1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật về trật tự an toàn xã hội trong hoạt động của lực lượng cánh sát nhân dân ở nước ta hiện nay

192 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 21,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khnc phục tình trạng 'này, đường lối của Đ ản s chỉ rõ:" phải, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền V iệt nam, quản lý xã hội bằng pháp luật, đổng thời

Trang 2

Ịb ộ g i á o d ụ c v à đ à o t ạ o h ọ c v i ệ n c i i í n h t r i q u ố c g i a h ổ c h í m i n hI

LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SỸ KHOA HỌC LUẬT HỌC

Ngưòi hướng dẫn khoa học: PG S.PT S T rần i N g ọ c Đường

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

(TTATXH ) và vai trò của Pháp lu ậ t trong quản lý N hà nước v ề trật tự an toàn x ã hội

Khái niệm và nội dung

chung và trong hoạt động của lực lượng Cảnh sát nhàn dân.

luật về TTATXH nói chung và trong hoạt động cua lực lượng Cảnh sát nhân dân

nói chung và trong hoạt động của lực lượng CSND

và tron g h oạt độn g của lực lượng C ảnh sá t nhân dán

•động của lực lượng Cảnh sát nhân dân

phạm nhân

l

Trang 4

lực lượng Cảnh sát nhân dàn Việt Nam - Chủ thể trực tiếp quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội

luật tron g hoạt dộng của lực lượng c ả n h sá t nhàn dán

tất yếu ờ nước ta hiện nay

từ đường lối đổi mới của Đảng ta

từ đòi hỏi xây dựng lực lượng CSND trong nhà nước pháp quyền

3 2 3 Đổi mới cơ chế QLNN về TTATXH phù hợp với điều kiện 154

xây dựng nhà nước pháp quyền

với điểu kiện xây dựng nhà nước pháp quyền V iệt Nam

Trang 5

MỎ ĐẤU

/■ Tính cáp thiết cún (lê tài:

Đứng trước tình hình quốc tế và Khu vực diễn hiến phức tạp, đất nước vãn dang trong còng cuộc cải cách toàn diện về mặt kinh tế- xã hội, nhiều thuận lợi mới nhung cũng khôn? ít những khó khãn thách thức và cả nhữns nguy cơ, nhiệm vụ bảo vệ trật tự an toàn xã hội trở thành một nhiệm vụ cực kỳ quan Irọng của tonn Đàng, toàn quủn và toàn dán ta.

Đ ể thực hiện thắn? lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong những diều kiện như thế, cđn quản lý tốt các mặt của dời sống xã hội, ctảm bào tổ chức lao động xã hội một cách bình thường, bảo đàm trật tự càn thiết cho việc thực liệu đường lối dổi mứi của Đnng và Nhà nước ta Muốn vẠy càn tâng cường liệu CỊII.Í quản lý Nhà IIIrức trOn IAÌ cả các mặt cùa dời sống xã hội, trong đó có

»' nước ta hiện nay.

Điều Í2 Hiến pháp nước Cộng hon xà hội chủ nghĩa Việt Nam I992, liẳng định: " Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường háp ch ế xã hội chũ nghĩn" Điều đó đòi hòi phải tăng cường sự quản lý của

Trang 6

Nhà nước trên cơ sở nAng cao vai trò (ác tiụr>g'cìia pháp luẠt, hoàn thiện hệ thống pháp luật Đại hội Đáng CSVN 1ÀI1 thứ VIÍĨ cụng dâ thẳng thắn vạch ra

"Vai trò quản lý cùn Nhà nước đối với 11011 kinh tế - xã hội còn yếu", " Các mặt

xã hội còn nhiều điểu nhức nhối" Để khnc phục tình trạng 'này, đường lối của

Đ ản s chỉ rõ:" phải, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền V iệt nam, quản lý xã hội bằng pháp luật, đổng thời coiv trọng giáo dục nâng cao đạo đức xã hội chù nghĩa.16

Chính vì vạy, nghiôn cứu dồ tài tăng cường quàn lý Nhà nirớc bằ-hg pháp luật là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa lý Inộn và thực tiễn.; Đ ặc biột trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và Nhà nước ta dang đề ra nhiệm-vụ tiến hành cải cách nền hành'chính Quốc gia thì nghiên cứu đề tài: "Tăng cường qĩìản lý Nhà nước bằng pháp luật về trát tự an toàn xã hội trong hoạt động của lực Itrợng Cánh sát nhan dAn" là góp phần tích cực vào việc giãi quyết nhiệm vụ đó Đây cũng là lần đáu tiên ở cấp độ môt luân án phó tiến sỹ đi sflu nghiên cứu vấn đề "Tăng- cường quân lý Nhà nước bằng pháp luât về trật tự an tớàn xã hội trong hoạt động của lực lượng Cảnh sát nh<1n d<1n".

Toàn bộ những vấn đế trinh bầy trên cho thấy tính cấp thiết của đề tài luận án.

2 T ìn h hình n gh iên cứu tron g và n goài nước

Quản lý Nhà nước da nhiều môn-khoa học pháp lý khác nhau nghiên cứu, nhung trước hết đó ià phạm trù cơ bản của Luật hành ohính và Lý luận về Nhà nước và Pháp lur\t Vì vạy trong sách báo pháp lý-của nhiều nước trên thế

g i ớ i , đặc biệt ở Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đ ông Ầủ cũ cung như ở

Đàng Cộng sản Viẹt Nam Van kiỌn Đại liội |o:\n quốc liỉn lliứ VUI.

Trang 7

Trên ITnh vực dâu tranh Hào vệ 111 ninh IrẠt lự an toỉin CŨI1SỈ (.lã xuất liiện

nhiều bài viết, những công trình ncliièn cứu đươi One aiác đọ khác nhau vé

quản lý Nhà nước Đặc biệt gàn đíìy các vấn đề cơ chế quàn lý, điều chỉnh bằns pháp luật phục vụ pliònc; chông tội phạm dã dược các tổ chức quốc tế như Interpol, Aseanapol quan tâm.

Mấy năm sần đAy dưới íÍTih sáng đổi mới một số đề tài cấp bộ đã để cộp đến các nội dung cùa quán lv NIÙ 1 nước trên lĩnh vực trật tự an toàn xã hội Một

sỏ tài liệu, giáo trình cùn Học viện hành chính quốc gia ciìng ít nhiều tlé cập đôn víín cíé này Tuy nhiên vĂn chim có một c ò n s trình nạo di sAu nehiên cứu vấn đề "Tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luột về trột tự an toàn xã hội ÍIOI1S hoạt dộng cùa lực lượng cảnh sát tihíln tlỉìn

Là người dược Chính phũ, Bộ Nội vụ giao cho trọng trách chỉ luiy toàn iực lượnơ Cảnh sát nhân dủn, trực tiếp lãnh dno công tác bào vệ trẠt tự nn toàn

KŨ hội dã nhận thức được sâu sắc rằng nhiều vấn tiổ thực trễirsỏi dộng trên lĩnh vực nàv chưa đirợc tổng kết và đặc biệt trong tình hình hiện nay việc nshiên :ứu dể tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật trên lĩnh vực này là võ cùng quan trọng và càn thiết Điểu đó đã thôi, thiíc tác giầ chọn đề tài này nghiên cứu, nhằm góp pluln cliíp ứng những (lòi.hỏi hức xúc.cnn lý I 11Ạ11 cíìim

'ilur tlụrc tiễn hiện nay.

3 M ỉic đích và nh iêm vu của luân án.

Luận án nhằm mục ctícli làm sáng tó nlũrng cư sỏ lý luận, nội dung và 'ỉurơng pháp tăng cường quản lý Nhà nước vổ trật tự an toàn xã hội trong hoạt

Trang 8

»

(MIC củ;i lực lượn2 Cành sái nhilu đfm từ (tó (lổ r;i nhrnm m ục lièu , nhiêm VI.I v'i

hữiiẹ giải pháp nhằm tăng cường quán lý Nhà nước bằns pháp luạt về trât tư an làn xã hội trons hoạt dộng cùa lực lirợna CYmli sát nhAn clAn trong tình hình

l iệ n n n y

Từ mục đích đó, luận án có nhiệm vụ:

a Làm sáng tỏ về mặt lý luận những phạm trù cơ bản của quán lý Nhà ước bằng pháp luật vể trật tự an toàn xã hội vai trò cùa pháp luât trong quản lý ihà nước về trật tự an toàn xã hội nói clnma; và trong hoạt dộng cùa lực lượng anh sát nhân dân.

b Nghicn cứu thực trạng quàn lv Nhà mrớc, (liến chỉnh hnng pháp luẠt về

ạt tự an toàn xã hội nói chuns và (lặc biệt là trong hoạt ctộnơ của lực ỉượng anh sát nhãn dủn nói riêng.

c Đ ề xuất vể phircmg hướng và giải pháp tăng cường quàn lý Nhà nước 'ằng pháp luật về trật tự an toàn xã hội trong tình hình hiện nay.

4 P ham vi nghiên cứu của luân án.

Quận lý Nhẳ nước về trật tự an toàn xã hội do nhiều loại chù thể khác hau tiến hành Luân án chỉ đi sâu phíln tícli quàn lý Nhà nưức do ngành Cảnh

át nhan dăn tiến hành và chỉ tập trung nghiẽn cứu một số lĩnh vực trật tự an làn xã hội đang nóng bỏng phức tạp hiện nay như: phòng chống tội phạm, tệ

ạn xã hội, quản lý hành chính về trật tự xã hội, trột tự an toàn giao thông, trật

r đô thị, phòns cháy chữa cháy, siáo dục cải tạo phạm nhàn

Trang 9

5 Phưnng p h á p ngliién cúĩt.

Luận án được thực hiện trôn cơ sờ phircms pháp luận của chủ nghĩa Mác -

J Niu và tư tường Hồ Chí Minh

Trong quá.trình thực hiện lui)n íín (lã sứ (lụng những phương pháp nghiên

ứu như: thống kê, tổng hợp, phan tích hệ thốns các phươns pháp ĩigliiên cứu xã

ộị học; so sánh pháp luột vv

6 Đ iểm m ói của luân án.

- Dựa trên quan điểm cơ bản của Đàng và Nhà nước được phản ánh trong Ighị quyết đại hội VIII của Đ áng cũns như Hiến pháp 1992 và các tài liệu,văn

án pháp lý khác, luận án lẩn đẩu tiên đã hình thành một số khái niệm và hcim trù như trật tự an toàn xã hội, an ninh xã hội; nội dung cơ bản quán lý Ihà nước về trật tự an toàn xã hội, và quàn lý nhà nước bằng pháp luật về trật

an toàn xã hội trong hoạt dộng cìia CSND Các khái niệm và phạm trù này có nghĩa lý luận chí đạo hocỊt động thực tiễn quàn lý Nhà nước về trật tự an toàn

;ì hội.

- Luận án đã chỉ ra vai trò của pháp Inột trona; quản lý Nhà nước về trật tự *

II toàn xã hội trong hoạt động quản lý Nhà nước của lực hrợrm Cánh sát nhăn

An Đí\y UY công trình nghiên cứu khoa học clíiu liên ử mrớc ta nghiên cứu, pliân

ch, vấn đề vai trò pháp luật trong quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội iệc chỉ rõ vai trò của pháp luật trong quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã )i có ý nghĩa chỉ đạo hoạt động quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong hoạt )ng của lực lượng Cảnh sát nhftn dãn.

Trang 10

- L;in thiu tiên ItKÌn ;ín xctìì xél (líìiih <zi;í I 11ỘI cách Innc thổ tlurc trạng

q u á n l ý Nhà n ư ớ c b ằ n g p h á p lu ộ l về tlật tư a n lo n i xã họi ớ I1ƯỨC ta t r o n g n h ữ n g

năm đổi mới Trên cơ sở nghiên cứu phnn tích trên (tã đề xuất các phương

hướng và giải pháp tăng cường quán 'IV Nlj;i nước về trật tự an toàn xã hội ờ

nước ta hiện nav Đặc biệt lác già díĩ dề XIIAÌ c;íc qiíìi pháp hoàn Ihiện hộ thốnq

pháp luật, tăng cường vai trò cùa pháp luẠt và kiện toàn bộ máy lực lượng Cảnh

sát nhAn dân nhằm đáp ứng những yêu CÀU (lổi mói về cơ chế tổ chức và quàn lý

trong giai đoạn hiện nay.

7 ĩ ìiỊỊỈiĩa lý luân và íhưc tiễn cùa luân án :

Những kết quả nghiên cứu cũn Itiộti án là một đóng góp tích cực cho việc

hoàn thiện hệ thống lý luộn về Nhà nước vn pháp luât cũng như khoa học vể

quàn lý Nhà nước Luộn án là tài liệu tham khảo.rốt cho cán bộ nghiên cứu

giảng dạy, cho học viên các trường Đáng và H.ành chính Nhà nước, các trường

Công an nhăn dân.

+

Những kết quả nghiên cứu và đề xuất trong luận án sẽ gỏp phắn rích cực

vào viộc nâng cao hiộu lực quản lý Nhà nước về trạt tự an toàn xã hội cùa lực

lượng Cảnh sát nhủn dân.

8 K ế t cấu của luân án:

Luân án được bố cục gồm lời mở đàu, 3 chương vói 6 tiết, kết luận và

danh mục tài liệu tham khảo.

Trang 11

VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT TRONCr QLNN v f : TTATXH

/ / Q u àn lý N hả nước bàng pháp luật vê T TA TX ĨỈ- Khái niệm và nòi (ìtiìiíỊ 1.1 1 K h á i niệm trật tự an toàn x ã hòi và Qỉ.i\'i\' bàng pháp ỉìtậl vé T TÁ TX II.

* Q uan niệm về trật tự an toàn x ã hòi.

Trong suốt quá trình lịch sử cùa đất nước, ông cha ta đã tòng kết thành :|uy luật : Dựng nước đi đôi với giữ nước Đàng Cộng sàn Việt Nam đã kế thừa

và phát triển quv luật dó trong thời đại ngày nav: Xâv dựng Chủ nghĩa xã hội phải đi đôi vói bào vệ Tổ quốc xã hội Chủ nshĩa Tron? bối cành quốc tế, khu vực diễn biến phức tạp, nước ta đang tiến hành công cuộc cái cnch toàn diện về các mặt kinh tế - xã hội, bảo vộ trật tự an toàn xã hội trở thành một nhiệm vụ Jực kỳ quan trọng của toàn Đảne, toàn quan và toàn dân ta trong giai đoạn cách mạns hiện nay

Nhằm góp phẩn tiếp tục ổn định tình hình kinh tế - xã hội và phát triển đất nước, một trong những điều kiện tiên quyết là phải bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, bảo vệ trật tự an toàn xã hội.'ổn định.đời sống chính trị và tinh hần của nhân dan Đ ó cũng là quy luật tất yếu cùn sự phát triển xã hội của các quốc gia trên thế giới.

Đ ặc biệt, cần quản lý tốt các mặt cùa đời sống xã hội dể đảm bảo tổ chức lao động xã hội một cách bình thường, bào đảm trật tự cần thiết cho việc thực liên những chính sách củà Đàng và Nhà nước Muốn vậy cần tăng cường hiệu

Đ ể hiểu đúng đắn vai trò của pháp luột trong quản lý nhà nước (QLNN)

ề trật tự an toàn xã hội (TTATXH), nhìn nhạn vấn để một cách khoa học iước hết cđn phải xem xét khái niệm "trật tự an toàn xã hội".

Trang 12

Ngay từ buổi bìiili minh cùa nền cộng hoà dàn chủ ở nưức ta nhiều khái [liệm chưa hình thành như Iigàv nav Trons sắc lệnh sò 23 nsàv 21 thán 2: 2 năm

1946 thành lập Việt Nam Công an vụ, Chú tịch Hổ Chí ỈVlinh đã nêu lén nhiệm 'II cún C ònc nn Việt nam theo clnìnc lòi vừn qiiíin Iriệt tính phổ biên củn công lác an ninh, trát tự mang tính quốc t£, vìrn làm rõ tính đặc thừ của côna; tác Công an Việt Nam như sau: "Tìm kiếm và tíỊp trunq các tin tức và thi liệu liên quan dốn sự an toàn của quốc gia hoặc bc trong lioậc bổ ngoài; dồ nghị và thi hành các phương pháp đề phòng những sự hành dộng có thể làm rối việc trị an

và mất trật tự ờ trong nước, bất cứ sự hành động đó là do người V iệt Nam hav Ii°ười ngoại quốc; diều tra về những hành động trái phép nói Irèn và Lruy lìm người can phạm để giúp Toà án trong sự trừng trị".'0

Như vậy thời kỳ đó có thể thấy Bác Hổ đã dùng khái niệm "an toàn quốc sia" để chỉ vấn đề an ninh chính trị, còn trật tự, trị an thì được hiểu là TTATXH Cho đến thập kỷ 50, khái niệm trật tự trị an vnn còn đirợc sử dụng để chí các

CÔ 1 1 2 việc thuộc về TTATXH và phạm trù an tonn.nn.ninh quốc gia VÃ 11 bó hẹp trong khái niộm an ninh chính trị, chống các hành dộng phá hoại, gáv bíỊo loạn lạt đổ ch ế độ cùa bọn gián điệp d ế quốc và bọn phàn động trong nước.

Nhưng từ đáu thập kỷ 6®, Chù tịch Hồ Chí Minh trons các bài nói và viết

/

của Người, đã mờ rộng Tjội hàm của phạm trù an ninh quốc gia với nội duna; toàn diện hơn, bao gổm an ninh trong x;ìy dựng, bào vệ ch ế độ chính trị, trong còng cuộc khôi phục, xây đựng kinh tế, trong cùng cố quốc phòng, trong xí\y dựng nền văn hoá mới, đặc biệt là trong cà các vấn đề trật tự, an toàn xã hội.

Từ đó chúng tôi đồng ý với quan niệm cho rằng, an ninh quốc gia cần Urợc hiểu dưới hai cấp độ khác nhau: an ninh quốc gia với nghĩa rộng như vừa

;,liân tích và an ninh quốc gia với nghĩa hẹp liơn clể chỉ an ninh chính trị.

tlì) c.‘lú Miiilr, lo à n lãp, t;1p 9 , NXIỈ Sự lliẠt I 9 8 9 , Ir 4UK.

Trang 13

ihán tử nguv hiểm cho an ninh xã hội và siá o (lục cái tạo nhưng người trước kia

!à té, Mguỵ, phi Iihữns; Iiaười trước kin cliì 1 himn gin các tổ chức phân dộng í) đAy Bác Hổ dùng khái niệm phÀii tư nguv hni cho íin ninh xiĩ hội đô chi họn

;ội phạm chuyên nghiệp giết người cướp của xâm hại nghiêm trọng tính mạng, lài sàn của công dfln mà trước đây ta vẫn đưa vào khái niệm "trật tự an toàn xã lội".

Tháng 10/1966, Người lai nêu nhiệm vụ cho Công an Ọuyêt tâm đánh iai mọi hoat đông gián điêp và chiến tranh tíìm lí của địch, việc tỏ chưc bao vệ :ài sản Nh.\ nước phai làm tốt hưn; duy trì IrẠt lự, an ninh xã hội, nhât là ơ các

!hành phố" 10

Các thuật ngữ "Irủl tự an toàn xã hội" ứ nước ta vé sau dược sử dụng long các bài nói, bài viết của các đổng chí lãnh đạo ngạnh Cong an từ tlíUi ìhững nỉlm 60 Thuật ngữ này đã được sử dụng chính thức trong văn kiện Đại hội Đáng CSVN lán thứ IV và gán day sử dụng phổ biến trong sách báo, dặc oịệt là trong Hiến pháp CHXHCN Việt Nam năm 1992 (Điều 45 47 và 49).

Trong bài "Làm tốt công tác giữ gìn TTATXH trong tình hình mới ( rạp chí Cộng sàn số 10/1993 ), dồng chí Bùi Thiện N gộ, nguyên u ỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quan niệm: " TTATXH là hệ thống các quan hệ

vã hội dược hình thành và điều chỉnh bởi hệ thống cạc quy phạm pháp luật của

^lià nước, quy phạm dạo đức, thuần phong mỹ tục trong đời sống cộng dồng 'ủa một cl»1n tộc, một quốc gia, nhờ đó, mọi công dân sống và lao động có tô

nỏ Clií Miitli: Toàn tạp (rtp 9 NXIỈ Sự thíìt I989, tr.,487

í l ỏ c i i í Miiilr, Sílíl, tf lp 9 , N X H Sir tliíli I 9 S 9 , !r.,489.

Trang 14

;hức có kỷ cưcms, mọi lợi ích chính đáng được bno đàm không bị xAm hại

Chống tội phạm, siữ gìn trật tự nơi CÔI 1 2 cộns píĩõiis nsừn tai nạn bài trừ tệ iian xã hỏi, chốns ồ nhiễin mỏi trường nhám b;ì(> đảm hoai đòn" bình thường, vên ổn, hợp pháp cùn các cơ qunn Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi cônsĩ

Các tác giả của công trình nghiên cứu "Từ điển bách khoa nghiệp vụ Công an" Viện Khoa học Công an năm 1995 cũng đã đưa ra định nshủi vé ĨTA TXH : "Trật tự an toàn xã hội là tình trọng xã hội có tổ chức, có ký luẠt nọi người được sống yên vui lành mạnh trong xã hội theo quy định bằng các luật lệ của nhà nước, quy phạm của đạo đức, quy phạm cùa cuộc sống cộng lổng và thuần phong mỹ tục" 85

Các quan điểm nói trên về "trật tự an toàn xã hội" đểu có những ưu điểm ìhất định Tuy nhiên ở các quan điểm này không tránh khỏi những hạn ch ế khi xác định nội hàm, khách thể và phươngi pháp điều chỉnh.

[ỉùĩ 'lliiỌn N cộ: Làm lốt cftng lác g iữ g ìn 7 T A T X I I trong lình hình mới: 'lạp c h í ('01111 sàn 10/1 993, Ir 3 ' l l ó Trọng Ngũ: v é khái niỌin 'ITA TX lỉ; Tạp c h í 'ĨTA'I7<[I, srt 1/1996 tr 25

Dư iliáo Tìrđiòn nách klion ngliiỌp V I I Cữne iiir, Iĩì\ Nọi I9‘)5, tr 514

Trang 15

- TTATXH !à sàn phÁrn l.ìt vếu cún một xã hội có nhà nước Tron 2 tất cá

các kiểu nhà nước dềII hình thành và tổn tại một TTATXH của mình nhầm báo

vệ chính Nhà nước và xã hội đó VI vậy khái niệm TTATXH phài phàn ánh được bản chất nhà nước của dí\n, do dan và vì dan mà chúng ta dang xủy dựng.

- TTATXH còn phải được quan niệm như là kết quả của một trạnơ thái xã hội ổn định vững vàng cùa nhà nước và hệ lluínq chính trị, Irong dó các quyền của công đ.ìn được bảo vệ và tòn trọns.

- TTATXH dược diều chỉnh hỡi hệ thống c;íc quy phạm pháp luật, đạo đức, chính trị, và bằng phương pháp giáo dục thuyết phục, cưỡnơ chế nhà nước,

thành trật tự đó.

Xuất phát từ những căn cứ trên, trong các công trình nshiêii cứu khoa học

g;1n điìy chúng tôi đã đưa ra khái niệm sau về TTATXH : TTATXH là írạiiiỊ thái của các quan hệ x ã hôi dược hỉnh thành vù diều chỉnli bởi hìj thốtiiị quy Ịỉỉiani

pììáp luật của Nhà nước, quy phạm chính tr i, quv phạm đạn đức, thuần phong

>

mỹ tục tron g dời SÔI1ỊỊ cộng đồng của 'một (làn tộc, m ột nhà nước, là rinh trụnv

xã hòi ôn dinh,(ĩ dó m oi cântỊ dân sôniỊ và lao fỉồjHỊ có tổ chức, có kv CÍÍƠ/IỊỊ, mọi lọ i ích chính đâtiiỊ được hào đảm, khôn ạ bị xâm hại /2'5

Trong mối quan hệ với trệt tự nn toàn xã hội, càn phải chú ý tới hai khái niệm "TrẠt tự pháp liiẠt" và "Trật tự xã hội" thường được dược viết trong sách báo của khoa học pháp lý.

' Xem: 1,0 'Ilití Tiệm Gio Xuíln Hổng, Nguyễn XuAn YOin, Clur Viiii criií và các lác già 'ĩliực Irạtie và (lự

:,:ío lình hìn h T IV V IT d l <1011 Iiíini 20(K)- c7:íc giải pháp (lổi m ói crtitg lác giữ gìn TIT ƠI; l ỏ n g c ụ c C SNI) l?ộ

Nùi vụ 1995; tr.3 (ìiiửn lưực h;ì(» vỌ M A TXII lìr IIỈÍIII IWf> (ICn n;im 2000 vỉ\ IIUỊI sỏ' nam liOp llico; ivìng IIC ( 'SNI) Itõ Nổi vụ I Wí> Ir y

Trang 16

Nhà bác học Xô Vict Giáo sư Cođubra N.l vièl: 'Trật lự pháp luật c!ó là các mối quan hệ xã hội dựa trên cơ sỡ pháp chê XHCN" "TrẠt tư pháp luật là một hệ thống các mối quan hệ xã hội tron2 đó con người thưc hiện cóc hành vi liựp pháp" Từ đó ui áo sư Coilubia N.l cho i'An<»:

"Trật tự pháp luật là kết quả của việc llụrc hiện pháp chế, kết quã việc thực hiện nhữns đòi hỏi đối vói các công dân, các nhà chức trách, các tổ chức, các cơ quan nhà nước Nói cách khác, trật tư pháp luật là kết quá của việc điểu chỉnh pháp luật, đó là đích cuối cùng của việc điều chinh cũa-pháp luật dối với

/ _ V' _ 1 5 » I ạ • I! I ft()

các mối quan hệ xa hội

Còn "trật tự xã hội" là hệ thống Iiliững quan hệ xã hội được qụv định bới

cơ sở kinh tế và được hình thành do tnc dộng diều chỉnh cun lít ca các quy phạm xã hội và quy-tắc, nếp sống công cộng của xã hội x5

t

G iáo sư Codubra N.I cho rằng: "Khi nói đến trật tự xã hội là nói đến việc

các quy phạm pliáp luật, mà còn bằng các quy tắc đạo đức quy tắc chính trị Việc thực hiện tất cả các quy phạm, quy tắc đó có liên quan đến các mối quan

hệ xã hội khác nhau Hệ thống các quan hệ xã hội được điểu chỉnh bằns các quy tắc xã hội và các quy phạm pháp luật tạo nôn "trật tự xã hội" IW’

Như vậy rõ ràng trật tự xã hội rộns hơn khái niệm trật tự pháp luật Trật

tự pháp luật chỉ là một phán của trật tự xã hội Trật tự pháp luật là đặc thù cùa

xã hội có giai cấp, chỉ tồn tại trong xã hội có nhà nước và pháp luạt CÒI> trật tự

Xem: Coílnb ra N.I và (Uiìig MgliiỌp: Nltững V Í Í I 1 (lí cơ bàn Nlià 11 trác và pháp luẠl XIICN.NXB Sự tliẠl -

I t ò N Ọ i 1 9 8 6 , t r a n g 2 7 1 , 1 7 2

’ n ỏ N ộ i V ụ : T ì r d i ỏ n l ỉ á e h k l u v i n g l t i Ọ p v ụ i t n , I I Ì 1 N ộ i 1 9 9 5 , l r 5 1 4

41 Q x l u b ra N.I: Sácli iliỉ (ỈÍI1, tnm c 272.

Trang 17

0 đAy CŨI 1 2 xin lưu ý thêm về khái niệm ”nn ninh xà hội" Trons đề tài lìơhiên cứu khoa học ciíp Nhà nước "LuẠn cú khoa học ctổi mới các chính sách

xã hội nhằm đàm bảo an ninh xã hội và khiic phục các tệ nạn xã hội" mã số

K X 0 4 14 chúng tôi đã sử dụng khái niệm "an ninh xã hội" theo hai nghĩa:

nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

An ninh xã hội đưực hicu theo nghĩa rộng để chi sự ổn (.tịnh, sự bình yên

của một c h ế độ, một quốc gia Khái niệm này díing dể chỉ trnns thái vên ổn trên

tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội; là một trệt tự, nể nếp, ký cương trons toàn

bộ những hoạt động của con người trên khắp các ĩĩnh vực chính trị - kinh tế -

ván hoá tư tưởng Khái niệm rộng về an ninh xã hội còn được sìr dụng trong khi

so sánh, đánh giá mối quan hệ của vấn đề an ninh trong một đất nước với an

ninh trong klui vực và toàn cầu.

An ninh xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp là nói đến sự ổn định của một

\ã hội có tổ chức, có kỷ cương Irên cơ sở pháp luật, chuẩn mực dạo đức và các

quy phạm xã hội nhằm mục đích bảo đàm những diều kiện cán thiết cho cuộc

ìống lao động và nghỉ ngơi của công chín, tlàm bảo hoạt đỘM2 bình thườn 2 của

.'ác cơ quan Nhn nước và các tổ chức xã hội.

Theo nghĩa hẹp, việc dảm báo an ninh xã hội có nội dung bao gồm:

Phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm hình sự; ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã

lội; giữ gìn trệt tự xã hội, chống những vi phạm hành chính; bảo vệ môi trường,

rheo nghĩa hẹp này thì khái niệm "an ninh xã hội" có nội dung nằm trong phạm

rù "trật tự an toàn xã hội" 125

' Xem : 1.0 'Iliố TiCm Cao Xnílu nồng Nptiycn Xuiln YOni Chừ Viin Chí vỉi c.íc I:ic gi:ì, I.iiiỊn cứ khoa học

ii múi e;ic ulúiili s;ícli xíi liỌi Iiliiim l>;ìn an tiinli xii liẠi và kli:ic plmc t'ĩic IC 11:111 xii húi lìii N< 'KI!

||) 11I1Ì1 imúc mã s<i KX.O t.l l ||;'| Noi - 1 1 S-l>.

Trang 18

Trật tự an toàn xã hòi cùng với An uinh quoc gia (tlicơ nghĩa hẹp> là hai -nạt cúa nền AN-TT cùa một đất-nước có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ctộns huvèn hoá nhau, trona dó, ANQG là mật cơ bòn nliủt quán triệt nhất An ninh tuốc gia dược hào đàm vững chiíc sẽ ảnh hường cơ b;\u tiên sự tin định cùn rTATXH Ngược lại, nếu khòns đám bào dược TTATXH, bọn tội phạm hoành hành, coi thường pháp luật, tài sàn xã hội chú nghĩa, tài sản, tính mạng công :lân bị xâm hại nghiêm trọng, sẽ tạo điều kiện cho kẻ địch lợi dụng, phá hoại

Bước vào xủy dựng CNXH một phán do tàn dư xã hội cũ, nhiều bọn tội :>liạm khác nhau, nhất là bọn lội pliạni hình sự, lội phạm kinh tế, ra sức lựi dụns iilũmg khuyết điểm , sơ hở trong cơ ch ế quán !ý kinh tế, xã hội để hont động; tặc biệt là trong giai đoạn đổi mới cơ chế mở cùn ph.it triển đíít nước tn hiện

May.

Trong điều kiện các thế lực thù dịch dang ra sức phá hoại CNXH ở Việt

Nam, thực hiện "cỉiẫi biến hoa bình" chủ yèu bằng kinh lố nhằm tliầng vào nội

bọ ta, do đó, mặc dù ANQG là quan trọng hàng đầu, nhưng tuvệt đối không thể 'mông lỏng, coi nhẹ TTATXH ô n g cha ta nói: Có an cư mới lạc nghiệp Aiì cư

ức là có cuộc sống yên ổn, ổn định với diều kiện các mặt chính trị kinh tế và 'ù hội được đảm bảo Trong thực tế, nhiều nsirời chưa nhẠn thức được mối quan

lệ đẩy đủ mang tính quy luật giữa các mặt này Do đó, khi thì chí quan tam đến

\N Q G mà coi nhẹ TTATXH hoặc ngược lại.

Trong thực tiễn, nếu xét liêng mối qunii hệ giữa ANQG với TTATXH sẽ háy hàm lượng chính trị của TrA TXH có xu hướng tăng, nổi lên là:

+ Trật tự an toàn xã hội nếu vi phạm nghiệm trọng hoặc nếu giải quyết ANQG.

hông khéo thì sẽ ảnh hưởng xấu dên an ninh chính trị.

Trang 19

+ Thâm chí có khi văn để TTATXH chuyển hon thành vấn để chính tri

v í dụ như các vụ tlnrơng binh giìv rối phạm phnp, cnc vụ nòng dAn tranh chấp UỘI12 dấl, nguồn mrức, khiốti kiện Iràn lan đánh nhau dông người hoặc vì cán

lộ cơ sở thực hiện chính sách khổng clúim I 1 CĨ 1 nông clAn kéo lên Ihnnh phố liểu tình

Như vậy rõ ràne TTXH rộng hcrn khái niệm trật tự pháp luật Trật tự pháp uột chỉ là một phÀn cùn ĨTXH Trột tự pháp lnẠr là đặc thù của xã hội có cini

;ấp, chì tổn tại trong xã hội có nhà nước và pháp luật Trật tự an toàn xã hội là nột bộ phận quan trọng của trật tự pháp luật.

* K h á i niệm quản lý N h à nước về trật tự an toàn x ã h ội

Theo nghĩa rộng, quán lý là điều khiển, bao gổm các loại hình lớn:

- Quản lý trong sinh học (thiên nhiên, môi trường );

- Quản lý trong kỹ thuật (quá trình cơ giới hoá, tự động hoíí '.);

- Quản lý xã hội (các tạp thổ những con người).

Khoa học pháp lý không nghiên cứu hai loại hình quan lý nói trên mà :hỉ nghiên cứu loại hình thứ ba : quản lý các tập thể những con người.

Loại hình quàn lý này được C.Mác coi là chức năng đặc biệt sinh ra từ ính chất xã hội hoá lao động c Mác viết: "bốt kỳ một xã hội hay cộng đồng lào được tiến hành trên quy m ô tương đối lớn cũng đều cần có sự quản lý Nó

;ác lạp mối quan hệ hài hoà giữa các công việc riêng rẽ thực hiên những chức lănơ chung nhíít xuất phát tìr sự vộn động cùa toàn bộ cơ cấu sàn xuất (khác với

Ự vận động của rừnơ hộ phạn độc lộp tronơ nền sản xuất ấy) Một nghệ sĩ chơi

!àn chỉ phải điều khiển chính mình nhưng một dàn nhạc thì Cíìn phải có nhcạc

Trang 20

tnroMg" Từ dó, có thể hiểu quán lv là su lác clộng ch i lu iy, diều khiển

các quá trình xã hội và hành vi hoạt động ciia con người dể cluìng phát triển phù hợp với quy luật, đat tới mục đích nhất clịnli và dúna với V chí của chủ thể quàn

!v Quân lv là một yến tố hết sức qtirm trọn<z khòne thể thiếu được trong đời SỐH2 xã hội Xã hội pliát triển càng cao, thì víín clề quàn lý có vai trò càng lớn

và nội dung càng phức tạp.

N gay sau cách mạng tháne Mười Ngn thành, công, V.I.Lênin đã tíme coi chính quyền X ô-V iết và vấn đề quản lý là những vấn đề đặc biệt quan trọng đối

nhiệm vụ quản lý trở thành nhiệm vụ chú yếu Người viết "Chúng ta đã giành được nước Nga từ trong tay bọn nhà giàu để giao lại cho người lao động Bây giờ chúng ta phải quàn lý nước Nga" 7

Khoa học quản lý Nhà nước nghiên cứu cơ cấu của khái niệm quàn ỉv xã hội dưới trạng thái "tĩnh" và dưới trạng thái "độns"

Dưới trạng thái "tĩnh", cơ cấu của quàn lv xã hội bao gồm các yếu tố: chủ thể, khách thể và các quan hệ giữa chúng.

Chủ thể của quản lý xã hội là con người và cơ quan, tổ chức cùa con người Hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện là hoạt động quàn lý Khách thê của quản lý xã hội là hành vi, là hoạt độns của con người hoặc cơ quan, tổ chức

* « cùa con Iigưừi (còn gụi là hoạt dộng bị quán lý)

, Quá trình quàn lý xã hội thực hiên ctơợc là nhờ yếu tố quyển uy Đó là đặc trưng của mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý xã hội, và cũng chính là bản chất cùa quản lý xã hội Theo Ph.Ảnghen, quyền uy là sự trói

' (.'.Mác, Pli.Ánglicn : Toàn lộp, tỌp 23 trang 342

V.Ĩ.I.cniii : Toìhi !;Ịp lílp Ị() Irnnt! 209

Trang 21

dim 2 của quvển lực quàn !v Khôiiỉi Iho có quàn lý nếu khòníi có qiivéii lực dù Jại diện cho qiivểii lực ấy là inộl nsurời linv tí)p Iho Vì cỏ quvcii lực liên V chí cun chủ thể quàn lý trớ thành ý chí Ihòim 1 1Ị buộc dổi tượim bị quán lý phái

phục tíinơ, và chính bản thán hoạt độiTg quàn lý là sự thực hiện quvền lực nàv

"Quyền lực - phục tùng" là dặc trưng cũn plurơng pháp quàn lý xã hội Quán lý

xã hội ỉà một khái niệm rộng hao hàm Imi khói niệm quàn lý các còng việc Nhà IIUỚC (phán quàn lv xã hội do Nhà nirức cỉíim nhiệm), và quàn lv các còng việc của xã hội (phần quản lý xã hội còn lại).

Quán lý các công việc cùa.Nhà nước (hay "quàn lv Nhà nước" theo nghĩa rộng) được thực hiện bởi tốt cả các cơ quan Nhà nước Cũng có khi do nliAn dủn trực tiếp thực hiện bằng liình thức bỏ phiếu toàn dủn, hoặc do các tổ chức xả hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được Nhà nước giao quyền thực hiện chức nũng nhà nước QLNN ở dAy không phái là quàn lý các tổ chức chính trị gọi là Nhà nước, mà là sự quản lý có tính chất Nhà nirưc, do Nhà nước thực hiện thòng qua bộ máv Nhà nước, trên cơ sờ quyền lực Nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cùa Nhà nước.

Còn quản lý các công việc của xã hội được thực hiện hời (ất cà các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội, gia đình, tổ chức tư nhân V V

Xã hội càng phát triển, nhít là trong thời kỳ công nghiệp hoá, tồn tại kinh

tế thị trường với nhiều thành phÀn, mở cửa, dan chủ hoá thì càn? Cíìn có trật

tự kỷ cương Đó là dấu hiệu và cũng !à đàm bảo cùa một xã hội văn minh, hiện đại Xã hội càng hiện đại, càns; cán đến qunn lý, có nghĩa là càng cần đến

;|iiyển uy.

Trang 22

v é điểu này trong tác pliiỉm "Rim vé quyền uv" Pli Ảimghcn dã vièt:

\ I 11011 tiêu diệt quvcn 11V trong dại côim nuhiộp chính là muốn tiêu diệt Iirrnv

•;i bán thàn công nshiệp, chính là tiêu diệt nhà máy sợi dể quay về với cái xa

••• J

<éo SỢI

Nói đến QLNN về TTATXH với tư cách là một chức nâng xã hội đặc biệt

!à nói đến một loại hoạt động Tức là cán nghiên cứu quàn !ý xã hội dirới trạng hái "động" Ở trạng thái này, quản lý xã hội bao gổm các nội dung và hình hức biểu hiện cụ thể của nó.

Nội dung cùa quản lý Nhà nước về TTATXH bno gồm cnc yếu tố: Mục lích, nhiệm vụ, chức năng, phương pháp quàn lý Quàn lý là tác động định urớng Mục đích cùa Q LNN về TTATXH là mục đích hoạt động chung của các

:ơ quan Nhà nước trong công cuộc bào vệ TTATXH Mục đích cluing cùa hoạt

lộng Q LNN cùa tất cả các cơ quan Nhà nước là thống nhất Nỉurim mỗi cư quan Nhà nước có mục đích hoạt động riêng được C|iiy định trong pháp luột Ví dụ nục tiêu của hoạt động CSND là thông qua hoạt động cùa mình bào đảm côns lằng xã hội, thực hiện công lý, xử phạt những cá nhAn tổ chức vi phạm pháp uột, bảo đảm pháp ch ế và kỷ cương xã hội bảo vệ lợi ích cùa Nhà nước, tự đo

|iiyển và lợi ích hợp pháp của còng dan Còn mục đích chung của hoạt độn? ,)LNN íà xây dựng một nước Việt Nam giàn mạnh, phồn vinh, độc lộp tự do, ạnh phúc và dAn chù.

N hiệm vụ cùa Q LNN có thể gọi là mục đích nhirng là cái đích cụ thể c:in

‘ạt dược với những nội dung cụ (hể dược vạch ra tương línsĩ với quàn lý các sành, lĩnh vực cụ thể, các dối tượng cụ thể Nlur vậy, dể dạt dược mục đích nán lý này, phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau ở nhiều cấp độ khác

.M a c Ph à n g h c ti To:'m tílp: T IV; l r 354

Trang 23

luủt, và nhiệm vụ mana tính lạm tliời khòim cơ kin chí tổn lại trong từno aịai Joạn thời điểm nào đó.

Các mục đích và nhiệm vụ quàn lv dạt dược là nhờ các chức nâng quản

lý, tức là các loại hoạt động quàn lý Vì vẠy, chức năng QLNN về TTATXH là phương tiện thực hiện nhiệm vụ quán lý Nhà nước về TTATXH.

Quản lý Nhà nước về TTATXH có các chức năng chung cơ bản sau đay:

+ Chức n á m ’ flự hán: !;i sự phỉín (!n;íti trước trên cơ sờ các thòng tin chính

xác và kết luẠn khoa học vổ khả niiiig phái Irièn, sự thay dổi Ikihì; qu.í Irình phát triển hoặc kết quả phát triển của các sự kiện, hiện tượng quá trình trong lĩnh vực TTATXH Quá trình phát triển có thể đưn giản, nhưng có thể rất phức tạp theo nhiều phương án nliất là trona điểu kiện xã hội hiện đại Vì vây, dự háo ngày càng chiếm vai trò qunii trọng Thiếu nó, không thể xác định được trạng thái tương lai của các hiện tượng như tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luủt

+ Chức năng kê hoạch lìoá : là xác định mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể như

về: tỷ.lệ, tốc độ, phương hướng và các chí tiêu về số lượng và chất lượng cụ thể cíia sự phát triển các quá trình phòng G,hò'ns tội phạm, tệ nạn xã hội,, trật tự an

I

toàn g ia o thông, CIÍ trú, đi lại, cháy nổ Xỉíc định con người vn phương tiện dể

thực hiện mục tiôu và nhiệm vụ cỉó.

+ Chức iKĨiỉỉị lò chức: là hoạỉ dộng nhằm lạo lẠp hộ lliống quản lý và bị

quàn lý Tổ chức là hoạt động thành lộp sát nhập, giải thổ, hợp nhất, lách các đơn vị pliAn định chức năng, quyền và nolim VỊ! cùn chúng Xííc clịnli các qiinn hệ qua lại, cơ cấu của các cơ quan, đơn vị, biên chế, lựa chọn và sắp xếp cán bộ, :íp phương tiện vật ch.ít - tài chính nhằm bào vệ TTATXH.

Trang 24

bào vộ TTATXH mà không tác clộns trực tièp đến nội duns hoạt động Nó được

thực hiện bằns việc ban hành các ván bnn quv phạm.

+ ỉ.(Inh dao: nói một ciícli cliuim I;i chức Iiiiiis (tinh Inrỡnc cho ho,ít

dộng quàn lý, xác cỉịnli cách xử sự cũn (lui tưựiiỉ’ hị quán lý Ihòim qua hình lluíc

ban hành các chủ trương, đườiio lối có tính chất chiến Itrực trong rình vực

TTATXH.

+ Chức năng điều hành: là hoạt độns chí đạo trực tiếp hành vi của đối

urợns bị quản Iv thông qua việc ban hành các quvết định cá biệt - cụ thể có tính

chất tác nghiệp trong ĩĩnh vực TTATXH.

4- c hứ c n ă n g p h ổ i ỈH/Ị7 hoạt động riêns rẽ cùa từng n sư ờ i c ơ quan, tổ

chức thừa hành để thực hiện các nhiệm vụ (còn gọi là chức nâng điểu hoà) bào

vệ TTATXH Trong diều kiện khoa học - kỹ thuột phát triển, quá trình chuyên

môn hoá sủu sắc thì tội phạm, lệ nạn xã hội Iisày càiie; phật triển theo XII hirớns

xuyên quốc gia quốc tế hoá, nhiểu qu.ĩ trình TTATXH diễn rn dồng thời với xu

hướng ngày càng xuAt hiẹn nhiều vấn dề pliâi giải quyết theo quan điểm tổng

thể thì hoạt động điều hoà - phối hợp càng có V nghĩa quan trọng Thiếu hoạt

động này, quá trình chuvên mòn hoá sẽ dem Ini hậu quà bất lợi làm tăng bệnh

2UÍV tờ quan liêu, cục bộ.

+ K iểm tra với tư cách là một chức năng QLNN về TTATXH có nghTa ỉà

xác định xem thực tế hoạt dộtig của đối tượne bị quản lý phù hợp hay không

phù hợp với trạng thái định trước Nó cho phép phát hiện và loại bỏ các lệch lạc

có thể có của đối tượiig bị quản lý, hoặc chỉnh lý lại các quyết định đã ban hành

Irưức díly cho phù hựp thực tế và yêu cầu nhiệm VỊỊ QLNN về TTATXH.

Kiểm tra liên quan chật chẽ với chức năng thống kớ, kiếm kê, thống kê

hỉnh sự về tội phạm, tệ nạn xã hội, các vi phạm TTATXH.

Trang 25

náns khác, và ngược lại Thí dụ, kế hoạch hoá hoạt dộng kiểm tra, điểu chinh công tác lổ chức, diều lioà phôi hựp lioạl dộng kè hoạch, kiểm tra còng lác dự báo, điểu hành, v.v Tính hệ thống này xuất phát từ tính thốna nhất cũn các nhiệm vụ và mục đích chung của QLNN về TTATXH.

Như vậy, xem xét QLNN về TTATXH ờ trạng thái vận động thì cơ cấu của nó bao gồm các yếu tố mục đích, nhiệm vụ, chức năng, phương pháp quàn

lý Mục đích, nhiệm vụ, chức năng, phương pháp quàn lý tạo thành nội dung của quản lý, và nội dung đó được thể hiện trong những hình thức khác nhau: Hình thức tổ chức - cơ cấu, hình thức thù tục (trình tự hoạt ctộng) và liình thức biểu hiện bên naoài của các hoạt động quản lý cụ thể.

Tóm lai, QLNN bằng pháp luat vé TTATXH là hoat dống chấp hành và diều hành của các cơ quan Nhà nước Viêl Nam (hoăc các lổ chức xã hỏi đươc Nhà nước uý quvén) tiến hành trẽn cơ sở nháp luủt và dể thi hành phán luàt nhầm thưc hiên trong CIIÔC sống hàng ngày chức năng của Nhà nước bảo vê TTATXH

Pháp lệnh lực lượng CSND Viột Nam quy định: Lực lượng CSND là lực lượng nòng cốt của Nhà nước trons sự nghiệp bảo vệ TTATXH Lực lượng CSND ỉà một bộ phộn cùa hộ máy bảo vệ pháp luật Hoạt dộng của CSND không chỉ phái tuân thủ pháp luật mà chính là sìr dụng pháp !uột để quảti lý các mật khác nhau (iiuộc phạm (rũ TTATXH Trong phạm vỉ chức Mãng cùa mình, Lực lượng CSND có nhiệm vụ phòng ngừa, ctííu tranh chống lội phnm và các vi phạm v ế TTATXH nhằin bảo vệ cuộc íịống tự do, hạnh phúc, ỉao động hoà bình của nhân dẫn, tính mạng, lài sàn, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dan, bảo đảm hoạt dộng bình llurừng của các cơ Cịiiau Nhà mrức, lố chức xã hội; bào

vệ ch ế độ kinh tế, sở hữu XHCN Nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi các lực

Trang 26

lương CSND phải không ngừng hoàn thiện plurơnơ pháp hoat động thực tiễn của mình trên cơ sở những quv định của pháp luật.

Từ đó suv ra Q L N N bằng pháp luật vẻ 11'ATXH trong hoạt động của lực lưcpiỵ, CSN D là hoạt dộng chấp hành và diều hành cứa lực hrợtiíỊ CSND Việt nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật và bằn° ph áp luật của Nhủ nước CHXHCN V iệt nam trên lĩnh vực hàn vệ TĨ ATXH.

1.1.2 N ộ i d u n g và nhữ ng đặc trưng cơ bản của Q LN N bằng p h á p luật vê

T T A T X H nói ch u n g và trong hoạt động của lực lượng C S N D nói riêng.

* /Vợi du n g Q L N N b ằ n g pháp luật về TTATXH :

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ VIII BCHTƯ Đàng CSVN khoá VII về

" Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước CHXHCN Việt Nam, trọng tâm là cải cách một hước nền hành chính" đ.ĩ khẳng (tịnh Nhà nước ỌLXH bằnc; pháp luật, theo pháp luật - đó là cơ sở chủ yếu điểu chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản; giữa công dan với công dân, giữa công dan với Nhà nước, giữa Nhà nước với

I các tổ chức xã hội Bản thân Nhà nước cũng được tổ chức và hoạt đông trong khuôn khổ quy định của pháp luật.

QLNN vể TTATXH bao gốm QLNN về phòng chống tôi pham: nhòng chống

tê nan xã hổi; trăt tư xă hôi; trât tư an toàn giao thông; trât tư dồ thi; trảt tư cống cống; phòng cháy chữa cháv: giáo duc và cải tao pham nhăn, dươc cấu thàrih tổng thể nền trât tư an toàn xã hổi.

Trang 27

xả hội từ xa để nsãn chặn nguồn phát sinh tội phạm và kièn quyết tấn còng? trấn

áp các tội phạm đã phát sinh QLNN về phòng chốne; tội phạm luôn luôn được đặt lên hàng đầu trong QLNN về TTATXH vì tội phạm là nhân tố nguy hiểm aAy mất ổn định xã hội Sự nghiệp phòng chống tội phạm là sự nghiệp cùa nhân dân, do nhủn dân, vì nhân dân, là nhiệm vụ của toàn bộ các ngành trong bộ máy Nhà Iiước trong đó ngành Công an đóng vai trò then chốt.

Trong tấn công, trấn áp tội phạm cần tập trung vào bọn tham nhũng, buôn lậu, bọn cướp có vũ trang, trộm cắp theo ổ nhóm, bọn tội phạm có tổ chức, bọn tội phạm quốc tế Trong tíín côug tội phạm Ciin tẠp trung lực lượng trừng trị bọn đáu sỏ, những tên trùm băng cướp, những tên côn đổ hung hãn, bọn tham nhũng, buôn lậu, lừa đảo lóm, nhưng cũng cần khoan hồng với những người phạm tội ra tự thú, hối cải, lạp công chuộc tội.-

Trong phòng ngừa tội phạm cần tổ chức xảy dựng chương trình quốc gia phòng chống tôi phạm, huy động các ngành quủn đôi, ngân hàng,’ kế hoạch đầu

tư, thương mại, giáo dục đào tạo, hội^phụ nữ, lao động thương binh xã hội, tư pháp, vãn hoá thông tin, tham gia cùng ngành công an và các ngành bảo vệ pháp luât khác xay dựng thế trộn phòng ngìra liên hoàn: Gia đình - Nhà trường - Cộng động dân cư - Xã hội để phòng ngừa tội phạm.

- Quản lý Nhà nước vé phòng chống tê nan xã hối hiện nay cũng đang được coi trọng, quan tỉ\m đậc biệt, ú nước la Đáng, Nhà nưức dã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết về chống các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm, cờ bạc và xác định phòng chống tộ nạn xã hội là nhiệm vụ củá toàn xã hội Công tác phòng chống tệ nạn xã hội đã và đang được đặt thành các chương trình quốc gia với hai nhiệm vụ chính: tuyên truvền giáo đục nhân dán phòng ngừa tệ nạn

Trang 28

xã hội; Tấn công truy quét và chữa trị, cải tạo các tệ nạn xã hội Các ngành y tế, ơịáo dục, vân hoá thòng tin, cô n s an nông nghiệp và phát triển nông thôn, dân tộc miền núi, đã tham gia cùng ngành lao động thương binh xã hội tiến hành nhiệm vụ phòng chống lộ nạn xã hội trong khuôn khổ các "Chương trình quốc ơia chống tệ nạn xã hội".

- Quàn lý trăt tư xã hối bao gồm nhiều nội dung như đăng ký quản lý hộ khẩu, quản lý đặc doanh, quản lý ngirời nước ngoài, quản lý vũ khí - vạt liệu nổ, quàn lý con dấu, nhằm mục đích phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật, ngăn chặn tội phạm ĐAy là các hoạt động quản lý hành chính công khai được thực hiện hÀu hết ở cơ sở góp phần quan trọng để quản lý xã hội, đặc biệt

ở các địa bàn đô thị.

- Quản lý trăt tư an toàn giao thống, trât tư dổ thi, trăt tư cống công hiện nay đang là một rinh vực nóng bỏng, phức tạp được Đ ảng, Chính phù và toàn dân quan tâm và gổm nhiều nội dung đàm bảo an toàn và phòng chống tai nạn giao thông; tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm siao thông; tổ chức, chỉ huy điều khiển giao thồng; quàn lý trột tự đô thị trên các ITnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không- Các ngành tư pháp, giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin, quân đội, đã tham gia phối hợp với ngành công an và ngành giao thông vân tải tiến hành lộp lại trẠt tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, nâng cao hiộu quả quản lý Nhà nưóc trên lĩnh vực này.

Quản lý Nh/Ì nưóc vể phòng cháy chữa cháy ỉà một ữnh vực quan trọng của QLNN về TTATXH Ngành Công an dã phối hợp với các ngành trong bộ máy Nhà nước tiến hành tuyên truyền giáo dục, phòng ngừa cháy nổ, và trực tiếp xử lý, điều tra các vi phạm PCCC, tổ chức chữa cháy ở các nơi xảy ra cháy

nổ, tập trung vào các khu vực chợ, khu công.nghiệp, khu dân cư và rừng.

Trang 29

giáo dục cải tạo phạm nhàn, tổ chức sàn xuất lao động cho phạm nhân, Sau khi Nhà nước ban hành pháp lệnh thi hành án phạt tù nãm 1993 công tác giáo dục, cải tạo phạm nhăn đã được đổi mới theo hướng xã hội hoá bằng cách đưa các chương trình dạy nghề, dạy văn hoá, giáo dục pháp luật, vào trại giam nhằm giáo dục, cài tạo kẻ phạm tội thành người có ích cho xã hội.

»

* N h ũ n g đặc tru n g cơ bản của QI.NN vê TTATXỈI.

Pháp lệnh lực lượng CSND Việt Nam quy đinh "Bảo vệ trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ của Nhà nước cộng hoà xã hội chù nghĩa Việt Nam" (điều 1).

Các cơ quan quản lý Nhà nirớc về TTATXH là những bộ phận hợp thành cùa bộ m áy quàn lý được thành lộp dể thực hiện chức năng quàn lý Nhà nước về TTATXH (hoạt động chấp hành và điều hành, hoạt động hành pháp) Vì vậy chúng là chủ thể của quàn lý nhà nước về TTATXH.

Là một bộ phận hợp thành cùa bộ máy nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có những đạc điểm chung của cơ quan nhà nước Đó là một tổ chức cơ cấu: cơ cấu bộ máy và quan hệ công tác bèn trong của cơ quan được qui định rước hết bằng nhiộm vụ, chức năng của nó; có tính độc lập, đồng thời có những quan hệ đa dạng về tổ chức và hoạt động với cơ quan khác trong hệ thống bộ máy quản lý và bô m áy nhà nước nói chung mà quan hộ đó được quy định bơi chính vị trí cùa từng cơ quan trong hệ thống chung đó.

I

Đ ặc điểm thứ hai cùa CƯ quan nhà nước là mỗi CƯ quan nhà nước đều có hẩm quyền do pháp luật qui định Cơ quan nhà nước hoạt động nhân danh nhà urớc thực hiện quyền lực nhà nước, vì lợi ích cùa nhà nước Đây là đặc điểm cơ làn để phAn biệt cơ quan nhà nước với các cơ quan, tổ chức không phải của nhà

Trang 30

Iiirức, vì những cơ quan tổ chức đó không có Ihiỉin quycii (ví dụ : cư quan tổ chức xã hội, tổ chức tư nhan )

- Ưỷ ban nhan dân các cấp Chù tịch nỷ ban nhAn dân.

Các cơ quan chuyên môn cùa IIỷ ban nhan dân (sở, phòng, ban) trong

đó có cơ quan công an địa phương.

- Ban lãnh đạo các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp cùa nhà nước trực thuộc chính quyền địa phương hay trực thuộc trung ương đóng ở địa phương trong đó có đơn vị công an cơ sở.

Vê vị trí của Chính phủ trơntỊ hệ thốnq tổ chức bộ máy quản lỷ Nhà nước vềTTATXH

T heo điều 109 Hiến pháp 1992, "ơiín h phù là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao n h ít cùa nước Cộng hoà xã hộĩ chủ nghĩa V iệt Nam".

Căn cứ vào vị trí pháp lý như vậy, chức, năng cơ bản của chính phủ là : 'Chính phủ thống nhất việc qtiíin lý thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và dối ngoại của Nhà nước".

Trang 31

Theo neuyên tắc quyền !ưc nhà nước thống nhất không pliAn chia nlurns

;ú phân công rành mạch giữa ba quyền và theo vị trí pháp lv và chức năng nói

lèn, Chính phủ là một thiết ch ế chính trị và hành chính nắm quyền hành pháp

ói chức năng cụ thể là có quvền lộp quy dể thực hiện các luủt do quyền lập ihdp định ra; quvển quàn lý công việc hàng neày của Nhà nước nói chung và Ịiiàn lý TTATXH nổi riêng để thực hiện những nhiệm vụ chính trị của Nhà

1 ƯỚC, quyền tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước và quản lý nhân sự của bộ

náy đó, ngoài ra Chính phủ còn có chức năng tham gia quá trình lộp pháp.

Chính phủ có nhiệm vụ và quyển hạn rộng lớn theo quy định của điều

i 12 Hiến pháp và Chương II Luật tổ chức Chính phũ công bố ngày 2-10-1992 Chính phủ còn có toàn quyển giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý Nhà urớc vể TTATXH trên phạm vi cả nước, trừ các công viộc thuộc thẩm quyền

ủa Q ùốc hội và Uv ban Thirờne; vụ Quốc hội Với vị trí trên, Chính phủ là cơ Ịiian điều hành cao nhất của quyền lực I.ihìi nước trong hệ thống các cơ quan

|uản lý Nhà nước (theo ý nghĩa quàn lý trực tiếp cùa Nhà nước, không bao gồm

;ác cơ quan lập pháp và tư pháp); chỉ đao tập trung, thống nhất các Bồ và các cơ ]uan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền địạ phirơng

■ " ỉ Chính phủ lãnh đạo hoạt động của các Bộ, của chính quyền địa phương

Sự lãnh đạo đó thể hiện trên hai mặt :

Trang 32

T hứ nhất Chính phù với tư cách là cơ quan chấp hành ;ao nhất của cơ

quan quyền lực Nhà nước cao nhất thưc hiện quyền lập (Ịuy bầnr cách ban hành

các vãn bản pháp quy dưới luật (nghị quyết, nghị định, quyết -linh) về báo vệ

trật tự an toàn xã hội có tính bất buộc trên-phạm vi cà nước, ói thực hiện các

dao luật, các pháp lệnh và các nghị quyết cùa Quốc hội và L3TV Quốc hội Các bộ và chính quyền địa phương có nghĩa vụ thực hiện các vin bản pháp quy

dó Căn cứ vào tình hình của địa phương, Hội đồng nhàn dân íịnh ra các biện pháp thực hiện các quyết định của Quốc hội, Ưỷ ban thường vụ Quốc hội và của Chính phú, đồns thời để ra các nghị quyết cho u ỷ ban nhân dÍTì cùng cấp thực hiện.

1

cùa nước Cộng hoà XHCN Viột Nam, lù cấp trên cao nhất rủa toàn bộ hệ tliống quân lý Nhã nước về TTATXH, từ bộ máy hành chính trung ương đến

các u ỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, côn? sở hành chính, sự nghiệp trong

cà nước Chính phủ lãnh đạo UBND các cấp một cách trực tiếp trong việc thực hiện các nhiệm vụ điều hành của bộ máy hành chính Nhà 3UTỚC, UBND có nhiệm vụ chấp hành các quyết định của cơ quan Nhà nước cáp trêirvề bào vệ TTATXH; nhưng HĐND khồng được quyết định trái với Iuộí pháp và những quyết định của các cơ quan Nhà nước cấp trên, cùa Chính phù và các Bộ trưởng.

Theo chương v i n điều 112 Hiến pháp 1992 và Chương ÍI Luật tổ chức Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thì Thẩm quyềiĩ của Chính phủ trong ỈTnh vực bảo vệ TTATXH bao gồm :

+ Quyền kiến nghị lập pháp : dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội và

dự thảo pháp ỉệnh trinh u ỷ ban thường vụ Quốc hội (sáng kiến lập pháp) dự thào trình Quốc hội các chính sách lớn về bảo vệ TTATXH cúa Nhà nước trên

cơ sở đường lối chính sách của Đàng và Pháp luật Nhà nước.

Trang 33

luật, quvêt định các chù trương, biện pháp nhằm thực hiện chính sách, pháp luật, bào vệ lợi ích Nhà nước, bảo đàm trật tự xã hội bào vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Các văn bàn pháp quy về bảo vệ TTATXH cùa Chính phủ có giá trị pháp [ý trong cả nước : nghị quyết, nghị định cùa Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thú tướng ban hành dưới danh nghĩa của tập thể.Chính phủ hoặc của Thừ tướng Chính phù; kiểm tra việc chấp hành các văn bàn đó của mọi cơ quan ở trung Ương và chính quyền địa phương.

+ Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công cuộc bảo vệ TTATXH theo

đúng đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và hệ thống pháp quy cùa Chính phù.

+ Quyền xảy dựng và lãnh dạo vù tô chức toàn bộ hộ thống các tổ chức,

các cơ quan quản lý Nhà nước về TTATXH, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan giúp việc Thủ tướng, lãnh đạo các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Hội đổng nhủn dân bầu ra; chỉ đạo viêc tổ chức các cơ quan chuyên mòn ở địa phương nhằm mục đích bào vệ TTATXH.

+ Quyền hướng dẫn, kiểm tra HĐND; Thù tướng có quyền đình chí việc

thi hành những nghị quyết của HĐND các cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về bảo vộ TTATXH trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời để nghị u ỷ ban thường vụ Quốc hộr sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định đó Thủ tướng có quyền định chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thù trường cơ quan trực thuộc Chính phù, những quyết định của UBND và Chủ tịch ƯBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về bảo vệ

Trang 34

TTATXH trái với Hiến pháp, luật và các văn bản cùa các cơ quan Nhà nước c ìp trên.

Thù tướng Chính phủ là người đứnơ đầu Chính phủ, lãnh đạo cỏníi tác

cùa Chính phủ các thành viên Chính phũ, thủ trướng cơ quan thuộc Chính phù Chù tịch UBND các cấp Với vị trí pháp lv như vậy, Tliii tướng có những nhiệm

vụ quyền hạn, thẩm quyền quy định trong Điều I 14 Hiến pháp 1992 và Ch ươm’ IỈI Luật tổ chức Chính phủ Trong lĩnh vực bào vệ TTATXH Thù tướng triệu tập

và chủ toạ các phiôn họp của Chính phủ, có quyển đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị thông tư của Bộ trưởng, thù trường cơ quan ngang BỌ, thủ trường cơ quan thuộc Chính phù, quyết định, chỉ thị của UBND

và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nưóc cáp trên; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết bất hợp pháp của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trunn ương về bảo vộ TTATXH.

Về tổ chức hoạt dộng cùa Bộ, cơ quan niỊơng Bộ trong lĩnh vực bảo vộ

TTATXH trước hết chúng ta xem xét vể Bô Theo Hiến pháp năm 1992, Luật tổ

chức Chính phủ, Nghị định 15CP ngày 3/2/1993 của Chính phủ thì "Bộ, cơ quan IHỊƠHỊỊ Bộ là rư quan cùa Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đôi

với ngành hoặc ỈTnh vực còng tác trong phạm vi cả nước" (Điều 22T Luật tổ chức Chính phủ).

Điểu 116 Hiến pháp 1992 quy định : "Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước, bảo đảm quyển tự chủ tronơ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật".

Phạm vi quàn lý Nhà nước cùa Bộ đối với ngành hoặc lĩnh vực được phân công, bao gồm hoạt động của mọi tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội hoặc mọi

tổ chức hành chính, sự nghiệp thuộc các thành phẩn khác nhau và trực thuộc

Trang 35

Việt Nam trèn ĩĩnh vực thuộc Bộ quàn lý.

Trong khi thưc hiện chức năng quân lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực của mình, Bộ có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp "cơ quan nhà nước, tố chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dfln phải làm đáy dủ nhiệm vụ quốc phòna và an ninh do pháp luật quy định " (Điều 44 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam nãm I992).

Là cơ quan của Chính pliìi ở nước ta Bộ Nội vụ (tên gọi cũ là Nha Côns

an Thứ Bộ Công an, Bộ Công an), cơ quan trung ươns của lực lượng công an nhân dân có nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý công tác bảo vệ an ninh quốc sin và ơiữ 2ÌI1 trật tự xã hội trong cả nước Ngày I9/I/1946 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra Nơhị-dịnh số 14 về tổ chức Nha công an trực tluiộc Bộ Nội vụ Ngày 21/2/1946 Chù tịch Chính phù lủm thời nước Việt Nam dán chù cộng hoà ra sắc lệnh 03-

SL hợp nhất các sờ cảnh sát và Sờ liêm phóng thành một cơ quan đặt tên là Việt Nam công an vụ thuộc Bộ Nội vụ Ngày 5/4/1948 Bộ trưởng Bộ Nôi vụ ra Nghị định 219-N D về tổ chức Việt Nam Công an Vụ gồm : Nha Công an ờ trung Ương, Công an kỳ, Công an Tính Ngày 16/2/1953, Chủ tịch nước Việt Nam díin chù Cộng hoà ra sắc lệnh số I4I-SL đổi Nha công an thành Thứ bộ Công an Tháng 8/1953, Hội đồng Chính phủ quyết định đổi Thứ bộ công an thành Bộ còng an Ngày 6/6/1975, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá V nước Việt Nam dân chù cộng hoà ra quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một

Bộ gọi là Bộ Nội vụ.

Ngày 12/6/1981 Hội đồng Chính phù đã ban hành Nghị định 250-CP qui lịnh nhiệm vụ, quyển hạn va tổ chức của Bộ Nội vụ Nghị định gổm 6 điều long đó quy định Bộ Nội vụ là cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ, có trách

Trang 36

nhiêm lãnh đao, chỉ huy lưc lươnơ Công an nhăn díin làm nhiệm vu đấu tranh chốn 2 mọi Am mưu và hoạt động của các loại tình báo, siấn diệp, phàn động và tội phạm khác; bào vệ an ninh quốc gia, siữ ỉĩìn trật tự an toàn xã hội nhằm bào

vệ Đàng, báo vệ chính quyền, bảo vệ tài sàn của Nhà nước và nhàn dan báo vệ nhàn dftn Bộ Nội vụ có I I nhiệm vụ, Bộ trướng Bộ Nội vụ có 8 quyền.

Nghị định 250-CP của Chính phù cũng quv định tổ chức của Bộ Nội vụ ơổm Tống cục An ninh nhân dân, Tổng Cục cảnh sát nhan dán Tổng Cục xây dựns lực lượnơ côns an nhAn dan, T ổns Cục hậu cần Công an nhân dủn và các

Vụ Cục, đơn vị khác Tố chức công an nhàn dân ở các địa phương được tổ chức theo đơn vị hành chính : tinh, thành phố, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tính, xà, phường, thị trấn Lần đầu tiên tổ chức bộ máy ở Bộ Nội vụ có phàn biệt rõ hai lực lượng an niiih nhan dân và cành sát nhân dân từ trung ương đến cơ sở.

v é nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý cùa Bộ trường Bộ N ội vụ trong lĩnli vực bảo vệ TTATXH :

a Chuẩn bị cá c dự án ph áp luật (luật, Pháp lệnh) và các dự án khác về

bào vệ TTATXH theo sự phân công của ƠI inh phù, về những vấn đề thuộc phạm vi quàn lý Nhà nước về TTATXH cùa Bộ Nội vụ để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội UBTVQH quyết định.

Trên cơ sở pháp luật của Nhà nước về bảo vệ TTATXH, Bộ trưởng Bộ

I

Nội vụ ban hành các văn bản pháp quy cụ thể, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ TTATXH-

b v ề quy h o ạ ch , k ế hoạch : Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch kế

hoạch bảo vệ TTATXH gồm các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đế õịnh hướng cho các ngành, các địa phương, các đơn vị có cơ sờ xây dựng quy hoạch.

Trang 37

c V ề tài chính : Quàn lý ỈTnh vực tài chính ngàV càng có ý nghĩa to lớn tronơ quàn lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường và đối với xã hội nói chun0- Để đề cao trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Nội vụ trong phạm vi tổng mức thu chi được duyệt để bảo vệ TTATXH, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có quyền diều chỉnh chi tiết để thực hiện nhiệm vụ được giao, nhung không được thay đổi mục tiêu kế hoạch đã được Chính phủ duyệt.

d X(ĩv (h/HiỊ trìnli Chính phủ kê lioạch họp tác quốc tê về bào vệ

TTATXH phòng chống tội phạm và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy; trình Chính phủ viộc ký kết, tham gia, phê duyệt các điều ước quốc lê.

e V ề tổ chức và lãnh đạo, chỉ huy lực lượng CSND : Xây dựng và hoàn

thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về TTATXH theo quy định cùa Chính phú trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này cho UBND địa phương; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (hoạc Bộ Nội vụ ban hành trong phạm vị và thẩm quyẻn cân cứ vào chính sách chung của Nhà nước) các quy định về hệ thống tổ chức cùa lực lượng CSND, về các chính sách, chế độ quàn lý, về tổ chức và cán bộ bao gồm các chức danh, tiêu chua 11

sỹ quan, hạ sỹ quan, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, tiền lương, khen thường, ký luật, nghỉ hưu đối với sỹ quan, cán bộ của lực lượng CSND hoặc lĩnh vực công tác bảo vộ TTATXH thuộc phạm vi quản lý cùa Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ

có quyền đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiộm, cách chức Thứ trường và các chức vụ tương đương; bổ nhiệm, miễn nhiộm, cách chức Tổng cục trưởng, Tổng cục phó Tổng cạc CSND Bộ trưởng Bộ nội vụ có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức vụ trưởng, phó vụ trưởng và các chức vụ tưong ctươns thuộc lực lượng CSND.

Trang 38

Sự quàn lý lĩnh vực bào vệ TTATXH cùa Bộ Nội vụ thông suốt và tliốnc* nhàt trên toàn quốc thông qua các cơ quan CAND, CSND địa phương, trực tiếp

là thỏnơ qua các Sờ cônơ an Các Sở còns an chịu hai chiều phụ thuộc: Bộ Nội

vụ chỉ dạo về chuyên mòn, nshiệp vụ, kv thuật của nsành hoậc lĩnh vực côn 2;

tác báo vệ TTATXH.

g Tiên hành thanh tra, kiểm tra các Bộ khác, các Ưỷ ban nhân dân các

tổ chức và công dủn trong việc chấp hành luật pháp, thực hiện các chù trirơnơ, chính sách, chế'độ, thể lệ quản lý Nhà nước về TTATXH.

Thực hiện khen thưởng, kỷ luật hoặc kiến nghị khen thưởng, kỷ luật các

tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc vi phạm pháp luật và chính sách, gây thiệt hại đến lợi ích chung trong lĩnh vực bào vệ TTATXH.

Đ òi với các c ơ quan chuyên num thuộc chính quyền địa phươMỊ Bộ

trường Bộ Nội vụ có quyển ra những quy định pháp ly về bảo vệ TTATXH mà UBND phải thi hành Theo hệ thống Lổ chức hành chính hiện hành, thì các Sứ Công an ở các tinh và thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc ƯBND tính và thành phố giúp UBND thưc hiên chức năng quân lý Nhà nước về TTATXH ờ địa phương; đổng thời chịu sự chỉ đạo cùa Bộ Nội vụ về chuyên môn Đó là chế

độ song trung phụ thuộc.

Về cán bộ theo Điểu 8 Nghị định NĐ 15/CP Bộ Nội vụ thoà thuận với

UBND tỉnh, thành phố viộc bổ nhiộm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc Sở công

an và ra quyết định.

Pháp luật nêu cao và tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng

Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về TTATXH trong cả nước và đối với địa phương; nhưng cũng đòi hỏi Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ đạo siúp đỡ, phát huy cao độ tính chủ động, trong lĩnh vực này.

V ề cá c cư quan quản lý nhà nước vềTTATXH ở địa phươiiiỊ

Trang 39

đơn vị hành chính - lãnh thổ sau đây :

- Tính, thành phố trực thuộc trung ương;

Để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng, các quyền và nghĩa vụ bào vệ TTATXH của mình, uỷ ban nhân dân được quyền ra quyết định, chỉ thị về bào

vệ TTATXH trong phạm vi thẩm quyển và kiêm tra việc thi hành những văn bán

đó (khoản 2 Điều 124, Hiến pháp 1992).

V ề các cơ quan chuyên môn thuộc u ỷ ban nhân dán

Các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân là bộ máy giúp việc của

uỷ ban nhân dân cùng cấp, nhưng thực tế đa phẩn trong số này được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc "hai chiều trực thuộc".

Theo chiểu ngang Sở, Huyện, Quận còng an, giúp Ưỷ ban nhủn dủn GÙng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về TTATXH ở địa phương và đảm- bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc ỈTnh vực còng tác từ trung ương đến

Trang 40

cư sừ Thủ trườiis cơ quan công an chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tnrớc

uv ban nh;ìn dfln Khi cán thiết, thù trường cơ quan cònơ an địa phương vẫn phái

chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước hội đổng nhân dủn.

Theo chiểu dọc, cơ quan công an cấp dưới chịu sự chỉ dạo đổng thời chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan công an cấp trên Đối với ngành còns au nói chung, cảnh sát nói riêng trong quàn lý nhà nước chù yếu trực thuộc theo chiều dọc.

Các cơ quan công an và cảnh sát tổ chức và hoạt động theo chế độ thù

trư ờ n g Trước đáy, việc bổ nhiệm các cán bộ này được thực hiện theo trình tự phối hợp khá phức tạp giữa uỷ ban nhân dân và cơ quan chuyên môn cấp trên hoặc Bộ Hiện nay, quyền hạn này đã được giao chù yếu cho Bộ trưởng Bộ Nội

vụ và Giám đốc còng an tỉnh, thành phố Đó là nét thay đổi hợp lý theo quan niệm hiện hành vể vai trò của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hiện nay.

Đê thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan công an, cành sát địa phương có quyền ra quyết định mang tính pháp lý Quyền hạn quan trọng này được quy định trong Pháp lệnh lực lượng CSND Việt Nam (chương II).

■ Nhà nước ta ra đời và trưởng thành từ trong các phong trào cách mạng của quán chúng nhăn dân, từ các phong trào yêu nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh Bản chất không thay đổi của Nhà nước ta đó là một Nhà nước củ a nhân dân, do nhân dân, vì nhân dan (điều 2 Hiến pháp nước

Là con đẻ của cách mạng, lực lượng Công an nhan dân nói chung và lực lượng CSND nói riêng có.''ai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo vệ các thành quà của cách mạng, bảo vê Nhà nước, bảo vệ sinh mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm, các quyển và lợi ích hợp pháp của công dân.

j v

Ngày đăng: 15/08/2020, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w