục tiêu PTBV huyện miền núi Yên Châu,

Trang 12

hội khác như giáo dục, vãn hoá, thương mại, sẽ được thực hiện ờ các nghiên cứu tiếp theo.

+ Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công tác tái định cư huyện Yên Châu, Sơn La nghiên cứu mẫu hệ thống dịch

vụ y tế Đưa ra những kiến nghị và các phương án điều chỉnh hệ thống cơ sở y tế và hộ thong giao thông cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

4 C ơ SỞ D ữ LIỆU

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng những tài liệu chính như sau:

- Những tài liệu đã công bố có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài:

“Cơ sở khoa học cho công tác di dân tái định cư công trình thủy điện Sơn La" của Viện Địa Lý - Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

- Dữ liệu thu thập ngoài thực địa: kết quả khảo sát, bảng phỏng vấn kinh tế xã hội hộ gia đình

- Các bản đồ địa hình huyện Yên Châu tỷ lệ 1:25000, bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ

1:100000 Hệ thống sô' liệu thống kê vể điều kiện khí tượng, thủy vãn huyên Yẽn Châu, các bản đồ dạng số huyện Yên Châu, Sơn La (bản đồ hiện trạng hiện trạng sử dụng đất năm 2005, bản đồ hiện trạng rừng năm 2005, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 )

- Báo cáo tổng kết công tác y tẽ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, Sô' liệu thống kê về hiện trạng các cơ sở y tế của huyện Yên Châu năm 2006

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp luận cứ và cơ sở khoa học cho công tác di dân tái định cư huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

Lần đầu tiên áp dụng phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đổng

cư dân địa phương tới hệ thống dịch vụ xã hội, ở quy mô cắp huyện đã cho thấy khả năng đánh giá định lượng chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng

Trang 13

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1.1 CÁC VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN BỂN v ũ n g n ô n g t h ô n

1.1.1 P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n : k ỉ n h n g h i ệ m v à t h ự c t i ế n

a) K hái niệm p h á t triển nô n g thôn

Phát triển nông thôn có vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với những nước đang phát triển và nền kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Khái niệm phát triển

nông thôn được Ngân hàng thế giới đề xuất như sau: “phát triển nông thôn là một chiến lược được thiết k ế nhầm cải thiện điều kiện kinh tế, x ã hội cho người dân ỏ những vùng nông thôn N ó đòi hỏi phải m ở rộng những lợi ích của sự phát triển đến những vùng nghèo nhất đặc biệt cho những đối tượng sinh sống và làm việc tại vùng nông thôn, bao gồm những nông dân sản xuất quy mô nhỏ, người thuê mướn đất và nông dân không có đấ t " {Ngân hàng thế giới, 1975, 1998).

Phát triển nông thôn là một khái niệm được áp dụng rộng rãi trong nhiểu lĩnh vực, nó liên quan tới sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, xã hội nhằm đảm bảo mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Phát triển nông thôn được coi như là m ột chiến lược, một chính sách của quốc gia, vùng lãnh thổ Khái niệm “Phát triển tổng hợp nông thôn” (Integrated rural development) xuất hiện

từ những năm 1970, có ý nghĩa rát quan trọng đối với các nước đang phát triển Phát triển tổng hợp nông thôn bao gồm các vấn đề liên quan như sau:

(1) Cải thiện điều kiện sống của cư dân địa phương.

(2) Đem lại cho những vùng nông thôn nhiều lợi ích và ít bị thiệt hại đến tài sản và tài nguyên thiên nhiên

(3) Đảm bảo những dự án, chương trình phát triển sẽ được cộng đồng ủng hộ.(4) Đảm bảo tính độc lập của địa phương trong quá trình phát triển

Có thể dễ dàng nhận thấy m ột trong những m ục tiêu hàng đầu của phát triển tổng hợp nông thôn là nâng cao mức sống của người dân địa phương bằng việc gia tăng sản lượng nông nghiệp và các ngành kinh tế khác có liên quan đến các dạng tài nguyên thiên nhiên cũng như những thế mạnh về kinh tế - xã hội của địa phương.Khái niệm phát triển tổng hợp nông đang thôn được áp dụng rộng rãi đặc biệt

là ở các nước đang phát triển, trong đó điển hình như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan Tuy nhiên, khái niệm này được hiểu và áp dụng theo những cách thức khác nhau phù hợp với điều kiện thực tế ở các quốc gia Nhưng tóm lại, phát triển tổng hợp

Trang 14

nông thôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của các nước đang phát triển.

b) C hiến lược p h á t triển nông thôn

Chiến lược phát triển nông thôn là một phần quan trọng trong quá trình phái tnén nông thôn Chiến lược phát triển nông thôn thường là những chiến lược mang tính lâu dài, với những mục tiêu phát triển lớn và tổng hợp nhằm nâng cao trình độ phát triển của đất nước hoặc khu vực Chiên lược cũng mang tính tổng hợp và có phạm vi ảnh hưởng lên tất cả các ngành kinh tế, xã hội, công nghệ, luật pháp có liên quan đến mục tiêu phát triển nông thôn

Chiến lược phát triển nông thôn bao gồm các hợp phần như sau: (1) Chính sách quản lý đất đai; (2) chính sách về công nghệ; (3) chính sách vế việc làm; (4) chính sách phát triển giáo dục và nghiên cứu khoa học; (5) chính sách về việc tổ chức nông thôn; (6) chính sách về giá cả; (7) kết hợp với công việc của nền kinh tế (David A.M Lea and D.p Chaudhri, 1983)

Chiến lược phát triển nông thôn do các cơ quan chuyên ngành của chính phủ thành lập, trong chiến lược thường đề cập tới các nguyên tắc phát triển cũng như mục đích và đối tượng chịu ảnh hưởng hoặc đối tượng thực thi nhiệm vụ của chiến lược (Bảng 1.1)

B ả n g 1.1 C hiến lược p h á t triể n tổng hợp nông thôn

Nhóm mục tiêu (nông

dân)

Nông dân không có hoặc thiếu đất canh tác, thợ thù cõng, phụ

n ữ, chiếm số đông so với dân số trong vùng.

Công nghệ Phát triển nền kinh tế phù hợp với điều kiện của đất nước.

Đẩu tư Sự đẩu tư chính trong vùng nông thôn nhằm tạo ra sự cân bằng giữa

vùng nồng thôn và đô thị.

Trung tâm dịch vụ Đẩy mạnh kinh tế ở các đô thị nhỏ và các trung tâm dịch vụ ờ nông

thôn, gia tăng sản phẩm và thu nhập cho dân trong vùng, trung tâm dịch vụ nông nghiệp.

Thị trường Nhấn mạnh tầm quan trong của việc sản xuất hàng hóa trong nước và

tạo dựng hệ thống trao đổi tốt hơn.

Quy hoạch không gian Có đuợc vị trí cho việc đẩu tư và các chương trình hành động

Nông nghiệp Tự đáp ứng việc cung cấp thức ăn và cải thiện chất dinh dưỡng thông

qua việc lựa chọn sự dổi mới.

Thủy lợi Khuyến khích phát triển thủy lợi nhỏ trong quản lý đất đai

Sức khoẻ cộng đổng Nhấn mạnh phương pháp vệ sinh mồi trường, thuốc ngăn ngừa bênh

cơ sở hạ tầng y tế, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc trẻ em.

Trang 15

B ả n g 1.2 Các loại h ìn h chiến lược p h á t triể n nông th ô n

Tập thể quyết đinh

Các hợp phẩn

phi nông nghiệp

Cao / nhỏ do chính sách quyết định

Nhỏ Nhỏ Cao / nhò do

tập thể quyết dinh Cách thức nghề

Chia xẻ lợi ích Giá cả Do chính sách xác

định

Do thị trường xác đinh

Do chính sách xác định để giữ lơi ích cao

Do chính quyền quy đinh Cung cấp vật tư

nông nghiÊp

Xác định chính sách Đia phương / đô thị

Đô thị Đố thị Địa phương Tiếp thị Hợp tác xã Tư nhân Tư nhân hoặc

Do thi trường quy định

Do chính sách quy định

Do xã hội quy định

Punjab thuộc ấn

Độ, Hàn Quốc

Trung Quốc, Một số vùng của Tanzania

Nguồn: David A.M Lea and D.p Chaudhri, 1983

Có thể thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các mô hình mà tác giả đề cập, khác biệt

cả về mối quan hệ sản xuất cũng như đối tượng sản xuất

Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập tới các mô hình trong giai đoạn trước 1990, qua

đó không thể hiện được những ví dụ mới V í dụ điển hình như Việt Nam đã dần dần chuyển từ mô hình hợp tác hóa (Collectivist) sang mô hình kinh tế thị trường tự do cạnh tranh (free m arket) từ giữa những năm 1980, qua đó hầu hết các mối quan hệ trên đã thay đổi Những thông tin cụ thể về chiến lược phát triển nông thôn của Việt Nam sẽ được đề cập ở các phần sau

c) Các d ự án và chư ơ ng trình p h á t triển nó n g thôn

Các chương trình và dự án phát triển nông thôn là bước cụ thể hóa mục tiêu của chiến lược phát triển Đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững của chiến lược phát triển sẽ có rất nhiều các chương trình, dự án với các mục tiêu chi tiết hơn (Bảng 1.3)

Trang 16

Liên quan đến nóng nghiệp

I Nghiên cứu 1 Cung cấp sản phẩm nông nghiệp

cho thị trường.

ỉ.Các dự án phát triển nồng nghiệp

2 Bán lẻ điện cho các nông trại

3 Tín dụng

n Sản xuất hoặc nhập khẩu

đấu vào cho các nông trại

4 Đẩy mạnh chất lượng giáo dục

5 Kiểm tra địa phuơng III Những hoạt động hỗ trợ

nông nghiệp, nông thôn

6 Tiếp cận thi trường

Không kiên quan đến nông nghiệp

IV Khuyến khích sản xuất 7 Công nghiệp nông thôn 2 Các dự án phát triển nỗng

thôn với hợp phần nông nghiệp

8 Các công viêc công cộng ở nông thôn

9 Các dự án xây dựng, phát triển thông tin

15 Chính quyền địa phương

16 Các hoạt động tôn giáo

Nguồn: R.B Singlĩ, 1986

Các loại dự án, chương trình được đề cập trong bảng trên cho thấy: đối với phát triển nông thôn thường có hai loại dự án là nhóm dự án liên quan và không liên quan đên nông nghiệp Trong đó, nhóm dự án không liên quan đến nông nghiệp bao gồm rất nhiều hoạt động khác nhau như nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khóe

Trang 17

đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội

Khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành Trên cơ sở tham khảo bô tiêu chí phát triển bền vững của Brundtland và kinh nghiệm các nước: Trung Quốc, Anh, Mỹ, các tác giả đã đưa ra các tiêu chí cụ thể về phát triển bền vững đối với một quốc gia là bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường Đồng thời cũng đề xuất một

số phương án lựa chọn bộ tiêu chí phát triển bển vững cho Việt Nam “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững” (2000) do Lưu Đức Hải và cộng sự tiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môi trường cho phát triển bền vững Công trình này đã xác định phát triển bền vững qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bển vững môi trường, bền vững văn hoá, đã tổng quan nhiều mô hình phát triển bền vững như mô hình 3 vòng tròn kinh kế, xã hội, môi trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), mô hình tương tác đa lĩnh vực kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sản xuất, xã hội của WCED (1987), mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh thái của Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế,

xã hội, môi trường cúa Worl Bank

Chủ để này cũng được bàn luận sôi nổi trong giới khoa học xã hội với các công trình như “Đổi mới chính sách xã hội - Luận cứ và giải pháp” (1997) của Phạm Xuân Nam Trong công trình này, tác giả làm rõ 5 hệ chỉ báo thể hiện quan điểm phát triển bển vững: Phát triển xã hội, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, phát

triển chính trị, tinh thẩn, trí tuệ, và cuối cùng là chỉ báo quốc tế vể phát triển Trong

một bài viết gần đây đãng trên Tạp chí Xã hội học (2003) của tác giả Bùi Đình Thanh với tiêu đề “Xã hội học Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI” tác giả cũng chỉ ra 7 hệ chỉ báo cơ bản về phát triển bền vững: Chỉ báo kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, tinh thần, trí tuệ, văn hoá, vai trò phụ nữ và chỉ báo quốc tế Nhìn chung các công trình nghiên cứu này có một điểm chung là thao tác hoá khái niệm phát triển bền vững theo Brundtland, tuy nhiên cần nói thêm rằng những thao tác

này còn mang tính liệt kê, tính thích ứng của các chỉ báo với thực tế Việt Nam, cụ

thể là ở cấp độ địa phương, vùng, miền, hay các lĩnh vực hoạĩ động cùa đời sống xã hội vẫn chưa được làm rõ

“Phát triển bền vững” có nội hàm rất rộng, m ỗi thành tố trong đó đéu có một ý nghĩa riêng M ột mẫu hình phát triển bền vững là mỗi địa phương, vùng, quốc gia không nên thiên về thành tô' này và xem nhẹ thành tô' kia Vấn đé là áp dung nó như thế nào ở các cap độ trên và trong các lĩnh vực khác nhau của đới sống xã hội

Để chuyển hoá khái niệm phát triển bền vững từ cấp độ lý thuyết áp dụng vào

thực tiễn, khái niệm cần được làm sáng tỏ sau đó áp đụng trực tiếp đối với các lĩnh

vực khác nhau cua đời sống xã hội

Trang 18

Phát tnên bên vững là khái niệm mới ở Việt Nam Tiến hành xây dựng và thao tác hoá khái niệm này phù hợp vói thực tiễn đất nước và bối cảnh thế giới hiện nay sẽ có ý nghĩa quan trọng Các nghiên cứu khoa học môi trường, khoa học xã

hội, trong đó đặc biệt là kinh tế học, xã hội học, và luật học hy vọng sẽ có nhiểu

đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống quan điểm lý luận về phát triển bền vững ở

nước ta trong những thập niên sắp tới

Phát triển bền vững nông thôn trong điều kiện thực tế của Việt Nam bao gổm nhiểu nội dung cơ bản như: 1) xây dung các chiến lược và lập kế hoạch, chương trình, dự án phát triển nông thôn theo định hướng phát triển bền vững; 2) phát triển bền vững các ngành kinh tẽ ở các địa phương tuỳ thuộc vào thế mạnh đặc thù và lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn; 3) đảm bảo mức sống của cộng đồng dân cư địa phương; 4) khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đảm bảo mục tiêu và các tiêu chí phát triển bền vững

1,1.2 Các c h ín h sá ch p h át triể n n ô n g th ô n ở V iệt Nam

Phát triển nông thôn luôn luôn được xác định ỉà một trong những mục tiêu hàng đầu của Việt Nam Ngay từ khi giành được độc lập vào năm 1945, Chính phủ

đã thực hiện hàng loạt chính sách nhằm phục hồi nền nông nghiệp đã bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân Bên cạnh đó, Chính phủ bắt đầu tiến hành chương trình cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ ảnh hưởng của thực dân Pháp, quan lại phong kiến và địa chủ trong sản xuất nông nghiệp và chia ruộng đất cho dân nghèo Mặt khác, Chính phủ cũng đã bắt đầu việc xây dựng các hợp tác xã nông nghiệp theo mô hình của Liên xô Đến những năm

1960, hầu hết các địa phương ở miền bắc đã thiết lập hợp tác xã nông nghiệp Giai đoạn tiẽp theo từ những năm 1970 đến 1980 là thời kỳ kinh tế đất nước đi vào tình trạng suy thoái do nhiều nguyên nhân như: cơ chế quản lý không còn phù hợp với hoàn cảnh mới (đất nước đã hoàn toàn giải phóng); lạm phát gia tăng, tình hình chính trị chưa thật ổn định (đặc biệt là các tỉnh phía nam)

Quá trình phi tập trung hóa ở Việt Nam gắn liền với việc thực hiện từng bước chính sách đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng vào tháng 12 năm 1986 tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI Trên thực tế, quá trình phi tập trung hóa đã bắt đấu thực hiện từ đầu những năm 80, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Quá trình phát triển nống thôn của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới có thê được đánh dấu bằng các chính sách phát triển điển hình như sau:

Trang 19

• K hoán 100

Trong m ột thời gian dài từ 1954 đến nãm 1975, Việt Nam bị chia cắt thành 2 miền với thể ch ế chính trị khác nhau: Miền Bắc do Cộng hòa Dân chủ Nhân dần Việt Nam lãnh đạo, trong khi đó miền nam nằm dưới sự quản lý của Cộng hòa Miền Nam Việt Nam Ở m iền bắc, nền kinh tế được định hướng theo con đường XHCN với đặc trưng cơ bản là nền kinh tế tập trung theo kế hoạch, chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước Trong nông nghiệp, tồn tại hình thức HTX theo mô hình của Liên Xô Sau khi đất nước thống nhất vào tháng 4 năm 1975, Việt Nam tiếp tục đi theo con đường XHCN trên toàn bộ đất nước thống nhất Giai đoạn 1975 - 1986, nền kinh tế vẫn theo mô hình của giai đoạn trước Tuy nhiên, đến đầu những năm 80, trong sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện hình thức quản lý mới, lúc mới hình thành mang tính chất tự phát tại một số địa phương như Phú Thọ, Thái Nguyên, Hải Phòng Sau một thời gian ngắn phát huy hiệu quả, ngày 13/1/1981 Ban Bí thư Trung ương Đảng ban

hành chỉ thị số 100 - CT/TW về việc: “Cải tiến công tác khoán, m ở rộng “Khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động” trong hợp tác x ã nông nghiệp”.

Chính sách này thường được biết đến dưới tên gọi: “Chính sách khoán sản

phẩm” hay là “Khoán 100” M ục tiêu chính của chính sách khoán sản phẩm là:

“Bảo đảm phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh t ế trên cơ sở lôi cuốn được mọi người hăng hái sản xuất, kích thích tăng năng suất lao động, sử dụng tốt đất đai

và các cơ sở vật chất - kỹ thuật., củng c ố và tăng cường quan hệ sản xuấl XHCN ở nông thôn; không ngừng nâng cao thu nhập và đời sống của x ã viên” Nhằm mục

đích đó, các nguyên tắc chính cần phải được đảm bảo như sau: (i) HTX nông nghiệp quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất; (ij) HTX tổ chức tốt việc quản lý và điều hành lao động; (iii) HTX phải có quy hoạch và kế hoạch phù hợp với quy vùng sản xuất và kẽ hoạch sản xuất của huyện, có quy trình sản xuất và định mức kinh tê - kỹ thuật ngày càng tiến bộ; (iv) HTX phải nắm được sản phẩm để đảm bảo việc phân phối sản phẩm kết hợp được đúng đắn và hài hòa ba lợi ích (lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và lơi ích của xã viên); (v) phát huy quyền tự chủ của HTX

và quyền làm chủ tập thể của xã viên

Một điều dễ dàng nhận thấy là vai trò của HTX nông nghiệp là rất quan trọng trong quá trình sản xuât ở giai đoan này HTX có vai trò quản lý, điểu hành mọi hoạt động sản xuất trong địa phương (quy mô cấp xã, thôn) cũng như chịu trách nhiêm trong việc phân phối sản phẩm cho xã viên Trước khi thực hiên chính sách khoán sản phẩm, tát cả đất đai canh tác, công cụ sản xuất đêu do HTX quán lý, xã viên được săp xếp lao động theo sự chỉ đạo của HTX và được tính công điém Quá

Trang 20

írình phân phối sản phâm dựa vào khối lượng công việc do xã viên đảm nhận Tuy nhiên hình thức này đã được thay thẽ bằng hình thức khoán sản phẩm cho nhóm và người lao động Như vậy, khoán sản phẩm là một hình thức quản lý sản xuất và phân phối sản phãm gân với trách nhiệm và quyền lợi của người lao động với sản phấm cuối cùng một cách trực tiếp Nó phát huy được mạnh mẽ tính tích cực, tự giác của

xã viên, lôi cuốn mọi người tăng công sức, chủ động tận dụng đất đai, tiết kiệm chi phí sản xuất

Chính sách khoán sản phẩm có tác dụng thay đổi phần nào quan hệ sản xuất

đã tồn tại lâu dài trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Chính sách này góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất vốn đã bị đình trệ trong một thời gian dài do áp dụng mô hình quản lý sản xuất theo HTX nông nghiệp kiểu cũ

• C hính sách “Đ ổi m ớ i” năm 1986

Chính sách đổi mới kinh tê được đề cập tới vào nãm 1986 trong Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 6 Mục tiêu chính của chính sách này là: (i) thay thế nển kinh tế tập trung băng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN; (li) thiết lập một xã hội dân chủ trong đó nhà nước thuộc về nhân dân, được bầu cử do nhân dân

và hoạt động vì nhân dân; (iii) thực hiện chính sách m ở cửa kinh tế, khuyến khích liên doanh, liên kết với nước ngoài với tiêu chí mong muôn làm bạn bè với tất cả các nước vì quyền lợi chung cho sự phát triển (Hà Huy Thành, 2004)

Chính sách “Đổi mới” đã thực sự mở ra một hướng phát triển mới cho Việt Nam, tạo tiền đề cho đẫt nước hội nhập với sự phát triển chung của thế giới Kể từ thời điểm này, quá trrình phi tập trung hóa của Việt Nam chính thức được xác định với hàng loạt các chính sách, chương trình phát triển

• Khoán 10

Nghị quyết số 10 - NQ/TW của Bộ chính trị, Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày 5/4/1988 về việc “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” Nghị quyết này thường

được biết tới dưới tên gọi “Khoán 10” Đây là một chính sách quan trọng, thể hiện

những đổi mới sâu sắc trong chính sách kinh tê đối với nông nghiệp và nông thôn Việt Nam Nội dung chính của chính sách này bao gồm: (i) thực hiện chế độ tự chủ sản xuất, kinh doanh cùa các đơn vị kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp; chuyẽn hoat động của các tổ chức này sang chẽ độ hach toán; (ii) chấn chính tô chức, đôi mới quản lý hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp; (iii) nhà nước công nhận sự tồn tai lâu dài và tác dụng tích cưc của kinh tê cá the, tư nhân trong quá trình phat

triển: tao điều kiên và môi trường thuân lợi cho các thành phân kinh tẽ nay phat tnẽn

OƯỐC GIA HA NO'

J| ’ Ả 'HÔ NG TIN THƯ VIỀN

Trang 21

trong trọt, chan nuồi, nuôi trông thuy hải sản, kinh doanh dịch vu nông nghiệp (iv)

phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế.

Chinh sach Khoán 10 là một bước thay đổi vượt bậc trong tư duy và cách thức

quản lý của các cấp chính quyền từ trung uơng đến địa phương Sự thay đổi này chấm dứt cung cách quản lý kinh tế theo kiểu quan liêu, bao cấp của nền kinh tế tập

trung từ năm 1954 Nó đánh dấu cho sự xuất hiện của một phương thức quản lý mới

đã và đang phát huy hiệu quả tại Việt Nam.

• L uật đất đai năm 1993 và 2003

Luật đất đai của Viêt Nam có hiệu lực từ năm 1993 đã làm thay đổi cơ bản các hoạt động sản xuất nông nghiệp Điểm quan trọng của luật đ ít đai là Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Thời hạn giao đất

sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 nãm, để trồng cây lâu năm là 50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng

Bên cạnh đó, luật dất đai đã xác định 5 quyền cơ bản của cá nhân sử dụng đất gồm có: Trao đổi, chuyển nhượng thừa kế, cho thuê, người dân có toàn quyền đầu tư

và sử dụng đất đai để đạt được hiệu quản cao nhất

• Chiến lược xóa đói giảm nghèo và tâng trưởng kinh tế

Mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2001 - 2010

là đưa Việt Nam vượt qua tình trạng chậm phát triển, cải thiện đời sống vãn hóa, vật chất và tinh thẩn của người dân, cuộc sống tôn giáo và văn hoá và vị trí xây dựng của việc đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại về cơ sở hạ tầng, kinh tế, phòng thủ, an ninh, tiềm năng, thành lập tổ chức kinh tế thị trường theo

định hướng XHCN để đưa vị trí của Việt Nam đến với lĩnh vực hoạt động quốc tế.

- Các chương trình quốc gia về phát triển kinh t ế - x ã hội.

Trong giai đoạn từ sau đổi mới đến nay, Chính phủ đã cụ thể bóa chiến lược phát triển nông thôn bằng hàng loạt các chương trình và dự án quốc gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau với mục tiêu chủ yếu là nâng cao mức sống của người dân và phát triển đồng đổu các vùng trong cả nước dựa vào thế mạnh riêng cua từng địa

phương Một số chương trình và dự án về phát triển nông thôn chú yếu như sau:

+ Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc năm ỉ 993: Chương trình này còn có

tên gọi khác là Chương trình 327 - căn cứ theo quyết đinh số 327 của Chính phuMục tiêu của chương trình này là phú xanh đất trông và đồi núi troc chu yếu ớ các

tỉnh miền núi - nơi mà diện tích rừng ngày càng suy giảm, dán đên mất cân bang

Trang 22

sinh thái và hàng loạt thiên tai xảy ra Mặt khác, chương trình cũng tạo điểu kiện

giải quyết công việc cho người dân địa phương (thường có mức sống thấp), qua đó

góp phần bảo vệ diện tích rừng vốn có vă nâng cao diện tích rừng trồng mới

+ D ự án Quốc gia trồng 5 triệu ha rừng: Mục tiêu chính của dự án là mở rộng diện

tích rừng trên toàn quốc thêm 5 triệu ha bằng cách trồng mới, khoanh nuôi và bảo vệ rừng nhằm tăng diện tích che phủ, nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, tạo thêm công việc cho dân cư để xóa đói giảm nghèo và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ

+ Chương trình khai thác, sử dụng đất, nguồn nước bờ biển miền Duyên hải và mặt nước ỏ đổng bằng năm 199ó: Chương trình này nhằm đẩy mạnh phong trào khai

hoang lấn biển và nâng cao chất lượng của hộ thống cơ sở hạ tầng (xây dựng đường giao thông, hệ thống thủy lợi, cung cấp nước sạch, trường học, cơ sở y tế,, )-

+ Chương trình xây dựng nông nghiệp và tái xây dựng: Mục tiêu của chương trình

này là giảm thiểu nạn du canh du cư và ổn định đời sống của đồng bào dân tộc thiểu

số Chương trình này được tiến hành từ những năm 1960 và hiện nay vẫn tiếp tục diễn ra ở m ột số địa phương thông qua các dự án cụ thể

+ Chương trình quốc gia về việc làm năm 1992 và giai đoạn 1988 - 2000: Chương

trình này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nông thôn nói riéng và của toàn quốc nói chung Chương trình này được tiến hành thành nhiểu giai đoạn và bắt đầu từ năm 1993 Mục tiêu cùa chương trình là: (i) đa dạng hóa ngành nghề (trước đây, hầu hết lao động đều phụ thuộc vào các cơ quan nhă nước; hình thức tư nhân, liên doanh, hợp tác rất ít); chương trình này khuyến khích sự phát triển của các loại hình hợp tác trong hầu hết các ngành sản xuất Đây là một bước tiến lớn trong quá trình phát triển, (ii) Huy động mọi nguồn vốn đầu tư khác nhau để đẩy mạnh sản xuất, tạo thêm công việc cho nhân dân

Đến giai đoạn 1998-2000, chương trình được xây dựng lại với mục tiêu (i) tạo

ra khoảng 1,3 đến 1,4 triệu việc làm hàng năm; (ii) giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp ớ

các đô thị xuống còn 5% và nâng cao tỷ lệ thời gian lao động nông nghiệp lên 75%

vào năm 2000

+ Chương trình đánh bắt xa bờ: Mục tiêu của chương trình này là nhằm cho các hộ

gia đình vav vôn để có điều kiên sửa chữa, đóng mới tàu thuyên, gop phân nâng cao

năng lực đánh bắt xa bờ của hộ gia đình

+ Chương trình CỊUỐC giữ vê viêc phát triên kinh tê - Xã họi ơ CŨC Xữ lĩgheo Chương

trình giành một phần kinh phí để đầu tư (chú yếu ỉà cơ sơ hạ tâng) cho cac xa đac

Trang 23

biẹt kho khăn (thường năm ờ các vùng sâu, vùng xa), góp phần cải thiên đời sống

của nhân dân.

Tóm lại, các chương trình, dự án quốc gia trên các lĩnh vực khác nhau là những giải pháp của Chính phủ nhằm mục đích phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của người dân, giảm bớt sự bất bình đẳng của dân cư giữa các vùng, giữa nông thôn và đô thị; xóa đói giảm nghèo, nâng cao diện tích che phủ rừng, Những

chương trình này là kết quả thực thi các chính sách, chiến lược phát triển vĩ mô của

đất nước Nó thể hiện những nỗ lực của Việt Nam irong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của đất nước

1.2 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA CỘNG ĐổNG DÂN CƯ TỚI HỆ THỐNG DỊCH VỤ XÃ HỘI

K hả n ăn g tiếp cận (A ccessibility) là một trong những phương pháp mới và quan trọng trong việc nghiên cứu và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của một khu vực, trong việc nghiên cứu biến động sử đụng đất, trong đánh giá tiếp cận tài nguyên của cộng đồng, trong quy hoạch giao thông và nhiều ứng dụng khác Với thế mạnh của phương pháp là dựa vào việc phân tích khả năng tiếp cận của cộng đống dãn cư địa phương đối VỚI các dịch vụ cơ bản của xã hội như hệ thống giáo dục, thương mại, y tế và văn hoá Trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng phát triến của hệ thống cơ sở hạ tầng trong tương quan chung của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Từ đó rút ra được những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tê - xã hội của địa phương

a) K hái niệm vê k h ả nâ n g tiếp cận (accessibility)

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phương pháp khả năng tiếp cận, khái niệm khả năng tiếp cận đã được dùng trong một sổ' ngành như quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông, thương mại và địa lý

Trong địa lý đô thị, khả nãng tiếp cận được sử dụng trong biểu hiện sự tăng trưởng của các thị trân liên quan tới vị trí của các công trình phúc lợi và các chức năng của chúng

Theo Handy và Niemier (1997): khả năng tiếp cận được định nghĩa là cách dễ dàng đ ể tiếp căn tới mỗi điểm đến tiềm năng (potential destinations) được phản bô không gian rộng rãi và cường đô, chất ỉuợng và thuộc tính cua các hoạt động ơ đo.

Khi quan tàm đến hiệu quả của hệ thống giao thông thì Geurs và Ritsema Van

Eck (2001) lại định nghĩa khả năng tiếp cận theo cách khác: là quy mô cua hệ thống

giao thông cho phép m ot nhóm cá nhãn hoặc là hàng hóữ co the liép cạn đen nhung

hoạt động hoặc điểm đến hằng m ột (tô hợp) phương thức giao thông.

Trang 24

Tuy nhiên ở đê tài này, tác giả sử dụng định nghĩa của Moseley (1979): “Khả

nấng tiêp cân ỉà m ột khái niệm rộng bao gồm ý nghĩa “là tổng hòa các nỗ lực cùa

tnọt Cữ nhan ti ong V16C tiêp cận m ột muc tiêu cuối cùng” hoăc íl/á hàng loũt các

hoạt động dê tiếp cận tới một mục tiểu xác định” Khái niệm khả nãng tiếp cận được

sử dụng trong nhiều hoàn cảnh với các cách thức khác nhau:

• Mục tiêu của chính sách phát triển giao thông,

• Mục tiêu của chính sách phát triển nông thôn

• Chỉ sổ của m ất đất nông nghiệp - một giá trị trong phân tích vùng (Moseley1979)

Theo quan điểm về khả năng tiếp cận, một địa điểm (location) hay một dịch vụ

xã hội (public service) có thể tiêp cận được nếu nỗ lực để tiếp cận tới nó có thể chấp nhận được bởi các nhóm mục tiêu cộng đổng địa phương, vì vậy khái niệm khả năng tiếp cận không chỉ dùng để biểu đạt hiện trạng của hệ thống giao thông liên kết điểm khởi đầu (nơi có nhu cầu sử dụng dịch vụ) và điểm cuối (nơi cung cấp dịch vụ)

và biểu thị quá trình di chuyển cúa đối tượng sử dụng dịch vụ mà còn liên quan đến dặc điểm của nơi cung cãp dịch vụ và mục tiêu của quá trình di chuyển Mặt khác, khả năng tiếp cận còn là thước đo trình độ phát triển của một địa phương thông qua việc đánh giá chất lượng hệ thống dịch vụ xã hội và khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư địa phương Có thể nói, đây là một cách tiếp cận mới trong việc xác định trình

độ phát triển của một khu vực cụ thể

b) Các th à n h p h ầ n cơ bản của k h ả năng tiếp cận:

Moseley (1979) cho rằng khả năng tiếp cận bao gồm 3 hợp phần cơ bản:

- Con người cư trú trong khu vực nghiên cứu

- Các hoạt động hoặc dịch vụ xã hội do dân cư địa phương yêu cầu và trực

tiếp thụ hưởng,

- Hệ thống giao thông hoặc liên lạc liên kết giữa hai thành phần trên.

H ìn h 1.2 Các hợp phần cơ b ản của k h a năng tiếp cận

(Nguồn: Moseley, 1979)

Cả kích thước và kết cấu dân số đều tác động đến khả năng phục vụ bời vì chúng xác định mức độ cua nhu cầu hoăc sư cân thiết cho cac dich vụ xa họi; cac

Trang 25

môi liên kết phản ánh thời gian dí chuyển (travel cost) và nỗ lực để di chuyển giữa điém khởi đầu và điêm cuối; các hoạt động phản ánh sư phân bỗ không gian của các hoạt động tại điểm cuối (nơi cung cấp dịch vụ) và nhu cầu về các hoạt động đó.

c) Các phư ơ ng p h á p xá c định k h ả năng tiếp cận

Vấn đề đạt ra là: điều gì là cần thiết để biến khái niệm về khả nãng tiếp cận thành phương pháp đánh giá định lượng khả năng tiếp cận - điều mà các nhà quy hoạch và hoạch định chính sách rất cần như là một công cụ hữu hiệu để xác định sự cần thiết (nhu cầu) phát triển hoặc các giải pháp thay thế trong quá trình phát triển.Khả năng tiếp cận rât khó đánh giá định lượng vì nó chịu ảnh huơng của các yếu tố định tính và định lượng Nó có thể bao gồm giá cả thực hoặc giá cả biểu kiến thuộc các yếu tô' về tài chính, thời gian, khoảng cách du hành, mức độ tiện nghi và

hệ thống giao thông công cộng có sẩn hoặc các tổ hợp của chúng

Để xác định khả năng tiếp cận, có ba cách thức khác nhau tương ứng với ba thành phần của khả năng tiếp cận và cả ba phương thức này khi cho kết quả cũng không nhất thiết là giống nhau:

- Xác định khả năng tiêp cận dựa trên cơ sở hạ tầng

- Xác định khả nãng tiếp cận dựa trên các hoạt động của con người (cộng dồng địa phương)

- Xác định khả năng tiếp cận dựa trên các tiện ích xã hội

Về mặt không gian, khả năng tiếp cận có thê được xác định thông qua khoảng cách giao thông (distance route), thời gian di chuyển (travel time) và chi phí du hành (travel cost)

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xấc định khả năng tiếp cận dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng đã được lựa chọn làm phương pháp nghiên cứu chính

1.3 C Ô N G T Á C D I DÂN VÀ T Á I Đ ỊN H CƯ

1.3.1 M ộ t s ố đ ặ c đ i ể m c ơ b ả n c ủ a c ô n g t r ì n h t h u ỷ đ i ệ n S ơ n L a

a) Vai trò và sự cẩn thiết của thuỷ điện Sơn La

• Về cung cấp điện: Nhu cầu điện nãng của toàn quốc những năm 2010 cần có

75 - 99KW h, trong khi đó các nguồn điện chính là:

+ N hiệt điên (than) ước tính đến 2010 chỉ đủ đáp ứng cho điện đươc 1 2 - 1 5

tỷ KWh

+ Nhiệt điện (khí) chi đáp ứng được 30 kWh

Trang 26

Như vậy thuý điện phải đảm nhiệm sản lượng khoảng 40 - 45 KWh, chiếm 50% nguồn điện toàn quốc Trong đó thuỷ điện Hoà Bình cung cấp khoang 28 tỷ

KWh Do vậy thuỷ điện Sơn La sẽ là nguồn cung cấp chính và không thể thiếu trong

cân bằng năng lượng điện chung của toàn bộ hệ thống là một yêu cầu cấp thiết, khách quan trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước

• Thuỷ điện Sơn La với công suất 2400000 MW sẽ góp phần hỗ trợ cho thuỹ điện Hoà Bình trong việc chống lũ về mùa mưa, Nếu không có thuỷ điện Sơn La thì mực nước gia cường hồ chứa Hoà bình tăng lên từ 2 - 7 m Trong trường hợp này, bắt buộc phải xây thêm tràn sự cố

• Dung tích hữu ích của hổ chứa công trình thuỷ điện Sơn La lên tới 16 tỷ m*

đã điều tiết được triệt để lũ sông Đà, đảm bảo hàng năm mực nước Hà Nội không vượt quá 11,5 m, và đáp ứng được lượng nước cần thiết cung cấp cho quá trình phát triển kinh tế (hàng tỷ m 3 ở thượng du và hàng chục tỷ m 3 ở hạ du)

• Việc xây dựng thuỷ điện Sơn La góp phần thúc đẩy kinh tẽ - xã hội vùng Tây Bắc - địa bàn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở mức độ thấp so với cả nước và chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển cùa khu vực Kinh tế chủ yếu là tự cấp, tự túc, canh tác lạc hậu, dân cư phân tán, năng suất nông nghiệp, cây công nghiệp thấp Các tỉnh khu vực Tây Bắc có thu nhập đầu người thấp nhất cả nước, dân cư ở các vùng nóng thôn, các thôn bản còn đói nhiều Do vậy việc xây dựng nhà máy thuỷ điện lớn tại 2 tỉnh Sơn La và Lai Châu như công trình thuỷ điện Sơn La là cơ hội để tổ chức lại dân cư, đẩy mạnh sản suãt, phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc

b Quy m ô vò phư ơ ng thức chuyển dân:

Việc triển khai nghiên cứu công tác di dân ở công trình thuỵ điện Sơn La cho thấy phương thức chuyển dân được áp dụng chủ yếu là di chuyển dàn cư tập trung ở các khu định cư lớn Có thể nói, đây là chương trình di chuyển và sắp xếp lại dân cư

có quy mô lớn nhất trong lịch sử phát triển kinh tế đất nước cho đến thời điểm hiện nay Với Nghị quyết được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002: Xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La phù hợp với quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Đà gồm ba

bậc: Hoà Bình- Sơn La thấp (tuyẽn Pa Vinh n ) - Lai Châu (tuyến Nậm Nhùn) thì sô'

hộ phải di chuyển là 13.656 hộ và 78.704 dân theo 3 phương thức chuyển dân (Hình 1.3):

+ Chuyển thẳng đứng: Di vén tại chổ lên các khu vực cao hơn mực nước ở 2 bên hồ

+ Di chuyển xen cài: chuyển dân tái định cư tới sinh sông xen ghep VƠI cac

điểm dân cư đã tồn tại lâu đời

Trang 27

+ Chuyén cư tập trung: hình thành các điểm dân cư mới (các điểm dân cư tái định cư tập trung) đươc quy hoạch chi tiết ở các huyện thuộc tinh Sơn La vả Lai Châu.

• V ùng tái định c ư huyện Q uỳnh Nhai: gồm 9 khu, 30 điểm, bố trí 2.070 hô

(trong đó có 560 hộ phi nông nghiệp tại thị trấn Phiêng Lanh, 1.510 hộ nóng nghiệp) Định hướng sản xuất chính: trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, trổng rừng nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc Mỗi hộ gia đình tái định cư được giao từ 1,0 - 1,5 ha đất nông nghiệp và từ 3,0 - 5,0 ha đất lâm nghiệp, đất trồng có chăn nuôi Đối với hộ phi nông nghiệp, hướng sản xuất chủ yếu

là sản xuất tiểu thủ công nghiệp và địch vụ

• V ùng tái định c ư huyện M ường La: gồm 7 khu, 17 điểm, bố trí 1.439 hộ

Hướng sản xuất: trồng lúa, ngô và cây lương thực khác, cây công nghiệp, cây ãn quả, trồng rừng nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 - 1,5 ha đất nông nghiệp, 0,5 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuối, nuôi trồng thủy sản

• V ù n g tái định c ư h uyện T huận Cháu: gồm 16 khu, 39 điém, bõ trí 1.677

họ Hướng sán xuất: trổng cây lương thực, cây còng nghiệp như chè các loại, cà phê chè, cay ăn quả, trổng rừng nguyẽn liệu; chãn nuôi đại gia súc, gia cầm Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 - 1,5 ha đất nông nghiệp, từ 1,5 - 2,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chãn nuôi

• V ù n g tái định cư hu yện M ộc C h á u : gồm 13 khu, 28 điỏm- bô trí 1.651 hộ

Hướng san xuất: trồng cây lương thực- trồng chè rau các loại, cáy ãn qua; chăn nufti

Trang 28

bò sữa, bò thịt Mỗi hộ tái định cư được giao từ 0,5 - 1,0 ha đất trồng cây lâu năm, từ

0,5 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi

• V ù n g tái định c ư h u yện M ai Sơn: gồm 13 khu, 36 điểm, bố trí 1.665 hộ

Hương san xuãt: trông cây lương thực; lúa, ngô cao sản, trổng chè và cây công nghiệp khác, trồng rau các loại, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu; chãn nuôi đại gia súc Mỗi hộ tái định cư dược giao từ 1,5 - 2,0 ha đất nông nghiệp, từ 2,0 - 2 5 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi

V ù n g tá i đ ịn h c ư h u y ệ n S ô n g M ã gồm 5 khu, 17 điểm , bố trí 830 hộ

Hướng sản xuất: trồ n g cây lương thực, cây công nghiệp, trồng rau, trồng cây ãn quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 - 1,6 ha đất nông nghiệp, từ 1,5 - 2,0 ha đất lâm nghiệp và đất trổng

cỏ chăn nuôi

• V ùng tái định cư huyện Sốp Cộp: gồm 5 khu, 19 điểm, bố trí 885 hộ

Hướng sản xuất: trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cày lâu năm chù yếu là cây ãn quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 * 1,7 ha đất nông nghiệp (trong đó có 0,2 - 0,3 ha đất trồng

lúa), từ 2,0 - 2,5 ha đât lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.

• V ùng tái định c ư huyện Bác Y ên’, gồm 4 khu, 7 điểm, bồ trí 350 hộ Hướng

sản xuất: trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm chủ yếu là chè, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi bò thịt Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,0 - 1,3 ha đất trồng cây hàng năm, từ 0,7 - 1,0 ha đất trồng cây lâu năm, từ 2,5 - 4,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi

• V ùng tái định c ư th ị x ã Sơn La gồm 4 khu, 9 điểm, bố trí 470 hộ Hướng

sản xuãt: trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây lâu năm gồm cà phê, chè, cây ãn quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, gia cầm Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 - 1,4 ha đất nông nghiệp, từ 0.5 - 0,7 ha đất lâm nghiệp

và đất trồng cỏ chăn nuôi

V ù n g tái định c ư huyện Yên C h â u : gồm 7 khu (tương ứng với 7 xã), 16

điểm, bố trí 750 hộ Hướng sản xuất: trồng cây lương thực, cây nguyên liệu, trồng chè và cây ãn quả, trổng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc; sản xuất thức ăn gia súc Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,0 - 1.5 ha đất nông nghiệp, từ 2,0 - 2,5 ha đất lâm nghiệp và đồng cỏ chăn nuôi

1,3.3 K inh n g h iệ m di d â n ở m ột s ố cô n g trìn h th u ỷ đ iện nước ta

• T h u ỷ điên H oà B inh, Khởi công năm 1979 đến năm 1991 hoàn thành đâp

dàng nước với mức nước đat được là Ị15m Để giải phóng mặt băng xâ) dưng ho

Trang 29

chứa phải di chuyên 9.289 hộ gia đình với 56.294 người, chủ yếu là người dân tộc Mường, Thái, Dao.

Quá trình chuyến cư diễn ra theo 3 hình thức chính:

- Xen ghép với các đièm dân cư cũ: dân tái định cư hoà nhập nhanh với điềukiện sống mới do họ được tự do lựa chọn điểm di dân, hình thức di dân này đạt hiệu quả cao cả vé kinh tế và xã hội nhưng chỉ đảm bảo được số lượng dãn di chuyểnkhông lớn, đặc biệt đổi với các quan hệ dòng tộc, thân thuộc

- Di chuyển theo chiều thẳng đứng (di vén lên khu vực cao hơn mực nước): hợp lòng dân, tiện lợi, dân có thể tự di chuyển, Nhà nước chỉ cán đền bù Khi đã có nước, người dân có thể đi lại bằng đường thuỷ, chuyển sang nghề rừng, đánh bắt thuỷ sản Tuy nhiên, hình thức này đã và đang để lại hậu quả lớn về mặt môi trường

do dân tái định cư không đu diện tích đất canh tác nên họ buộc phải phá rừng và sử dụng quá mức các dạng tài nguyên mang tính nhạy cảm cao trong khu vực (như tài nguyên đất, tài nguyên rừng .) Hậu quả là quá trình bồi lắng lòng hồ của hồ chứa ĩhuỷ điện Hoà Bình đang diễn ra mạnh mẽ làm ảnh hưởng không nho tới sự hoạt động và tính hiệu quả cua công trình thuỷ điện Scm La

- Di chuyển tập trung: Nhà nước có điều kiện tập trung đầu tư để nâng cao mứcsống dân cư nhưng do chưa làm tốt công tác khảo sát, quy hoạch và chưa quan tâm tới tâm lý, xã hội, tập quán, quan hệ cộng đồng nên dẫn tới tình trạng nhiéu hộsau một thời gian sinh sống tại nưi ở mới đã trở về chốn cũ ven hồ

Đánh giá tổng kết công tác di dân của công trình thuỷ điện Hoà Bình đã chothấy:

- Trong quá trình chuyển dân lòng hồ Hoà Bình đã tổ chức di chuyển an toàn người và của ra khỏi vùng ngập

- Trên địa bàn di dân luôn giữ được an ninh về chính trị.

- Bảo tồn được nền vãn hoá cộng cồng các dân tộc.

Tuy nhiên, việc di dân của công trình thuỷ điện Hoà Bình đã gập phải một sô' bất cập và khó khãn m à các công trình di dân sau cần phai lưu ý:

- Sự phân cấp và giao trách nhiệm thiếu rõ ràng và không nhát quán giữa các cấp chính quyền địa phương đã dẫn đến tình trạng cán bộ quan ly đưng ngoai cuộc

phần lớn công việc được uý thác cho địa phương (cấp xã, thôn)

Trang 30

- Một bộ phận cán bộ địa phương và hầu hết nhân dân chưa dược tuyên truyền

đầy đủ về chính sách và phương thức thực hiện công tác di dân Vì thế, có hộ đã

phải di chuyến nơi ở 3, thậm chí 5 lần

- Việc di dân tại m ật băng các công trình chưa được giải quyết ổn thoả, một bộ phận không nho những người dân dù đang sổng trong các đô thị lại hiện đươc bố trí tới các khu vực nông thôn

• T h u ỷ điện Yaly cõng tác di dân hoàn toàn tuân theo phương thức di chuyển

tập trung Ngày giờ và thời gian chuyển đến nơi ờ mới do người dân tự quyết định UBND tỉnh Kon Turn đã có những chính sách hỗ trợ người dân (thuê phương tiên và nhản công giúp di chuyển tài sản; Người dân được cấp kinh phí làm thủ tục lẻ nghi

“bỏ mã”)

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công trình thuỷ điện đã xây dựng trước

như thê này sẽ làm tiền đề để cho việc di dân tái định cư của công trình thuý diện

• Tiềm lực kinh tê của đát nước ngày càng vững mạnh và là cơ sở đế thực hiện

tái định cư ở công trình thuy điện Sơn La

• Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, cả nước nhiệt tình ủng hộ,

tham gia đóng góp sức lực trí tuệ và tiền bạc

b) Các Vấn đê tồn tại trong công tác di dân tái định cư ở công trình thuỷ điện Sơn La

• Tìm địa điểm

Hầu hết các đia điểm thích hợp cho sinh hoạt và sản xuất đéu đã đươc đổng bào

dân cư sở tai lưa chon Vì vậy, vicc tun kiếm đia điêm đặt khu tai đinh cu la rât kho VI

thiếu cống tác điều tra, khảo sát và nghiên cứu kỹ càng Thêm vào đó pham VI anh hưởng cua công trình rất rộng, số lượng dân cư cân di chuycn lơn; đay la cong trinh

thuỷ điện có lương cư dân cần tái định cư lớn nhất nước ta và ca đoi VƠI Đông I'íam A tư trước tới nay nén việc tìm địa điểm chuyển cư càng thêm khó khăn hơn

Trang 31

• Tập quán sinh sỗng và canh tác

• Dan cư vung long ho đa sô là đông bào dân tộc thiểu số tính cộng đồng cao

có thể sẽ làm tăng khối lượng chuyển cư do tâm lý cố kết quê hương bản quán làm trở ngại việc chuyển cư Thêm vào đó trình độ dân trí của họ thấp sẽ hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ, chậm thích nghi với hoạt động sản xuất, nơi ở mới có điều kiện sinh thái khác biệt nhiều so với nơi ở cũ Theo lẽ tự nhiên, họ bò về quê cũ do hiện nay lòng hồ thuỷ điện chưa ngập, tất cả ruộng, nương ở nơi ở cũ vẫn còn có thể canh tác, dân trở vể nơi ở cũ để tiếp tục canh tác

• Quỹ đất hạn hẹp nên việc chuyển dân đòi hỏi phải san sẻ quỹ đất đã có quyền

sở hữu, thiếu dât canh tác ở những nơi chuyển đến

• Cơ sỡ hạ tầng ở Sơn La còn yếu kém,điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn do vậy tất cả đểu trong chờ và phụ thuộc vào nguồn vốn của Nhà nước

• Vân đề thiẽu nước cũng đáng được lưu tâm ở Sơn La, đặc biệt ở Yên Châu, là

huyện có nền kinh tế với tỉ trọng nông nghiệp đóng góp phần rất lớn, nhưng với lượng mưa thấp (J000 mm) - một trong số các huyện có lượng mưa thấp nhất cả nước sẽ gâv ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng do không đảưi bảo nước tưới tiêu

• Phong tục, tập quán, lối sống, sinh hoạt của người di cư với người dân ban địa

có nhiều cái khác biệt nhau, dỗ dẫn tới xung đột

“►Những điều trên sẽ tạo vòng luẩn quẩn đối với những người phai di dân, tái

định cư : Nơi ở cũ —► Di dân —► Nơi ở mới

Việc di dân, và tái định cư ở Sơn La nói chung và Yên Cháu nói riêng cần thiết phải đảm báo cho nền kinh tẽ sinh thái hộ gia đình - m ột mô hình đang được thực hiện rất phổ biến ở Yên Châu và phải đảm bảo được mục tiêu phát triển bền vững

1.4 QUAN ĐIỂM NGHIÊN c ứ u

1.4.1 Q u a n đ i ể m l ị c h s ử

Đối với một nhà Đ ịa lý, khi nghiên cứu và đánh giá tài nguyên cho việc phát

triển sản xuất ở một lãnh thổ nào đó thì việc xem xét lịch sư diên biên đa xav ra

trong quá khứ có tầm quan trọng đặc biêt Thiên nhiên la một chinh the thong nhãt

và là tổng hòa của các mối quan hệ tương tác Trong đó có sự tương tác giưa con

người với tự nhiên mà hiện trạng sản xuất và m ô hình san xuât hiẹn tai la n )t tarn

gương phản ảnh lịch sử lựa chọn của con người đế tạo nên sự tưưng thích cua đối

Trang 32

tượng cây trổng, vật nuôi Vì vậy, để có những phương án quy hoạch khá thi cán phải xác định được các loại hình sử dụng đất, hệ thống cơ sở hạ tầng, sự phân bố dân

cư trong qua khư và hiện tại Nghiên cứu quá khứ và hiên tai của các mô hình sản

xuất cung la cơ sơ khoa học vững chăc cho viêc đánh giá tài nguyên và định hướng

quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, đồng thời trên cơ sở của lịch sử đó có thể đưa ra những dự báo về kinh tế, sinh thái và môi trường một cách hữu hiệu

1.4.2 Q u a n đ iể m h ệ th ố n g

Một hệ thống tương tác với môi trường quanh nó thông qua hệ thống đầu vào

và đầu ra Mỗi một hệ thống có các đặc điểm sau:

+ Mỗi một hệ thống bao gồm các yếu tô' của hệ thống và mối quan hệ giữa chúng, hệ thống này nằm trong một môi trường nhất định và trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường thông qua hệ thống đầu vào và đầu ra

+ Mỗi một hệ thống là một phần cấu thành của hệ thống cấp cao hơn nó.Như vậy, mỗi m ột hệ thống mang tính chất hoàn chỉnh vé cấu trúc và thống nhất về chức năng Bất kỳ tác động nào vào hệ thống cũng dẫn đến những thay đổi không thể lường trước và có thể làm biên đổi hoàn toàn hệ thống đó

Trong quá trình phát triển nông thôn, dù ở bất cứ quy mô lãnh thổ nào thì thực chất vẫn tuân theo quy luật vận hành hệ thống, trong đó có sự tham gia của các hợp phần như: Thể chế, chính sách, việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân tạo và các loại nguyên liệu đầu vào khác Quá trình vận hành của hệ thống này quyết định bởi sự điều hành của các câp chính quyền địa phương và quản lý, cuối cùng là sự tham gia của người dân Bên cạnh đó, việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cũng

vô cùng quan trọng, điểu này do quy luật “cung - cầu” trong nền kinh tế thị trường quyết định Các hợp phần tham gia vào sự vận hành của hệ thống này, ở bất cứ cấp

độ nào đều phải hài hòa với nhau, có như vậy thì hệ thống mới mang lại hiệu quả

1.4.3 Q u a n đ iể m t ổ n g hỢ p

Tính tổng hợp được xem là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá giá trị khoa học của các công trình nghiền cứu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Thông thường, trong các tư liệu cơ sở lý luận của khoa học địa lý, tính tổng hợp được xem xét dưới những góc độ khác nhau, nhưng có thể khái quát như sau:

+ Tổng hợp nghĩa là nghiên cứu đồng bộ, toàn diện về các điều kiện tự

nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như những mối quan hệ tương tác lản nhau giữa các hợp phần của tổng thể đìa lý

Trang 33

+ 1 ỏng hợp là sự kết hợp có quy luật, có hệ thõng trên cơ sở phân tích đồng

bộ va toan diện cac yêu tu hợp phần của các tổng hợp thể lãnh thổ tư nhiên, đồng

theft phát hiện và xác định những dặc điểm đạc thù của các thể tổng hợp lãnh thổ địa

Quan điêm tống hợp này luôn luôn đi liền với quan điểm hộ thông Cụ thể trong nghiên cứu đánh giá khả nãng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới hệ thống cơ

sở hạ tầng, việc thay đổi hệ thống giao thông có thể ảnh hưởng đến quá trình tập

trung dân cư, quá trình biến động sừ dụng đất, mức sống của người dân Vì vạy khi nghiên cứu đề tài, phải đặt khu vục nghiên cứu vào một hệ thống tổng hợp thể sán xuất lãnh thổ

1.4.4 Q u a n đ iể m p h á t t r i ể n b ể n v ữ n g

Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển bền vững nhưng tất cả đều hướng

tới những ý tưởng chung như sau: “Phát triển bén vững lả sự dáp ứng nhu cầu khát vọng của th ế hệ hiện tại mả không làm tổn hại đến khd năng cua các th ế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cấu, khát vọng cùa h ọ "

Tại hội nghị Rio - 92, nguyên thủ của 170 quốc gia trên thế giới đã nhất trí lấy

“Phát triển bền vững” làm mục tiêu của nhân loại trong thê kỉ XXI Do đó bền vững mỏi trường thể hiện trong việc khai thác và sử dụng hợp lý các tài nguyên thién nhiên mang lại lợi ích kinh tẽ cao nhất song phải có phương thức canh tác tốt nhất

đảm bảo nguổn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ sau, giảm mức õ nhíẽm tôi thiểu,

thoái hóa môi trường tự nhiên,

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1.5.1 P h ư ơ n g p h á p k h ả o s á t t h ự c đ ịa

Phương pháp thực địa là một phương pháp truyền thống hết sức quan trọng đối với các ngành nghiên cứu thiên nhiên Trong nghiên cứu khoa học Địa lý quá trinh thực hiện phương pháp nghiên cứu thực địa chia làm ba giai đoạn:

* Giai đoạn chuẩn bị:

- Xác định mục đích cùa đề tài, từ đó vạch ra kế hoạch thực hiện đề tài.

- Thu thập và nghiên cứu đánh giá các tài liệu liên quan đốn để tài: các ban đồ địa lý tự nhiên thanh phần, ban đồ giao thông

* Giai đoạn thực địa:

- Kiểm đinh và khàng đinh các kết quả đat được từ quá trình suy diễn hay tính

Trang 34

- Bo xung nhưng phân việc mà công tác chuẩn bị chưa có điều kiên làm

* Giai đoạn viết báo cáo:

- Tiên hanh tông hợp, xử lý sô liệu, phân tích đánh giá rút ra kết luận

- Viết báo cáo thuyết minh

- Kiến nghị đưa ra các đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ,

1.5.2 P h ư ơ n g p h á p t h ố n g k ê

Cac sô liệu thông kê vê điều kiện tư nhiên và kinh tê - xã hội của vùng là những thông tin khái quát ban đầu về lãnh thổ nghiên cứu Bên cạnh đó, việc thực hiện các nội dung nghiên cứu theo một chuẩn mẫu định sán, các loại bản đồ, tài liệu cần thu thập đã được hệ thống hóa theo đề cương đã vạch ra từ trước để tránh thiếu sót những dữ liệu cần thiết cho bước tổng hợp sau này Nguồn dữ liệu được thống kê bao gồm:

- Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ

- Thống kê qua các số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa.

- Thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ

Thực tế cho thấy đây là phương pháp không ihể thiếu được, vì các số liệu thu thập theo phương pháp này có tính đồng bộ cao và giảm bớt thời gian đi thực địa1.5.3 P h ư ơ n g p h á p b ả n đ ồ v à h ệ t h ố n g t i n đ ị a lý (G IS )

Bản đồ được coi là ngôn ngữ của địa lý học vì chúng có khả năng thể hiện trực quan nhất các đặc trưng không gian của các đối tượng nghiên cứu Ngoài ra phương

pháp bản đồ còn là phương pháp duy nhất thể hiện sự phân bố không gian của các

phương án quy hoạch và thiết kê lãnh thổ, đồng thời giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định về tổ chức sử dụng lãnh thổ một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với việc đọc các bảng thống kê dài Hiện nay, bên cạnh việc sử dụng phương pháp bản đồ truyền thống, các nhà nghiên cứu còn được hỗ trợ bởi Hệ thông tin Địa lý (GIS), đặc biệt trong phân tích dữ liệu và mô hình hóa không gian nhằm trả lời các bài toán địa lý và thành lập các bản đổ đánh giá tổng hợp

1.5.4 P h ư ơ n g p h á p đ á n h g iá k h ả n ă n g t i ế p c ậ n c ủ a c ộ n g đ ồ n g tớ i h ệ

t h ố n g d ị c h v ụ x ã h ộ i

Sơ đồ của M oseley ở phẩn trên còn có thể được thế hiện bang một cách khác khi ứng dụng GIS (Hình 1.2) thể hiện sự gắn kết chặt chẽ cua dữ liệu về giao thông vói mạng lưới (De Jong và Ritsem a Van Eck, 1996):

Trang 35

H ìn h 1.4 Các hợp phần cơ bản của khả năng tiếp cận theo

cách hiểu khác khi ứng dụng GIS

(Nguồn: De Jong và Ritsema Van Eck, 1996 [18])

Kể từ khi GIS xử lý và phân tích được các dữ liệu không gian và khả nãng tiếp cận nhằm vào các hoạt động ở những nơi khác nhau được kết nối bởi một mạng lưới

liên kết không gian, một vài nhà nghiên cứu cho rằng có nhiều cách phân tích tương

tự thêm vào GIS, Với cách tiếp cận như vậy, có thể nói rằng GIS, với khả năng của

mình để hiển thị các đặc tính của hệ thống giao thông và hệ thống hoạt động cùa

con người, phù hợp cho phân tích khả năng tiếp cận Theo truyền thống thì khả nâng tiếp cận được khái niệm hóa như một vùng đệm (buffer) và quá trình chồng phủ với rất nhiểu chỉ tiêu Ngày nay, phân tích khả nãng tiếp cận dựa vào mạng lưới (network) được tích hợp trong nhiều phần mềm GIS

Khi tính toán đinh lượng hóa khả năng tiếp cận thì yếu tô' quan trọng cần tínhxác định đó là ma trận khoảng cách giữa điểm khởi đấu và điểm đến Thông thường, có hai phương pháp tính ma trận khoảng cách giữa điểm khởi đầu và điểm đến: 1) Xây dựng một chương trình riêng để tính toán hoặc 2) Sử dụng phẩn mém GIS có chức nãng phân tích mạng lưới Nếu phần mềm GIS sử dụng có thế tính toán

ma trận khoảng cách giữa điểm khởi đầu và điểm đến thì ta không cần phải viết chương trình riêng biệt Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng các phân mềm GIS đa mục đích và áp dụng cho nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Vì vậy, hầu hết các phần mểm GIS đều thiếu chức năng phân tích mạng lưới hoặc nếu có thì cũng chưa phù hợp với nhu cầu đánh giá khả năng tiếp cận

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIÊM ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN VÀ KINH TẾ - XẢ

HỘI HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Yèn Châu la m ột huyện miên núi, biên giới của tình Sơn La, có toạ độ địa lý từ

104° 10' - 104°40' kinh độ Đông; 21°07’ - 21°14' vĩ độ Bắc (Hình 2.1).

+ Phía Bắc giáp huyện Bắc Yên.

+ Phía Nam giáp nước CHDCND Lào

+ Phía Đông giáp huyện Mộc Chau

+ Phía Tây giáp huyện Mai Sơn

Trung tâm huyện Yên Châu cách thị xã Sơn La 64 km về phía Đông, cách thủ

đô Hà Nội 256 km theo hướng Tây bấc Là cầu nối giữa 2 trung tâm kinh tế trọng điểm của tỉnh Mộc Châu, Mai Sơn, Có trục quốc lộ 6 chạy xuyên suốt huyện cùng

mạng lưới giao thông liên tinh, liên huyện khá phát triển Đặc biệt có 47 km đường

biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào qua cửa khẩu Nà Cài tạo điều kiện cho Yên Châu thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiẽn và khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tin h

2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN

2.2.1 Đ ịa c h ấ t v à k h o á n g s ả n

Dải trầm tích Paleozoi hạ-trung ở vùng tây nam nhóm tờ Yên Châu phân bõ dọc theo ranh giới kiến tạo giữa hai đới Sông Mã và Sơn La [1] Các trầm tích ờ đây chịu ảnh hưởng của ch ế độ hoạt động kiến tạo mạnh mẽ, ít nhiếu bị biến chất động

lực, thế nằm xáo trộn, mặt khác, sự nghèo nàn di tích sinh vật và tính địa phương

riêng biệt của đặc điểm đất đá làm cho việc nghiên cứu gặp nhiều khó khăn

Gần đây, trên cơ sở đặc điểm mặt cắt, thành phần thạch học và hóa thạch thu thập được, kết quả bước đầu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Yên Châu đã giúp ghi nhân sự có m ạt của các hệ tầng Đông Sơn (O ỉ đs), Bản Páp (D l-2 bp) và Phiêng Pằn (D3 pp?) và đạc biệt giúp xác lập mới hệ tầng Kêt Hay (037-S1 kh) trong dai trầm tích Paleozoi hạ-trung ờ vùng tây nam nhóm tờ

Hệ tầng Kết Hay:

+ Các trầm tích lục nguyên - silic ít carbonat hệ tầng Kết Hay lộ thành

dải hẹp nẳm kẹp giữ a hai đứt gãy phưưng TB -Đ N , bị vát nhọn vê phía ĐN, có

Trang 37

chiều dài trên 10 km từ đèo T rám Cọ qua Pa N ó, Kết Hay tới UBND xã

Phiêng Pằn

+ Phân dưới: chủ yêu là đá phiẽn silic-sét xen đá phiến sét-silic màu xám đen

dạng dải, phân lớp mỏng, xen ít lớp cát kết màu xám, phân iớp trung bình.

+ Phần trên: chủ yêu là đá phiến thạch anh - sericit - chlorit màu xám xen ít lớp đá phiến silic-sét đen, phân lớp mỏng và ít lớp đá vôi silic xám đen, xám sáng

phân lớp mỏng Các lớp đá phiến silic-sét đen chứa Bút đá bảo tồn khá tốt tuổi Silur sóm, Chiều dày của hệ tầng tại mạt cắt đạt trên 190 m Trên và dưới của hệ tầng đều

là tiếp xúc kiên tạo với các hệ tầng Hàm Rồng (e3 hr), Đông Sơn (01 đs) và cẩm

Thủy (P3 ct)

- Huyện Yên Châu là một trong những địa bàn khá phong phú vế tài nguyên khoáng sản, tuy nhiên việc đầu tư thăm dò còn hạn chê Theo kết quả sơ bộ thăm dò, hiện tại huyện có 2 mỏ than, 1 mỏ quặng Ảngtimon và một số mỏ sét, đá xây dựng lộ thiên

+ Mỏ than bùn Mường Lưm có trữ lượng khoảng 1.000 vạn tán có thể khai thác

phục vụ cho ngành công nghiệp và sản xuất phân vi sinh

+ Mỏ than Tô Pan có trữ lượng khoảng 100.000 tán trước đây đã được khai thác,

song trữ lượng khai thác còn thấp và hiện tại đã bị đóng cửa do bị cháy ngầm

+ Mỏ quặng Ảngtimon Chiềng Tương có trữ lượng khoáng 20 ngàn tán, chưa được đầu tư khai thác

Tuy nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện khá phong phú, song phân tán,

công tác khảo sát thăm dò chưa được quan tâm và việc m ớ rộng đầu tư khai thác găp

nhiéu khó khăn do địa hình phức tạp, chi phí cho việc đầu tư xây dựng hạ táng cơ sờ,

chi phí vận chuyển lớn

2.2.2 Đ ịa h ìn h

Địa hình núi cacxtơ và cao nguyên cacxtơ - xâm thực xen thung lũng xâm

thực Chạy qua Yên Châu là 2 cao nguyên Sơn La và Mộc Châu chạy theo hướng tây

bắc - đông nam và nối tiếp nhau trải theo chiều dài cua tỉnh và là đương phân thuỳ

giữa sông Đ à và sông Mã Cao nguyên Sơn La dài 100km, từ huyện Thuận Châu đến

Yên Châu, rộng 25km, độ cao trung bình từ 500m - 700m Cao nguyên Mộc Châu

dài 80km băt đầu từ huyện Yèn Châu đến Suối Rút tỉnh Hoà Bình, rộng 25km, độ cao trung bình từ 800m - lOOOm, Cả 2 cao nguyên bề mặt tương đối bãng phẳng đã

và đang tạo ra vùng kinh tẽ động lực cùa tỉnh núi chung và cua \ ên Châu nói riêng

Tuy địa hình lãnh thổ bi phân hoá phức tạp nhưng nhìn chung tầng dất khá dày,

thấm nước tốt tỷ lệ đạm khá, tỷ lệ lân cao và có nhiéu loại phù hơp với nhiểu loại cây trổng

Trang 38

Mang đặc diêm chung của vùng miền núi Táy Bắc, địa hình của huyện nhìn chung kha phưc tạp, chia căt mạnh và phân thành 2 vùng rõ rệt (vùng lòng chảo Yên

Châu và vùng cao và biên giới)

- Vung long chao Yèn Châu (vùng quốc lộ 6) có 9/15 xã Đây là vùng đệm nằm xen giưa 2 cao nguyên Mộc Châu - cao nguyên Nà Sản Có địa hình thấp, chia cắí manh,

độ cao trung binh 400 m so với mực nước biển Xét về điểu kiện địa hình, khí hậu cho phép vùng phát trien mạnh về trổng cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới và trồng rừng, Tuy nhiên, phân lớn diện tích đất đai của vùng có độ dốc lớn, đây là hạn chẽ chính trong việc đầu tư thâm canh các loại cây trổng

- Vùng cao và biên giới có 6/15 xã, nằm ở độ cao trung binh từ 900 -1.000 m so với mực nước biển Đây là vùng có điều kiện địa hình, khí hậu gần giống với cao nguyên Mộc Châu với nhiều phiêng bãi khá băng phẳng năm xen giữa các khe, suối, dãy núi cao thuận lợi cho việc hình thành phát triển những tiểu vùng sản xuất chuyên canh tập trung

như chè, cây ăn quả á nhiệt đớ i và chần nuôi gia súc ăn cỏ.

2.2.3 K hí h ậ u

Huyện Yên Châu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều Tuy nhiên, do các yếu tô về vị trí địa lý, địa hình, độ cao đã hình thành 2 tiểu vùng khí hậu khá khác biệt:

- Vùng lòng chảo Yên Châu: Khí hậu khô nóng chiu anh hường cua gió múa Tây Nam Có chế độ nhiệt, sô ngày nắng cao, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cày ăn qua nhiệt đới Song bị hạn chế do lương mưa ít, nguồn nước tưới khó khăn

- Vùng cao, biên giới khí hậu mát, ẩm, thích nghi với các loại cây trồng á nhiệt

đới, chăn nuôi đại gia súc bên cạnh đó cũng bị hạn chế do thiêu nước tưới về mùa khô

* Theo số liệu quan trắc của trạm khí tuợng thuỷ văn huyện Yên Châu:

- Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 - 10

+ Mùa khô từ tháng 1 1 - 4 nam sau, mùa khô thường có rét đậm kéo dài.

Tổng số giờ nắng trong nãm 1.919 giờ/năm

Tổng lượng mưa trung bình 1042 mm/nảm; lượng mưa phân bô không đều

giữa các tháng trong năm Tháng 12 có lượng mưa tháp nhàt (7 mm/tháng) va lưrtng mua cao nhất vào tháng 7 (205 mm/tháng); tông sô' trung binh 133 ngay mưa trong

năm.

Trang 39

- Nhiệt độ trung bình năm: 25°c.

cao, biên giới thuận lợi cho phát triến cây trồng á nhiệt đới và chăn nuối đại gia súc.

2.2.4 T h ủ y v ă n

Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Yên Châu có một hệ thong suối, ao hó khá phong phú với các hệ thống suối chính như: suối Sập, suối Vạt vùng quốc lộ 6; suối Nậm Pàn ở vùng cao, biên giới,

- Hê thống suối Sập: Bắt nguồn chảy từ Mộc Châu và các nhánh suối khác đồ về như Huổi Tô Buông, Huổi Nà Ngà, Suối Pàn và hợp vói suối Vạt ở xã Sập Vạt

- Hệ thống suối Vạt: Bắt nguồn từ dãy khau cạn thuộc xã Chiéng Đông và các nhóm suối khác như Huối Hit, Huổi Lưu, Huổi Tủm

- Hệ thống suối Nậm Pàn: Chảy qua xã Chiềng On Yên Sơn, Phiêng Khoài theo

hướng tây bắc đổ ra Sông Đà (Mai Sơn)

Nhìn chung, sự phân bố cúa các hệ thống suối chính trên địa bàn huyện khỏng đều, tập trung chủ yêu ờ vùng quôc lộ 6 và một số xã vùng biên giới như Chiềng On, Yên Sơn Đa phần các suối trên địa bàn huyện đều ngắn, dốc, tiết diện hẹp cộng với mật độ che phủ cùa thảm thực vật hạn chế nên lưu lượng nước thiếu ổn định, kha năng giữ nước rất han chế Mùa mưa thường gây lũ quét, XÓI mòn, rưa trôi mạnh Mùa khô lưu lượng nước rất thấp, thậm chí nhiều con suối khống còn nước Đấy là

yếu tô han chế rất lớn đẽn viêc đầu tư khai thác nguôn nước cung câp cho sinh hoạt

Trang 40

và san xuât Trong tương lai, cãn đâu tư xây dựng các hệ thống phai đập, hồ chứa nước nhằm giữ nước phục vụ cho sinh hoạt, san xuất vào mùa khô.

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện được khai thác từ hai nguồn: Nước mặt và nước ngầm

- Nguồn nước mặt'. Được cung cáp bởi các suối bao gõm các hệ thống suối (Suối

Sạp, Suối Vạt, SUỔ1 Nậm Pàn ) Ngoài ra, còn một số lượng lớn các ao hồ (357 ha), đập

chứa, kênh, mương Tuy nhiên, phần lớn mạt nước các sông áuối đều thâp hơn mặt băng đất canh tác và các khu dân cư khá lớn nên hạn chế đáng kể tới kha nâng khai thác sư dụng vào sản xuất và đời sống Một sỏ địa bàn có điều kiện về đất đai nhưng khó khăn vé nguỏn nước do đó chưa khai thác được đất đai một cách có hiệu quà

- Ngiúm nước ngấm: Nguồn nước ngầm cua huyện chưa có điẻu kiện thăm dò,

khảo sát đẩy đù Tuy nhiên, qua điểu tra cho thây đã có nhiéu khu vực được nhân dân đào giếng để phục vụ nước sinh hoạt Một số năm gân đáy mực nước ngâm bị giảm đáng kể

do độ che phu của tham thực vật giảm mạnh, một số khu vực giéng đảo đã bị cạn nưóc vào mùa khô Để tăng cưòng lượng nước phục vụ đời sống, sinh hoạt cùa nhàn dãn ữong huyện cần quan tâm sử dụng các biện pháp trữ nước mặt, nước trời trong mùa khỏ, kết hợp với các biện pháp khoanh nuôi bảo vệ và trổng rừng ở các khu vực đầu nguon.2.2.5 T h ổ n h ư ỡ n g

Theo kết quả tính toán trên bản đồ thổ nhưỡng của Tính, huyện Yên Châu có 6 loại đất chính sau:

- Đat thung lũng do sản phẩm dòc tụ: 4.100 ha, chiếm 4,9 Vũ tòng diện tích Loại

đất này tập trung chủ yêu ở vùng thâp dọc theo quóc lộ 6 giáp huyện Mai Sơn thích hợp

cho việc canh tác lúa, cây công nghiệp ngàn ngày

- Đất Feralit m ùn vàng nhạt trên đá cát: 15.000ha, chiếm 17,9 % tổng diện tích

Phân bố chủ yẽu ỏ xã Chiềng On và ớ một số khu vực đá dốc thuộc vùng cao và biên

giới Loại đất này thích hợp cho việc trống các loại cây ngăn ngày và khoanh nuôi bao vệ lừng

- Đất Feralit đỏ nâu trên đá biến chất: 22.409 ha, chiếm 24.4 % tống diộn tích

Đây là nhóm đất khá phổ biên trong huyện được phân bõ khăp trên địa bàn, loại đất này

thường có tầng đất dầy, độ phì cao, tỷ lệ mùn lớn, phù hợp phát triển nhiều loại cây trồng.

- Đất đo nâu trên đá vôi: 19.366 ha chiêm 23,1% tổng diện tích Loại đất này tập trung ở các xã vùng biên giới giáp cao Rguyên Mộc Cháu thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, khoanh nuôi bao vệ rừng.

38

Ngày đăng: 02/10/2020, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w