đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên
Trang 1đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy học
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng nh BT2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm
qui định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trớc dán phiếu lên
-Vài học sinh nhắc lại
-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ
định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : ông trạng thả diều - " Vua tàuthuỷ " Bạch Thái Bởi "- Vẽ trứng - Ngời tìm
đờng lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú
đất nung - Trong quán ăn
" Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng -4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tên bài Tác giả Nộidung Nhân vật
Trang 2Trinh ờng Nguyễn Hiền nhà nghèo mà
Đ-hiểu học
Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô-nác -đô-
đa Vin - xi kiên trì khổ luyện đã
trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê- ô nác-
đô đa Vin
-xi
Ngời tìm đ- ờng lên các vì
sao
Lê Long Phạm Ngọc Toàn
Xi- ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi
ớc mơ đã tìm
đ-ợc đờng lên các vì sao
Xi- ôn -cốp -xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc Cao Bá Quát luyện chữ trở
thành ngời nổi tiếng
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong
lửa để trở thành ngời mạnh mẽ
Chú đất nung
Trong quán ăn
" Ba cá
Bống"
A - lêch - xây Tôn -
x tôi
Bu- ra- ti -nô
thông minh mu trí đã moi đợc bí mật về chiếc chìa khoá vàng
từ hai kể độc ác.
Bu- ra ti -nô
Rất nhiều mặt trăng
Phơ - bơ Trẻ em nhìn thế
giới , giải thích
về thế giới rất khác ngời lớn
Công chúa nhỏ
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trớc bài mới
Thứ hai ngày tháng năm 20
Trang 3DấU HIệU CHIA HếT CHO 9
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 9
-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý
rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
-Hai em sửa bài trên bảng-HS khác nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe, ghi vở
-Hai học sinh nêu bảng chia 9
-Tính tổng các số trong bảng chia 9
-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
Trang 4+ Vậy theo em để nhận biết số chia
hết cho 2 và số chia hết cho 5 và số
chia hết cho 9 ta căn cứ vào đặc điểm
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề
bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng sửa bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng.-Những số chia hết cho 9 là : 108 , 5643 ,29385
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài
-Một em lên bảng sửa bài -Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,
5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để
đợc số chia hết cho 9 -HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số cần điền lần lợt là : 5 , 1 , 2 -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau
Tiếng việt
Trang 5đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bớc đầu
b-ớc dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trb-ớc (BT3)
II Đồ dùng dạy học
• Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng
học sinh
+ Ví dụ : Từ xa tới nay nớc ta cha có ai đỗ
trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi nh
Nguyễn Hiền / Nguyễn Hiền đã thành
công nhờ sự thông minh và ý chí vợt khó
rất cao / Nhờ trí thông minh và sự cố
gắng vợt khó nên Nguyễn Hiền đã trở
thành trạng nguyên trẻ tuổi nhất nớc ta
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ
định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
Trang 6+ Lê - ô - nác - đô- đa Vin - xi kiên trì vẽ
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp
nào để nói về điều đó ?
c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo ngời
khác thì em dùng những thành ngữ , tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận
và viết các thành ngữ , tục ngữ + Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung ( nếu sai )
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Ngời có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Lửa thử vàng , gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này , bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch , câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trớc bài mới
Tiếng việt
ôn tập cuối kì I
Trang 7(Tiết 3)
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc
đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bớc đầu viết đợc mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II.Đồ dùng dạy học
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện " ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi
nhớ trên bảng
-Vài học sinh nhắc lại dung bài
-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ
định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện + Mở bài gián tiếp :nói chuyện khác để
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
diễn đạt cho từng học sinh , cho điểm học
sinh viết tốt
4) Củng cố, dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
dẫn vào câu chuyện định kể + Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của câu chuyện , có lời bình luận thêm
về câu chuyện + Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kếtcục của câu chuyện , không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
+ 3 - 5 HS trình bày + Ví dụ mở bài gián tiếp : ông cha ta th-ờng nói " Có chí thì nên " , câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nớc ta
+ Ví dụ kết bài mở rộng : Nguyễn Hiền
là tấm gơng sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ tài cao "
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trớc bài mới
Thứ ba ngày tháng năm 20
TOáN
Trang 9DấU HIệU CHIA HếT CHO 3
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Nhận xét bài làm, cho điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hớng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 3
-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra
qui tắc về số chia hết cho 3
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi hai em nhắc lại qui tắc
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4 , chữ số
-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những
số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Nhắc lại từ hai đến ba em+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
Trang 1025: 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 d 1
245: 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 d 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
-Gọi HS nêu đề bài
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
231: 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết
cho 3 nên số
231 chia hết cho 3
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
-Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
+ 3 HS nêu
-Một em nêu + HS nêu cách làm , lớp quan sát -Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
-Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 , 92313
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài -Một HS sửa bài -Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống
để đợc số chia hết cho 3 -HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số cần điền lần lợt là : 1 , 2 , 5 để cócác số : 561 ; 792 ; 2535
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
LịCH Sử
Kiểm tra học kì I
Trang 11(KiÓm tra theo sù híng dÉn cña nhµ trêng)
TiÕng viÖt
Trang 12ôn tập cuối kì I
(Tiết 4)
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc
đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả là luyện viết
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu
th-ơng những ngời thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị ,
đỡ ngợng , que tre , ngọc ngà
- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau
ĐạO ĐứC :
Trang 13III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong học
hiện tính trung thực trong học tập
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
-HS giơ tay chọn các cách
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành,phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn củamình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trờng hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
Trang 14gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn nh thế em sẽ làm gì?
* GV đa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập
khó, em sẽ chọn cách làm nào dới đây? Vì
sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng đợc
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ ngời khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc ngời lớn
e/ Bỏ không làm
-GV kết luận
* ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi ngời xung quanh hiểu về khả năng, nhu
cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có
lợi cho em và cho tất cả mọi ngời Nếu em
không bày tỏ ý kiến của mình, mọi ngời có
thể sẽ không hỏi và đa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của
em nói riêng và của trẻ em nói chung
Cách ứng xử của các bạn trong các tình
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi cha về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan
đã chuẩn bị sẵn chậu nớc, khăn mặt để mẹ
rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mợn sách, thấy ngoài vờn
nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm
cử đại diện lên báo cáo trớc lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không đợc bày
tỏ ý kiến -Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu
+Việc làm của các bạn Loan (Tìnhhuống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảovới ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huốnga) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chaquan tâm đến ông bà, cha mẹ
Trang 15đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại
ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
-GV nêu tình huống:
Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1
Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng
li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân
thơng cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ
mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và
rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng
đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm
-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc
Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao
động
Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của lời lao
động
-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lời lao động
- Mời lần lợt từng em nêu ý kiến qua từng
bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài
học
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau
+ Thảo luận theo nhơm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó chúng em phải kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tiếng việt
ôn tập cuối kì I
(Tiết 5)
Trang 16I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc
đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Nhận biết đợc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định
bộ phận câu đã học: làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
* Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm tra
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt
câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HSkiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ
định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào
vở + 1 HS nhận xét , chữa bài
- Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị