Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc em đã làm hay chứng kiến người khác có nội - Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, y
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 1 / 4 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010.
Đạo đức: Tôn trọng luật lệ giao thông (t2).
I Mục dích, yêu cầu: HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK Đạo đức 4, một số biển báo giao thông Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai HS: SGK, nội dung đóng vai
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nêu ghi nhớ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển
báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý
nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ
được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì
viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm nhận một tình huống
Em sẽ làm gì khi:
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận:
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức
tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi
nơi
* Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày
kết quả điều tra
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
- HS lắng nghe
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
Trang 2- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
* Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
- Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật
giao thông” (nếu có điều kiện)
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:
Bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
Toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ Bộ đồ dạy - học toán lớp
4 HS :Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
* Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1
gọi HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
GV hướng dãn Hs vẽ sơ đồ vào nháp
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
* Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2
gọi HS nêu ví dụ : Gv hướng dẫn Hs làm
tương tự giống bài 1
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài : 20m Chiều rộng : 12 m
- Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
Trang 3c) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3: HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Số bé : 123
- Số lớn : ? Đáp số: Số bé : 82
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài Hiệu số phần bằng nhau là :
9 - 5 = 4 ( phần )
Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung BT3
Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2,3, 4, ?" để HS đối chiếu khi soát lỗi HS: vở, SGK, bảng con
III Hoạt động dạy – học:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 : GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu
cầu bài tập lên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2,
3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4 + HS viết vào bảng con các tên riêng nước ngoài: Ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập
+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là :
a/ Viết với tr : trai, trái, trải, trại
- tràm, trám, - tràn, trán
* Đặt câu :
- Hè tới lớp em sẽ đi cắm trại
- Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ác
+ Viết với âm ch là :
- chai, chài, chái, chạm, chan, chán, chạn
chấu, chậu -chăng, chặng
Trang 5- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS
lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Nhớ - viết
Đường đi Sa Pa
500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: - GVghi đề:
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và
Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Trang 6- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn
Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng
tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành
hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học
hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu
biết
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2
nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các
nhóm khác làm tương tự
- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4
và học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày
đàng học một sàn khôn Chuẩn bị bài Giữ
phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
Lịch sử: Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789) I
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS biết :
- Dựa vào biểu đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú
ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng
đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
- Gd HS cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
Trang 7II.Chuẩn bị :
GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) PHT của HS HS: SGK
III.Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
*Hoạt động nhóm 4:
- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
(1788)…
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789)
…
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các
sự kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp
với các mốc thời gian trong PHT
- Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và
kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết
tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến
quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc
Hồi, Đống Đa …)
- GV gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc ?
+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc
là thời điểm nào ? Thời điểm đó có lợi gì
cho quân ta, có hại gì cho quân địch ?
+ Trước khi cho quân tiến vào Thăng
Long nhà vua đã làm gì để động viên tinh
Trang 8quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5
tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ
chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự
kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại
trận Ngọc Hồi, Đống Đa
- Em biết thêm gì về công lao của
Nguyễn Huệ - Quang Trung trong việc đại
phá quân Thanh ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* Đỉnh cao của sự nghiệp anh hùng của
vua Quang Trung chính là ở những chiến
thắng vang dội như Hà Hồi, Ngọc
Hồi,Đống Đa …Cũng từ đây sau khi đánh
thắng nhà Thanh, Quang Trung đã thực
hiện nhiều chính sách xã hội tiến bộ để
phục hưng đất nước
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiết
sau : “Những chính sách về kinh tế và văn
hóa của vua Quang Trung”
I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS :
- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm BT 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II.Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 1
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó ta làm như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- 2 HS trả lời
- Học sinh nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
Trang 9b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài: Tìm
hiệu của hai số Vẽ sơ đồ
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 85
- Số lớn:
Giải : ? Đáp số : Số bé : 51
Số lớn : 136
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế Hiệu số phần bằng nhau là :
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Khoa học: Thực vật cần gì để sống ?
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
- Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
- Gd HS có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 10GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.Phiếu học tập theo nhóm
HS: Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
2.Bài mới;
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của
HS
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã
làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện
sống của từng cây theo kết quả báo cáo
từng nhóm
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự
chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
- Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau ?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường? Vì sao em biết
- GV kẻ bảng như phiếu học tập lên bảng
và ghi nhanh lên bảng
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm HS
làm việc tích cực
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường ? Vì sao ?
- Để cây sống và phát triển bình thường,
cần phải có những điều kiện nào ?
- Đại diện 2 nhóm trình bày :
+ Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày các cây 1, 2, 3, 4 trồng trong lớp đất giống nhau
- HS tiếp nối nhau trình bày
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết được thực vật cần gì để sống
+ Để sống được, thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước, không khí, ánh sáng và chất khoáng
- cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
Trang 11+ Em trồng một cây hoa ( cây cảnh, cây
thuốc, ) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp
cây phát triển tốt cho hiệu quả cao
sưu tầm tranh, ảnh tên của 3 loài cây sống
nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt và
3 loài cây sống dưới nước
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
- Gd HS mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp
II Đồ dùng dạy - học: GV: Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng " Giấy khổ to viết sẵn tiêu chí đánh giá HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối
nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc em
đã làm hay chứng kiến người khác có nội
- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu
cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu HS
quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể
chuyện
* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa
trắng "
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp
+ T3: Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa với Đại Bàng
+ T 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng + T 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống,
bổ mạnh vào trán Sói,
+ T 6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy
Trang 12c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu
cầu của bài kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm 4 (5p)
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều
trả lời các câu hỏi trong yêu cầu
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
Cuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng
- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện theo 6 bức tranh
- HS thi kể trong nhóm toàn bộ câu chuyện
và trả lời câu hỏi
+ Hỏi: Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi xa cùng với Đại Bàng Núi ?
- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay đi
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ với trăng
và thiên nhiên đất nước
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi
II Đồ dùng dạy -học: GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn
câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGK, vở, đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng tiếp
nối nhau đọc 3 trong bài " Đường đi Sa
Pa " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Luyện đọc, tìm hiểu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
Trang 13- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được
so sánh với những gì ?
+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ
cánh đồng xa, từ biển xanh ?
+ Em hiểu "chớp mi " có nghĩa là gì ?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo
- Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối
tượng cụ thể đó là những gì ? Những ai ?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương , đất nước như thế
nào ?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
của bài thơ
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích nhất ?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Mặt trăng được so sánh: ( Trăng hồng
như quả chín, Trăng tròn như mắt cá )
+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến
từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
+ Mắt nhìn không chớp + Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
- Đó là các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài
- HS phát biểu theo ý hiểu :
- Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà
Trang 14- Dặn HS về nhà học bài và tìm một tin
trên báo nhiư đồng hoặc Thiếu niên Tiền
phong, chuẩn bị tiết học sau: Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất
+ HS cả lớp
Mĩ thuật: Vẽ tranh đề tài : An toàn giao thông
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh theo cảm nhận riêng
- HS khá, giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu vẽ màu phù hợp
- Gd HS thực hiện tốt việc tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy - học: GV : T/ả về an toàn giao thông của HS lớp trước
HS : đồ dùng học tập liên quan
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu một số t/ả về đề tài
và vẽ màu cho rõ nội dung
- GV theo dõi giúp những HS còn chậm
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- HS đem đồ dùng đã chuẩn bị
- HS lắng nghe
- HS quan sát nhận x ét
- Vẽ về an toàn giao thông
- Giao thông đường bộ có xe ô tô, xe máy,
xe đạp đi trên đường
- HS theo dõi lắng nghe, lớp trước
- HS lắng nghe
- HS tìm nội dung và vẽ theo ý thích
- HS thực hành vẽ
Trang 15
- GV hướng dẫn để HS nhận xét xếp loại
một số hình vẽ: Về nội dung, các hình ảnh
đẹp, màu sắc tươi sáng
3 Tổng kết dặn dò:
- GV nhắc HS: Tại sao phải thực hiện tốt
an toàn giao thông ?
- Dặn HS thực hiện tốt an toàn giao
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước.
- HS làm đúng bài toán 1, 3, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- 1 HS lên bảng làm bài :
Đáp số : 4A : 175 cây
4B : 165 cây + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe
- Suy nghĩ tự làm vào vở 1 HS làm bài trên bảng ?
Số thứ nhất:
? Đáp số: Số thứ hai: 15
Số thứ nhất : 45
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Hiệu số phần bằng nhau là :
5 - 1 = 4 ( phần )
Số thứ nhất là : 60 : 4 = 15
Số thứ hai là : 60 + 15 = 75
Trang 16- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số gạo mỗi loại
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- GV chấm bài 5 HS
Bài 4 Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV vẽ sơ đồ tóm tắt như SGK lên bảng
Sơ đồ : ? cây
Số cây cam : 170 cây
Số cây dứa :
?
- Yêu cầu HS tự đặt đề bài và giải vào vở
- Gọi 1 HS lên đặt đề và làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức
nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Luyện tập chung
Đáp số : + Số thứ nhất : 15
+ Số thứ hai : 75 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng Hiệu số phần bằng nhau là :
- 1HS lên bảng dựa vào tóm tắt để đặt một đề bài và giải bài
- Hiệu số phần bằng nhau là : 6 - 1 = 5 ( phần )
Số cây cam là : 170 : 5 = 34 ( cây )
Số cây dứa là : 170 + 34 = 204 ( cây ) Đáp số : Cây cam : 34 cây Cây dứa : 204 cây
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn: Luyện tập tóm tắt tin tức
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt (BT1, BT2); bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu (BT3) HS khá, giỏi biết tóm tắt cả hai tin ở BT1
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK Một số tờ giấy khổ to để HS làm
BT1, 2 và 3 Một số tin tức cắt từ báo nhi đồng, Thiếu niên Tiền phong hoặc tờ báo bất kì
do GV và HS sưu tầm
III Hoạt động dạy – hoc :
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các mẩu tin tức
do HS chuẩn bị
- Nhận xét chung
+ Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- Tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của HS
tổ mình
- Lắng nghe
Trang 17- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Gọi 1 HS đọc 2 bản tin a và b ở BT1
- GV treo 2 bức tranh minh hoạ trong
SGK
- Hướng dẫn HS quan sát tranh để hiểu
hơn về nội dung bản tin
- Yêu cầu HS đọc thầm bản tin suy nghĩ
và trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm
tắt một trong hai bản tin thật ngắn gọn và
đầy đủ
- Phát cho 2 HS mỗi em một tờ giấy khổ
lớn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến
hay nhất
Bài 3 : HS khá, giỏi tóm tắt cả 2 tin
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV gợi ý cho HS :
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có bản tin
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
Bản tin: Khách sạn trên cây sồi
Tại Vát - te - rát Thuỵ Điển, có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 m dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu triệu đồng một ngày
Trang 18- Thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III) ; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4)
- HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau với hai tình huống đã cho ở bài tập 4
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học: GV:Bút dạ màu đỏ Một số tờ phiếu khổ to ghi lời giải BT2, 3
Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 ( phần luyện tập )
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm
bài tập 2, 3, 4 trong bài LTVC " Du lịch -
thám hiểm " đã học ở tiết trước
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn BT1
trả lời các câu hỏi 2, 3 và 4
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- GV dán 2 băng giấy, phát bút dạ cho 3
HS mời 2 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đọc lại các lời yêu cầu đề
nghị vừa viết theo giọng điệu phù hợp *
Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS dựa vào cách làm bài tập
trong phần nhận xét, tự nêu cách nói lời
yêu cầu đề nghị để bày tỏ phép lịch sự
- Gọi 2 - 4 HS đọc ghi nhớ
c Luyện tập thực hành:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
+ Các em hãy đọc thật kĩ các câu khiến
trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn
cách nói lịch sự
- Nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS thực hiện như BT1
+ HS suy nghĩ và tiếp nối phát biểu :
- Cách nói lịch sự là câu b và c :
- Lan ơ , cho tớ mượn cái bút !
- Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không ?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS suy nghĩ và tiếp nối phát biểu :
- Cách nói lịch sự là câu b, c, d :
- Bác ơi, mấy giờ rồi ạ !
- Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi !
- Bác ơi, bác xem dùng cháu mấy giờ rồi ạ
!
Trang 19- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và hoàn thành yêu cầu so sánh
từng cặp câu khiến về tính lịch sự , giải
thich vì sao những câu ấy giữ và không
giữ được phép lịch sự
- Phát cho mỗi nhóm 1 băng giấy
- Gọi các nhóm khác bổ sung
Bài 4 :Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt
câu khiến đúng với từng tình huống giao
tiếp, đối tượng giao tiếp thể hiện thái độ
lịch sự
+ Dán lên bảng 3 tờ giấy khổ to, phát bút
dạ cho mỗi nhóm
+ Mời 3 HS lên làm trên bảng
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu khiến
với mỗi tình huống, chuẩn bị bài sau
MRVT: Du lịch - Thám hiểm
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành yêu cầu trong phiếu
- Cử đại diện lên dán băng giấy lên bảng
- Bổ sung các câu mà nhóm bạn chưa nói
rõ
-1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống như yêu cầu viết vào phiếu
+ HS đọc kết quả :a/ Với bố :
- Xin bố cho con tiền để mua quyển sổ
ạ !
b/ Với bố hoặc mẹ của bạn :
+ Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc có được không ạ ?
III Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: - Ghi đề:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và
hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận.Hỏi:
+ Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ
phận ?
- GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực
tế: dùng để cho các em nhỏ nằm hoặc ngồi
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát
5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ, giá bánh
xe, giá đỡ bánh xe, …
Trang 20để người lớn đẩy đi chơi.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác
kỹ thuật
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
theo SGK
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
theo từng loại chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận:
- Lắp tay kéo H.2 SGK GV cho HS quan
sát và hỏi:
+ Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết
nào, số lượng bao nhiêu ?
- GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK Hỏi:
- GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe
c/ Lắp ráp xe nôi theo quy trình trong
- HS từ đó có ý thức thông cảm và chia sẻ với những nạn nhân ở địa phương
- Gd HS biết chia sẻ, thông cảm những nạn nhân
II Chuẩn bị :GV: Sách dạy
Trang 21HS: Sách học
III Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nguyên nhân gây ra tai nạn
* Hoạt động 1: Đọc truyện và trả lời câu
hỏi: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc lại truyện và trả lời các câu
hỏi:
+ Vì sao cô Nga bị tai nạn?
+ Hoàn cảnh gia đình cô Nga sau tai nạn
như thế nào?
+ Theo em, mẹ con cô Nga gặp những khó
khăn gì trong cuộc sống?
+ Nếu là hàng xóm của cô Nga, em sẽ làm
gì để giúp đỡ gia đình cô ?
*Hoạt động 2:Tìm từ diễn đạt tâm trạng
của nạn nhân bom mìn:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai
đúng theo các câu hỏi sau:
+ Các em hãy tìm những từ diễn tả tâm
trạng chung của nạn nhân bom mìn
+ Tâm trạngk của họ như vậy, chúng ta ,
những người xung quanh cần ohair làm
gì?
- GV nhậnk xét kết luận: Sau tai nạn bom
mìn, nạn nhân không chỉ chịu nhiều đau
đớn về thể xác, giảm sút sức khỏe mà còn
chịu nhiều hậu quả nặng nề về tâm lí
*Hoạt động 3: Nghe kể chuyện và trả lời
câu hỏi
- GV kể một vài câu chuyện ở địa phương
cho HS nghe và hỏi:
+ Tai nạn bom mìn để lại hậu quả nặng nề
như thế nào cho nạn nhân bom mìn và gia
đình?
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố - Dặn dò:
- Qua bài học này em rút ra bài học gì?
- Về nhà nói lại những điều đã học cho
mọi người cùng nghe
- Chuẩ bị bài Cứu người bị nạn và chia sẻ
- gia đình cô Nga hết sức khó khăn
- Em sẽ sang động viên, giúp đỡ cô
- HS tham gia chơi, nhóm nào tìm nhanh, nhiều từ thì thắng cuộc
- tủi thân, xấu hổ, thất vọng, chán chường, hối hận mặc cảm, tự ti,
- Vì vậy chúng ta cần hiểu, thông cảm và chia sẻ với họ
- Tai nạn bom mìn để lại hậu quả nặng nề đối với nạn nhân và gia đình họ
- HS nêu nội dung bài học
- Cả lớp thực hiện
Trang 22với người khuyết tật
Âm nhạc:Ôn bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan.TĐN số 8
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng hát bài “Thiếu nhi thế
giới liên hoan”
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ học này các em sẽ ôn lại bài hát và
TĐN bài số 8
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Thiếu nhi thế
giới liên hoan”
- Bắt nhịp cho học sinh hát ôn lại bài hát 2
- 3 lần theo hình thức cả lớp, nhóm, tổ
- Ôn lại bài hát kết hợp với gõ đệm
- Cho học sinh ôn lại cách hát đối đáp và
hòa giọng
- Dạy học sinh hát kết hợp vận động phụ
họa
* Tập đọc nhạc bài TĐN số 8
- Cho học sinh luyện cao độ
- Cho học sinh luyện tập tiết tấu
- Tập đọc nhạc số 8: Bầu trời xanh
Nhạc và lời: Nguyễn Văn Quỳ
- Cho học sinh luyện đọc nhạc và ghép
- Học sinh ôn lại bài hát
- Ôn hát đối đáp và hòa giọng
- Luyện cao độ
- Luyện tập tiết tấu
- Học sinh đọc nhạc và ghép lời theo hướng dẫn của giáo viên
- Cả lớp thực hiện
- HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của GV
Trang 23Ngày giảng: Thứ 6 ngày 9 tháng 4 năm 2010
Toán: Luyện tập chung
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biể tổng ( hiệu )và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng, thành thạo bài tập 2, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1, 3
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài
- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về
nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 3
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó ta làm như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
giáo khoa vào vở
- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Số cây cam là : 170 : 5 = 34 ( cây )
- Số cây dứa là : 170 + 34 = 204 ( cây ) Đáp số : Cây cam : 34 cây Cây dứa : 204 cây + Nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng Hiệu
hai số Tỉ số của hai số Số bé Số lớn 15
Trang 24- Gọi 1 học sinh lên bảng làm .
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : HS khá, giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm số túi gạo cả hai loại
- Tìm số gạo mỗi trong túi
- Tìm số gạo mỗi loại
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo sơ đồ tóm tắt đã vẽ sẵn như
10
1
số thứ nhất
- Sơ đồ : ?
Số thứ II:
738
Số thứ I : ?+ Hiệu số phần bằng nhau là :
10 - 1 = 9 ( phần )+ Số thứ hai là :
738 : 9 = 82 + Số thứ nhất là :
738 + 82 = 820
Đáp số : Số thứ nhất : 820
Số thứ hai : 82 + Nhận xét bài bạn
220 : 22 = 10 ( kg ) + Số ki - lô - gam gạo nếp là :
10 x 10 = 100 ( kg )+ Số ki - lô - gam gạo tẻ :
+ Suy nghĩ và tự giải bài toán vào vở
- 1HS mỗi em dựa vào tóm tắt để giải bài
* Giải:
- Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau
là : 3 + 5 = 8 ( phần )
Trang 25- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và
tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Luyện tập chung
- Đoạn đường từ nhà An đến trường là :
840 : 8 x 3 = 315 ( m )
- Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là :
840 - 315 = 525 ( m )
Đáp số : Đoạn đường đầu : 315 m
Đoạn đường sau : 525 m
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả con vật
I Mục dích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III)
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 - 3 học sinh đọc tóm tắt tin tức
các em đã đọc được trên báo Nhi đồng
hoặc Thiếu niên Tiền phong (BT3, tiết
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Con mèo hung "
+ Hỏi : - Bài này văn này có mấy doạn ?
+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung
mỗi đoạn trong bài văn trên ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Bài văn có 4 đoạn
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
Đoạn
Đoạn1: dòng đầu
Nội dung
+ Giới thiệu về con mèo sẽ tả
Trang 26- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn,
chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lạusau đó
nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học
- Yêu cầu HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
bài - GV kiểm tra sự chuẩn bị cho bài tập
- Treo lên bảng lớp tranh ảnh một số con
vật nuôi trong nhà
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi,
gây cho em ấn tượng đặc biệt
- Nếu trong nhà không nuôi con vật nào,
các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một
con vật nuôi mà em biết
+ Dàn ý cần phải chi tiết, tham khảo bài
văn mẫu con mèo hung để biết cách tìm ý
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ Gọi 4 HS lên dán 4 tờ phiếu lên bảng và
đến Mèo hung trông thật đáng yêu
Đoạn 3 : Có một hôm đến nằm ngay trong vuốt của nó
Đoạn 4 : còn lại
+ Tả hình dáng, màu sắc con mèo
+ Tả hoạt động, thói quen của con mèo
Nêu cảm nghĩ về con mèo
* Ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật gồm
có 3 phần:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả
2 Thân bài : a) Tả hình dáng b)Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật
+ 3- 4 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Quan sát tranh và chọn một con vật quen thuộc để tả
+ Lắng nghe
+ 4 HS làm vào tờ phiếu lớn, khi làm xong mang dán bài lên bảng
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả :
- Ví dụ :Dàn ý bài văn miêu tả con mèo
* Mở bài :Giới thiệu về con mèo ( hoàn cảnh , thời gian )
* Thân bài :
1 Ngoại hình của con mèo a) Bộ lông b) Cái đầu c) Hai tai d) Bốn chân e) Cái đuôi g) Đôi mắt
Trang 273 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả
về 1 con vật nuôi quen thuộc theo 1 trong
* Kết bài Cảm nghĩ chung về con mèo
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
- HS cả lớp
Khoa học: Nhu cầu nước của thực vật
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
- Biết ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt
III Hoạt động dạy – học:
*Hoạt động 1: Mỗi loài thực vật có nhu
cầu về nước khác nhau
- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, cây
thật của HS
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS
- Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các loại
cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô
hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới nước, cây
sống cả trên cạn và dưới nước
- Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các
- HS lên trả lời câu hỏi
- Cùng nhau phân loại cây trong tranh, ảnh
và dựa vào những hiểu biết của mình để tìm thêm các loại cây khác
- Các nhóm dán phiếu lên bảng Giới thiệu
Trang 28nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu
biết, ham đọc sách để biết được những
- GV kết luận Như mục bạn cần biết
*Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở từng
giai đoạn phát triển của mỗi loài cây
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang
117, SGK và trả lời câu hỏi
+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình
vẽ ?
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước ?
+ Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm
đòng, cây lúa lại làm nhiều nước ?
+ Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước
của cây thay đổi như thế nào ?
- GV kết luận: Như mục bạn cần biết
*Hoạt động 3:Trò chơi “Về nhà”
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử
5 đại diện tham gia
- GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo,
xương rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau
muống, dừa, cỏ, bóng nước, thuốc bỏng,
dương xỉ, hành, rau rút, đước, chàm, và 3
HS cầm các tấm thẻ ghi: ưa nước, ưa khô
hạn, ưa ẩm
- Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các
HS tham gia chơi mới được lật thẻ lại xem
tên mình là cây gì và chạy về đứng sau
bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa sống
-Cùng HS tổng kết trò chơi Đội nào cứ 1
bạn đúng tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc lại mục Bạn cần biết trang
117, SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
với cả lớp loài cây mà nhóm mình sưu tầm được Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu về nước khác nhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống được trên cạn, vừa sống được ở dưới nước
+ Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước
để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt
+ Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng cần phải tưới nhiều nước cho cây