1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 18 - CKTKN

33 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Các Môn Lớp 4
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên

Trang 1

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

II Đồ dùng dạy học

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng nh BT2 và bút dạ

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Phần giới thiệu :

* ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm

tra lấy điểm học kì I

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm

qui định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

-Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong hai chủ đề trên ?

_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Nhóm nào xong trớc dán phiếu lên

-Vài học sinh nhắc lại

-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ

định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : ông trạng thả diều - " Vua tàuthuỷ " Bạch Thái Bởi "- Vẽ trứng - Ngời tìm

đờng lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú

đất nung - Trong quán ăn

" Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng -4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài

- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Tên bài Tác giả Nộidung Nhân vật

Trang 2

Trinh ờng Nguyễn Hiền nhà nghèo mà

Đ-hiểu học

Nguyễn Hiền

“Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bởi

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

Bạch Thái Bởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn

Bạch Thái Bởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô-nác -đô-

đa Vin - xi kiên trì khổ luyện đã

trở thành danh hoạ vĩ đại

Lê- ô nác-

đô đa Vin

-xi

Ngời tìm đ- ờng lên các vì

sao

Lê Long Phạm Ngọc Toàn

Xi- ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi

ớc mơ đã tìm

đ-ợc đờng lên các vì sao

Xi- ôn -cốp -xki

Văn hay chữ tốt Truyện đọc Cao Bá Quát luyện chữ trở

thành ngời nổi tiếng

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong

lửa để trở thành ngời mạnh mẽ

Chú đất nung

Trong quán ăn

" Ba cá

Bống"

A - lêch - xây Tôn -

x tôi

Bu- ra- ti -nô

thông minh mu trí đã moi đợc bí mật về chiếc chìa khoá vàng

từ hai kể độc ác.

Bu- ra ti -nô

Rất nhiều mặt trăng

Phơ - bơ Trẻ em nhìn thế

giới , giải thích

về thế giới rất khác ngời lớn

Công chúa nhỏ

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trớc bài mới

Thứ hai ngày tháng năm 20

Trang 3

DấU HIệU CHIA HếT CHO 9

I Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học

- GV: giáo án, SGK

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3

Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hớng dẫn tìm hiểu bài

-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 9

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý

rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

-Gọi hai em nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số

không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

-Hai em sửa bài trên bảng-HS khác nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe, ghi vở

-Hai học sinh nêu bảng chia 9

-Tính tổng các số trong bảng chia 9

-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "

Trang 4

+ Vậy theo em để nhận biết số chia

hết cho 2 và số chia hết cho 5 và số

chia hết cho 9 ta căn cứ vào đặc điểm

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề

bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng.-Những số chia hết cho 9 là : 108 , 5643 ,29385

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài

-Một em lên bảng sửa bài -Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,

5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc thành tiếng

- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để

đợc số chia hết cho 9 -HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số cần điền lần lợt là : 5 , 1 , 2 -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh

- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiếng việt

Trang 5

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI.

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bớc đầu

b-ớc dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trb-ớc (BT3)

II Đồ dùng dạy học

• Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Phần giới thiệu :

* ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra

lấy điểm học kì I

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui

định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) ôn luyện về kĩ năng đặt câu :

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu

_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày

- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng

học sinh

+ Ví dụ : Từ xa tới nay nớc ta cha có ai đỗ

trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi nh

Nguyễn Hiền / Nguyễn Hiền đã thành

công nhờ sự thông minh và ý chí vợt khó

rất cao / Nhờ trí thông minh và sự cố

gắng vợt khó nên Nguyễn Hiền đã trở

thành trạng nguyên trẻ tuổi nhất nớc ta

-Vài học sinh nhắc lại đầu bài

-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS

về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ

định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc

- Các học sinh khác nhận xét bổ sung

Trang 6

+ Lê - ô - nác - đô- đa Vin - xi kiên trì vẽ

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp

nào để nói về điều đó ?

c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo ngời

khác thì em dùng những thành ngữ , tục

ngữ nào để nói về điều đó ?

+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét lời giải đúng

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần

để tiết sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận

và viết các thành ngữ , tục ngữ + Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung ( nếu sai )

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Ngời có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

+ Lửa thử vàng , gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này , bày keo khác

- Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch , câu rùa mặc ai

- Đứng núi này trông núi nọ

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trớc bài mới

Tiếng việt

ôn tập cuối kì I

Trang 7

(Tiết 3)

I Mục tiêu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bớc đầu viết đợc mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II.Đồ dùng dạy học

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Phần giới thiệu :

* ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và

kiểm tra lấy điểm học kì I

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra 41 số học sinh cả lớp

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui

định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài

trong bài văn kể chuyện :

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

+ Gọi HS dọc truyện " ông trạng thả diều "

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi

nhớ trên bảng

-Vài học sinh nhắc lại dung bài

-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS

về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ

định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc

+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc

mở đầu câu chuyện + Mở bài gián tiếp :nói chuyện khác để

Trang 8

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân

+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,

diễn đạt cho từng học sinh , cho điểm học

sinh viết tốt

4) Củng cố, dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần

để tiết sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

dẫn vào câu chuyện định kể + Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của câu chuyện , có lời bình luận thêm

về câu chuyện + Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kếtcục của câu chuyện , không bình luận gì thêm

+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền

+ 3 - 5 HS trình bày + Ví dụ mở bài gián tiếp : ông cha ta th-ờng nói " Có chí thì nên " , câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nớc ta

+ Ví dụ kết bài mở rộng : Nguyễn Hiền

là tấm gơng sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ tài cao "

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trớc bài mới

Thứ ba ngày tháng năm 20

TOáN

Trang 9

DấU HIệU CHIA HếT CHO 3

I Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học

- GV: giáo án, SGK

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4

- Nhận xét bài làm, cho điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hớng dẫn HS tìm hiểu bài:

-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 3

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra

qui tắc về số chia hết cho 3

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

-Gọi hai em nhắc lại qui tắc

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4 , chữ số

-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những

số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Nhắc lại từ hai đến ba em+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :

Trang 10

25: 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 d 1

245: 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 d 2

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết

cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

-Gọi HS nêu đề bài

+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài

231: 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết

cho 3 nên số

231 chia hết cho 3

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

-Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

+ 3 HS nêu

-Một em nêu + HS nêu cách làm , lớp quan sát -Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng

-Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 , 92313

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài -Một HS sửa bài -Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,

- 1 HS đọc thành tiếng

- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống

để đợc số chia hết cho 3 -HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số cần điền lần lợt là : 1 , 2 , 5 để cócác số : 561 ; 792 ; 2535

-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh

LịCH Sử

Kiểm tra học kì I

Trang 11

(KiÓm tra theo sù híng dÉn cña nhµ trêng)

TiÕng viÖt

Trang 12

ôn tập cuối kì I

(Tiết 4)

I Mục tiêu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80

tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả là luyện viết

+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha

+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu

th-ơng những ngời thân trong gia đình

+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị ,

đỡ ngợng , que tre , ngọc ngà

- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

ĐạO ĐứC :

Trang 13

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã

làm gì để thực hiện tính trung thực trong học

hiện tính trung thực trong học tập

-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý

kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng

-HS giơ tay chọn các cách

-HS thảo luận nhóm

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành,phân vân, không tán thành

-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn củamình và giải thích lí do sự lựa chọn

- Học sinh kể về những trờng hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

Trang 14

gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó

khăn nh thế em sẽ làm gì?

* GV đa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập

khó, em sẽ chọn cách làm nào dới đây? Vì

sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng đợc

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ ngời khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc ngời lớn

e/ Bỏ không làm

-GV kết luận

* ôn tập -GV nêu yêu cầu :

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi ngời xung quanh hiểu về khả năng, nhu

cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có

lợi cho em và cho tất cả mọi ngời Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi ngời có

thể sẽ không hỏi và đa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của

em nói riêng và của trẻ em nói chung

Cách ứng xử của các bạn trong các tình

huống sau là đúng hay sai? Vì sao?

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi cha về Sinh vùng

vằng, bực bội vì chẳng có ai đa Sinh đến nhà

bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan

đã chuẩn bị sẵn chậu nớc, khăn mặt để mẹ

rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ

mang túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ

mua truyện tranh cho con không?”

d/ ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,

Hoài đến nhà bạn mợn sách, thấy ngoài vờn

nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một

-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm

cử đại diện lên báo cáo trớc lớp

- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không đợc bày

tỏ ý kiến -Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu

+Việc làm của các bạn Loan (Tìnhhuống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảovới ông bà, cha mẹ

+Việc làm của bạn Sinh (Tình huốnga) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chaquan tâm đến ông bà, cha mẹ

Trang 15

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại

ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt

ngực cho bà

-GV mời đại diện các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

-GV nêu tình huống:

Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1

Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng

li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân

thơng cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ

mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và

rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng

đến thăm cô nhé!”

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

* Yêu lao động :

- Yêu cầu thảo luận nhóm

-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc

Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao

động

Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của lời lao

động

-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao

động, của lời lao động

- Mời lần lợt từng em nêu ý kiến qua từng

bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài

học

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

+ Thảo luận theo nhơm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó chúng em phải kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo

+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Tiếng việt

ôn tập cuối kì I

(Tiết 5)

Trang 16

I Mục tiêu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80

tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc

đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nhận biết đợc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định

bộ phận câu đã học: làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài :

* Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm tra

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui

định của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những em đọc cha đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt

câu hỏi cho bộ phận in đậm:

- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận

in đậm

+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

-Lần lợt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS

về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HSkiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ

định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào

vở + 1 HS nhận xét , chữa bài

- Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị

Ngày đăng: 17/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng đọc phiếu các nhóm khá c, nhận xét , bổ sung . - TUAN 18 - CKTKN
b ảng đọc phiếu các nhóm khá c, nhận xét , bổ sung (Trang 2)
+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏ i. Cả lớplàm vào vở . - TUAN 18 - CKTKN
3 HS lên bảng đặt câu hỏ i. Cả lớplàm vào vở (Trang 17)
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập  về nhà . - TUAN 18 - CKTKN
g ọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập về nhà (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w