ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT LAO ĐỘNG Luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương và người sử dụng lao động thuê mướn có trả công lao động và những quan hệ xã hội khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Trang 1MÔN LUẬT LAO ĐỘNG Nùng Văn Đình
Câu 1 Đối tượng điều chỉnh, nguyên tắc cơ bản của Luật lao động.
1 Khái niệm : Luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt
Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương và người sử dụng lao động thuê mướn có trả công lao động và những quan hệ xã hội khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
2 Đối tượng điều chỉnh:
* Khái niệm:
Là mỗi quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ bao gồm quan hệ lao động và các quan hệ xã hội có liên quan trực tiếp với quan hệ lao động trong quá trình lao động
* Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh:
- Quan hệ lao động:
+ Là quan hệ có yếu tố việc làm gắn với 1 làm việc nhất định
+ La quan hệ có tính chât cá nhân về mua bán sức lao động (Nguyên tắc: không thể chuyển giao cho chủ thể khác)
+ Trong quá trình LĐ, NSDLĐ có quyền kiểm soát quá trình làm việc của NLĐ + Quan hệ lao động có yếu tổ kinh tế và yếu tố xã hội
- Các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động:
+ Quan hệ việc làm
+ Quan hệ học nghề, dạy nghề
+ Quan hệ đại diện trong lao động
+ Quan hệ bồi thường thiệt hại
+ Quan hệ bảo hiểm xã hội
+ Quan hệ giải quyết tranh chấp lao động và đình công
+ Quan hệ quản lý nhà nước về lao động
3 Nguyên tắc cơ bản của Luật lao động:
1 Nguyên tắc tự do lao động và tự do thuê mướn lao động
Trang 22 Nguyên tắc Bảo vệ NLĐ.
3 Nguyên tắc Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ
4 Nguyên tắc bảo đảm và tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp của các bên trong lĩnh vực lao động
5 Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tể và chính sách xã hội trong lao động
6 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế
Câu 2 Định nghĩa và đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ Lấy ví dụ minh họa về quan hệ pháp luật lao động.
1 Định nghĩa:
QHPL Lao động là các quan hệ pháp sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của NLĐ ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các gia đình hay cá nhân có thuê mướn lao động, được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh
2 Đặc điểm:
Thứ 1: Trong MQHPL giữa NLĐ và NSDLĐ, NLĐ phải tự mình thực hiện công
việc:
– Quan hệ pháp luật lao động được thiết lập trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động – Các bên tham gia phải là người trực tiếp giao kết và thực hiện các quyền và nghĩa
vụ đã thỏa thuận
– Căn cứ điều 30 BLLĐ: Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động
đã giao kết hợp đồng thực hiện Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên
– Người lao động phải tự mình thực hiện công việc đã giao bằng trình độ chuyên môn và sức khỏe của mình Nếu sức khỏe và trình độ chuyên môn không phù hợp với yêu cầu của công việc thì HĐLĐ sẽ không thể giao kết Đồng thời NLĐ không được giao cho người khác thực hiện công việc thay mình, nếu không có sự động ý của NSDLĐ
– NSDLĐ tuyển dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ chuyên môn, sức khỏe,
tư cách đạo đưc, lý lịch tư pháp mà chỉ những người giao kết HĐLĐ mới đáp ứng đc điều kiện đó
– Khi tham gia vào HĐLĐ thì NLĐ đc hưởng 1 số quyền lợi như chế độ nghỉ nghơi,
Trang 3tiền thưởng do đó mà NLĐ phải tự mình thực hiện công việc.
Thứ 2: NSDLĐ có quyền quản lý đối với NLD:
- NSDLĐ có quyền tổ chức, quan lý, kiểm tra, giám sát quá trình lao động của
NLĐ Tuy nhiên hình vi quản lý của NSDLĐ phải đc thực hiện trong khuôn khổ PL cho phép và phải chịu trách nhiệm trước PL về các hình vi đó Khi tham gia quan
hệ pháp luật lao động, NLĐ tự đặt hoạt động của mình vào sự quản lý của NSDLĐ, phải tuân thủ kỷ luật lao động, nội quy doanh nghiệp, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, phải chịu sự kiểm tra và giám sát quá trình lao động của NSDLĐ Bù lại sự lệ thuộc
ấy, NLĐ có quyền nhận được tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp cũng như các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội mà Nhà nước đã quy định
- NSDLĐ có quyền quản lý đối với NLĐ là vì: Họ phải thực hiện quyền chủ sở hữu đối với tài sản; họ phải thực hiện các hành vi kiểm soát của người mua sức lao động đối với quá trình chuyển giao sức lao động của NLĐ; họ thực hiên quyền năng pháp
lý mà họ trao cho; thực hiện hành vi quản lý sản xuất
Thứ 3: Trong quá trình xác lập, duy trì, chấm dứt QHPL giữa NLĐ và NSDLĐ
có sự tham gia của đại diện lao động:
- Sự tham gia của Công đoàn là đòi hỏi tự nhiên xuất phát từ nhu cầu liên kết để bảo
vệ các quyền và lợi ích hợp pháp căn bản gắnn liền với NLĐ
Ví dụ: Công ty X tuyển dụng công nhân với điều kiện: Trình độ 12/12, có đầy đủ sức
khỏe Việc ký kết HĐLĐ giữa công ty X với anh B là QHPLLĐ
Câu 3 Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật giữa NLĐ và NSDLĐ.
1 Chủ thể.
Chủ thể của quan hệ pháp luật lao động là các bên tham gia quan hệ pháp luật lao động, bao gồm : NLĐ và NSDLĐ
* NLĐ:
- Khái niệm: K1 điều 3
- Điều kiện của NLĐ:
Muốn trở thành chủ thể của QHPL lao động, công dân phải thỏa mãn những điều
kiện nhất định do pháp luật quy định, những điều kiện đó trong khoa học pháp lý gọi
là Năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động
+ Năng lực pháp luật lao động: Là khả năng mà PL quy định hay ghi nhận cho
Trang 4công dân quyền có việc làm, được làm việc, được hưởng quyền, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ của NLĐ
+ Năng lực hành vi lao động: Là khả năng bằng chính hành vi của mình tham gia
trực tiếp vào QHPL lao động tự hoàn thành mọi nhiệm vụ, tạo ra và hưởng mọi quyền lợi của NLĐ
Năng lực hành vi lao động đc thể hiện trên hai yếu tố có tính chất có điều kiện là thể lực và trí lực:
Thể lực: Là sức khỏe bình thường của NLĐ để thực hiện 1 số việc nhất định ( chiều cao, cân nặng, dung nhang và sức khỏa NLD )
Trí lực: Là khả năng nhận thức đối với hành vi lao động mà họ thực hiện và với mục đích công việc họ làm Nó phụ thuộc vào trình độ nhận thức, học vấn và quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng của người lao động
+ Người lao động có năng lực hành vi đầy đủ: đủ 15 tuổi, có khả năng lao động
+ Người lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam: Khoản 1 Điều 169
BLLĐ 2012
* NSDLĐ:
- Khái niệm: K2 điều 3.
- Điều kiện của NSDLĐ:
+ Năng lực PL LĐ của NSDLD: Là khả năng PL quy định cho họ có quyền tuyển
chọn và sử dụng lao động
+ Năng lực hành vi của NSDLĐ: Là khả năng bằng chính hình vi của mình,
NSDLĐ có quyền tuyển chọn và sử dụng lao động một cách trực tiếp và cụ thể Hình
vi này thường được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp ( người đứng đầu đơn vị hoặc người được ủy quyền)
+ Người sử dụng lao động là cá nhân, hộ gia đình: Phải đủ 18 tuổi trở lên, có khả
năng chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hành vi của mình trước pháp luật Đồng thời cá nhân người sử dụng lao động phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực pháp luật
và năng lực hành vi của mình
+ Người sử dụng lao động là doanh nghiệp: Phải đăng ký kinh doanh và được cấp
giấy phép đăng ký kinh doanh, có khả năng đảm bảo tiền công và các điều kiện làm việc cho người lao động
Trang 5+ Người sử dụng lao động là cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội: Phải có tư các
pháp nhân và thành lập hợp pháp
2 Khách thể:
Các chủ thể tham gia vào QHPL lao động bao giờ cũng nhằm hướng tới những mục đích và lợi ích nào đó, nhưng trong QHPL lao động sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, do đó khách thể của QHPL lao động:
– Là sức lao động của người lao động
– Sức lao động gắn liền với người lao động
– Sức lao động đc thể hiện bằng hành vi lao động của con người, thông qua các hành
vi lao động mà các chủ thể đạt được những mục đích và lợi ích mong muốn:
+ Người lao động: Nhậ được thu nhập
+ Người sử dụng lao động: Hoàn thành việc sản xuất ra của cải vật chất và thu được lợi nhuận…
3 Nội dung :
– Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các thủ thể tham gia quan hệ pháp luật lao động Trong quan hệ pháp luật lao động, quyền của người này là nghĩa vụ của người kia và ngược lại
+ Quyền và nghĩa vụ của người lao động: Điều 5 BLLĐ 2012.
+ Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều 6 BLLĐ 2012.
Câu 4 Khái niệm, đặc trưng và phạm vi áp dụng Hợp đồng lao động (HĐLĐ).
1 Khái niệm: Điều 15.
2 Đặc trưng:
* HĐLĐ có sự phụ thuộc pháp lý của NLĐ với NSDLĐ.
- NN thừa nhận cho NSDLĐ có các quyền quản lý, giám sát NLĐ trong quá trình thực hiện công việc
- Có sự phụ thuộc về mặt kinh tế và nhu cầu quản lý lao động: Khi tham gia vào HĐLĐ, mỗi người lao động thực hiện các nghĩa vụ có tính cá nhân, đơn lẻ nhưng đây
là lao động mang tính xã hội hóa, nên phụ thuộc vào sự phối hợp của cả tập thể, của tất cả các quan hệ lao động, chịu sự chỉ phối, quản lý của người sử dụng lao động Mặc khác, NSDLĐ phải chịu trách nhiệm đối với các hậu quả xảy ra trong quá trình lao động
Trang 6* Đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả công.
- Mặc dù HĐLĐ là một loại quan hệ mua bán đặc biệt Được thể hiện ở chỗ hàng hóa mang trao đổi - sức lao động, luôn tồn tại gắn liền với cơ thể NLĐ Do đó, khi NSDLĐ mua hàng hóa sức lao dộng thì cái mà họ dược sở hữu đó là một quá trình lao động biểu thị thông qua thời gian làm việc, trình độ chuyên môn, ý thức…của NLĐ Để thực hiện được những yều cầu nói trên, NLĐ phải cung ứng sức lao động
từ thể lực vả trí lực của chính mình biểu thị qua những thời gian đã dược xác định : ngày làm việc, tuần làm việc Như vậy, lao dộng dược mua bán trên thị trường không phải là lao động trừu tượng mà là lao động cụ thể, lao dộng thê hiện qua việc làm
- Thực chất của HĐLĐ là hợp đồng mua bán sức lao động- sức LĐ là hàng hóa đặc biệt vì nó là những yêu tố nhân thân gắn liên với NLĐ mà NSDLĐ ko nhận được trực tiếp mà phải thông qua giao việc cho họ, để họ làm việc NLĐ nhận đc tiền lương, NSDLĐ nhận được cả quá trình quản lý NLĐ và sản phẩm do NLĐ tạo ra
* HĐLĐ do đích danh NLĐ thực hiện.
- NSDLĐ quan tâm đến lao động sống, túc là họ ko chỉ quan tâm đến kết quả mà còn quan tâm đến cả quá trình làm việc, ý thức, phẩm chất của NLĐ Do đó NLĐ phải trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, không đc chuyển dịch cho người thứ
3 Nhưng trên thực tế, nếu đc sự đồng ý của NSDLĐ thì NLĐ vẫn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện công việc theo HĐLĐ vì luật ko cấm cũng ko thừa nhận
- Mặt khác trong HĐLĐ ngoài những quyền lợi do 2 bên thỏa thuận, thì còn có l số chế độ và quyền lợi theo quy định của pháp luật như nghỉ lễ tết, chê độ hưu trí Nhưng những quyền lợi này vủa NLĐ chỉ đc thực hiện hóa trên cơ sở sự cống hiếm cho xh của NLĐ, vì vậy để đc hưởng những quyền lợi đó, NLĐ phải trực tiếp thực hiện công việc
* Trong HĐLĐ sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bởi những giới hạn pháp lý nhất định.
- Sức lao động gắn liền với người lao động không thể tách rời nên những giới hạn pháp lý đặt ra nhằm bảo vệ người lao động và bảo thứ hàng hoá đặc biệt đó là sức lao động
Trang 7- Đặc trưng này, xuất phát từ nhu cầu cần bảo vệ, duy trì và phát triển sức lao động trong điều kiện nền kinh tế thị trường không chi với tư cách là các quyền cơ bản của công dân mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
* HĐLĐ được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay vô hạn định.
- Thời hạn của hợp đồng có thể được xác định rõ từ ngày có hiệu lực tới một thời điểm mà hai bên cùng thoả thuận hoặc cũng có thể sẽ không xác định được thời điểm kết thúc của hợp đồng lao động
3 Phạm vi áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải thực hiện giao kết HĐLĐ gồm:
- Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, cá nhân và hộ gia đình có thuê lao động;
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác có sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức Nhà nước;
- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân sử dụng không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sỹ;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp, khu công nghiệp; cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam tham gia hoặc ký kết có quy định khác;
- Các tổ chức , cá nhân sử dụng lao động là người nghỉ hưu, người giúp việc gia đình, công chức, viên làm những công việc quy chế công chức không cấm
Các trường hợp không thuộc phạm vi phải ký kết HĐLĐ gồm:
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;
- Người được Nhà nước bổ nhiệm giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng trong doanh nghiệp Nhà nước như Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng của công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước độc lập hoặc doanh nghiệp khác; Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng các đơn vị thành viên của Tổng công ty Nhà nước theo quy định của luật doanh nghiệp Nhà
Trang 8nước ngày 20.4.1995; người được bổ nhiệm giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng trong các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan Đảng, đoàn thể quản lý; Chủ tịch các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng quản lý thuộc mọi thành phần kinh tế;
- Đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chuyên trách; người giữ các chức vụ trong cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp được Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp bầu hoặc cử ra theo nhiệm kỳ;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Người làm việc trong một số nghành nghề hoặc ở địa bàn đặc biệt thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, sau khi thoả thuận với Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội;
- Người thuộc các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác, xã viên hợp tác xã, kể các cán bộ chuyên trách công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong các doanh nghiệp
Câu 5 Các yếu tố của hợp đồng lao động
1 Chủ thể trong QHPL lao động:
* Người lao động:
- Là cá nhân công nhân Việt Nam:
+ Là người ít nhất 15 tuổi, có NLPL và NLHV lao động
+ Ngoài ra, pháp luật còn quy định có một số trường hợp có thể sử dụng NLĐ dưới
15 tuổi để làm những công việc mà PL cho phép, không được làm những công việc
mà PL cấm
+ Không được sử dụng lao động nữ, lao động là người khuyết tật, lao động cao tuổi làm những công việc mà pháp luật cấm
- Là người nước ngoài:
- Theo quy định tại điều 169, 170 BLLĐ về điều kiện Đối với người nước ngoài làm
việc cho doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam
- NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho tổ chức, cán nhân nước
ngoài tại Việt Nam được quy định tại điều 168 BLLĐ.
Trang 9- Đối với NLĐ thì nhìn chung việc giao kết HĐLĐ là mang tính trực tiếp, không đc
ủy quyền, trừ trường hợp quy định tại điều khoản 2 điều 18 BLLĐ.
* NSDLĐ:
- Khái niệm: khoản 2 điều 3 BLLĐ
- Là DN, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, Hộ gia đình, cá nhân thuê mướn sử dụng lao động theo HĐLĐ
+ Nếu là tổ chức phải thành lập hợp pháp
+ Nếu là cá nhân phải có NLHV DS đầy đủ( ít nhất đủ 18tuổi )
- Có khả năng trả công lao động, năng lực quản lý
2 Hình thức của HĐLĐ:
- HĐLĐ bằng VB: Là loại HĐ ký kết theo mẫu HĐLĐ do Bộ LĐTB & XH hướng
dẫn được lập thành văn bản, NLĐ giữ 1 bản, NSDLĐ giữ 1 bản
- HĐLĐ bằng lời nói: Do các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng
bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không
có người làm chứng, tùy theo yêu cầu của các bên
- HĐLĐ bằng hành vi: Thể hiện thông qua hành vi của các chủ thể khi tham gia
quan hệ Ví dụ: hành vi làm việc của người lao động; hành vi bố trí công việc, trả lương của người sử dụng lao động
3 Nội dung: khoản 1 Điều 23 BLLD 2012.
Câu 6 Xác lập, thực hiện HĐLĐ.
1 Xác lập HĐLĐ.
* Nguyên tắc xác lập:
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện: Dưới góc độ PL lao động, đây là nguyên tắc thể
hiện 1 cách sinh động và sự cụ thể hóa 1 trong những nguyên tắc cơ bản của BLLĐ Nguyên tắc này đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho công dân
- Nguyên tắc bình đảng: Nguyên tắc này nói lên tư cách pháp lý của các bên trong
quá trình giao kết HĐLĐ Các chủ thể bao gồm NLĐ và NSDLĐ có sự tương đồng
về vị trí, tư cách, địa vị pháp lí và phương thức biểu đạt trong quan hệ giao kết HĐLĐ
- Nguyên tắc không trái PL và Thỏa ước lao động tập thể: Khi giao kết HĐLĐ,
nguyên tắc tự do, tự nguyện là sự tôn trọng cái riêng tư, cá nhân của các bên trong
Trang 10quan hệ tức có quyền tham gia quan hệ hay không, tham gia trong bao lâu, với ai và nội dung quan hệ bao gồm những quyền và nghĩa vụ gì do các chủ thể hoàn toàn quyết định Tuy nhiên phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật và các quy định của TƯLĐTT
* Trình tự xác lập:
B1 Các bên thể hiện và bày tỏ sự mong muốn thiết lập quan hệ HĐLĐ
B2 Các bên thương lượng và đàm phán nội dung của HĐLĐ
B3 Giai đoạn hoàn thiện và giao kết HĐLĐ
2 Thực hiện HĐLĐ.
* Thực hiện HĐLĐ:
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên phải tuân thủ 2 nguyên tắc cơ bản:
+ Phải thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trên phương diện bình đẳng và phải tạo ra những điêu kiện cần thiết để bên kia có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó + Viẹc thực hiện hợp đông của NLĐ phải tuân thủ tính đích danh chủ thể, tức là phải
do chính NLĐ thực hiện Tuy nhiên, nếu có sự đồng ý của NSDLĐ thì NLĐ có thể chuyển giao cho người khác thực hiện và đồnng thời NLĐ phải tuân thủ sự điều hành hợp pháp của NSDLĐ, nội quy, quy chế cùa đơn vị
- Khi HĐLĐ hết thời hạn mà hai bên không có giao kết hợp đồng mới thì HĐLĐ vẫn tiếp tục được thực hiện
* Thay đổi HĐLĐ:
- Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu bên nào có yêu cầu thay đối nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày Việc thay đổi nội dung HĐLĐ
có thể được tiến hành bằng cách sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới
- Trường hợp hai bên không thoà thuận được việc sữa đối, bổ sung hoặc giao kết HĐLĐ mới thì tiếp tục thực hiện HĐLĐ đã giao kết hoặc hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đông
(Quy định tại điều 31,35 và k1 điêu 45 BLLĐ).
* Tạm hoãn thực hiện HĐLĐ:
- HĐLĐ có thể được tạm hoãn thực hiện trong 1 thời gian nhất định mà HĐ không bị hủy bỏ hay mất hiệu lực, người ta thường gọi là sự đình ước Trong thời gian tạm