2.Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.. III.Các hoạt động dạy-học 1.Giới
Trang 1TuÇn 18 Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2010
Tiết2 TẬP ĐỌC: ÔN TẬP TIẾT 1
I Mục tiêu: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kĩ năng đọc-hiểu.
2.Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy - học -Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng của 17 tuần.
-Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng bài tập 2
III.Các hoạt động dạy-học
1.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu MĐ, YC tiết học
HĐ1: Kiểm tra TĐ và HTL
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
-GV cho điểm theo hướng dẫn của BGD
HĐ2: Bài tập 2
-1 em đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc: chỉ ghi lại những điều cần nhớ về
các bài tập đọc là truuyện kể
-GV phát phiếu
-GV chốt lại:
-HS bốc thăm, xong đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-Cả lớp đọc thầm -HS đọc thầm các truyện kể trong hai chủ điểm, điền nội dung vào bảng
-Đại diện các nhóm trỉnh bày kết quả -Cả lớp nhận xét theo các yêu cầu: nội dung ghi ở từng cột có chính xác không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
Oâng Trạng thả
diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi Từđiển NVLSVN Bạch Thái Bưởi nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô kiên trì khổ luyện đã trở
thành danh hoạ nổi tiếng
Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi Người tìm đường
lên các vì sao LêQuangLongPhạm N Toàn Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ,đã tìm được đường lên các vì sao Xi-ôn-cốp-xki Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
(1995) Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt Cao Bá Quát Chú Đất Nung
(Phần 1-2)
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dũng cảm dám nung mình
trong lửa đỏ…
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống” A-lếch-xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật……… Bu-ra-ti-nô Rất nhiều mặt
trăng Phơ-bơ Trẻ em nhìn tếh giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Công chúa nhỏ
Trang 2Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học Chuẩn bị Oân tập tiết 2.
Tiết 3: Toán : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu : + Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
+ GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 9, các số không chia hết cho 9, thành
2 cột Cột trái ghi phép tính chia hết cho 9,
cột bên phải ghi các phép tính không chia hết
cho 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9
+ Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi
ở bên phải và nêu nhận xét
* GV giúp HS rút ra nhận xét: Muốn biết 1
số có chia hết cho 2 hay 5 không, ta căn cứ
vào chữ số tận cùng bên phải Muốn biết 1 số
có chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ vào
tổng các chữ số đó
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: + Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự
làm.* Kết luận bài làm đúng:
+ Số chia hết cho 9: 99; 108
Bài 2: chọn số mà tổng các chữ số không
chia hết cho 9)+ Các số không chia hết cho 9:
96; 7853; 5554
Bài 3: + Yêu cầu HS làm ở nhà, vào vở +
Gọi HS nhận xét và bổ sung
Bài 4: Kết quả là: 315; 135; 225.
3 Củng cố, dặn dò: H: Nêu dấu hiệu chia hết
2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS nêu từng cột
+ Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ 2 HS nêu
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
+ 4 HS nêu
+ 1 HS nêu, lớp đọc thầm
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
+ HS làm bài sau đó nhận xét
+ HS nêu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài và nộp chấm
+ 2 HS nêu
Trang 3cho 9? + GV nhận xét tiết học, dặn HS học
bài và chuẩn bị bài sau + HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 4: Khoa học: Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu:
- Sau bài học HS biết: + Làm thí nghiệm để chứng minh:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi đẻ duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
+ Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy lkông duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh quá mạnh
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng dạy học: + Hình minh hoạ SGK/70;71.
+ Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: + GV nhận x bài kiểm tra
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1:Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
+ GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
* Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo
cáo về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
của nhóm
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm lắng nghe đêû thực hiện
+ Nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sau đó trình bày
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay
nói cách khác: không khí có ô-xi nên cần
không khí để duy trì sự cháy.
HĐ 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
+ Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm,
quan sát và nhận xét kết quả
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thực hiện
+ 1 HS đọc
+ Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Đại diện giải thích
Trang 4Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục
cung cấp không khí.
3 Củng cố, dặn dò: + GV nhận xét tiết học,
dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Vài HS liên hệ
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Lớp lắng nghe.+ 3 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2010
Tiết 1:Chính tả Ôân tập tiết 2
I Mục tiêu: - Kiểm tra đọc hiểu –( yêu cầu như tiết 1)
- Ôân luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểi biết cảu học sinh về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học : - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL(như tiết 1).
III Các hoạt đông dạy học
Trang 51 Giới thiệu bài.
HĐ1 Kiểm tra đọc
Tiến hành như tiết 1
HĐ2:Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
- Nhận xét khen ngợi những học sinh đặt câu
đúng, hay
HĐ3: Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và
viết cáthành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung kết luận lời giải đúng
a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao?
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác.
3 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
1 số em
- 1 em đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- 1 em đọc.2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- 1 HS trình bày
a/Nguyễn Hiền rất có chí b/Lê.ô-nác –đô nhờ kiên nhẫn khổ công luyện chữ mới thành tài
c/Xi-ôn-cốp-xkilà người tài giỏi ,kiên trì hiểm có
d/Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết e/Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba chí lớn
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu trạch, câu rùa mặc ai!
- Đứng núi này trông núi nọ.
Tiết2 Luyện từ và câu: Ôn tập tiết 3
I Mục ti êu:
- Kiểm tra đọc(Lấy điểm), yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
Trang 6- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang
122, SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
HĐ1 Kiểm tra đọc
HĐ2 :Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết
bài trong bài văn kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi
nhớ trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
-1em đọc đề bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện định kể.
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm.
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3 – 5 HS trình bày
Ví dụ:a Mở bài gián tiếp:
* Ông cha thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thực đúng với Nguyễn Hiền – Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ôâng phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
* Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗTrạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Kết bài mở rộng:
* Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố
gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao.
* Câu chuyện về vị TrạngNguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những
lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim.
3 Củng cố – Dặn dò :- Nhận xét tiết học.
- Dặn H S về nhà viết lại bài tập 2
Tiết4: Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 7- Biết dấu hiệu chia hết cho 3.
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chai hết cho 3
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy –học :
Bài cũ : - Gọi 4 em lên làm bài tập
380 : 76 ; 24662 : 59
Tìm y: 3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64
2 Bài mới :Giới thiệu bài.
HĐ 1: Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiêu
chia hết cho 3.
* GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho
3 và các số không chia hết cho 3 tương tự
các tiết trước
- GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của
một vài số
- Yêu cầu Hs rút kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu Hs tiếp tục xét các số ghi ở cột
bên phải và rút ra kết luận
HĐ 2 : Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.
Yêu cầu HS nêu cách làm
- Tự làm bài
- Nhận xét chữa bài, cho điểm HS
Bài 2 : - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
chữa bài - Nhận xét bài trên bảng và cho
điểm HS
Bài 3 4 Hướng dẫn hs làm ở nhà:
- Tự làm bài vào vở Sau đó đổi chéo vở
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó GV sửa
bài:
VD: 56 Kết quả có thể ghi là 1 hoặc 4
3 Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi hết cho 3
4 HS lên làm bài tập
HS thực hiệu yêu cầu của GV trong nhóm đôi
- …Tổng các chữ số đều chia hết cho 3
VD: Số 27 có tổng các chữ số là 2+7 = 9, mà
9 chia hết cho 3 số 15 có tổng các chữ số là 1 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3
- HS nêu cách xét tổng các chữ số
- Nhẩm miệng thêm một vài số
- Đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Đọc cá nhân trước lớp, lớp đọc thầm
- Làm như cách xét các số ở cật bên trái Sau đó rút ra kết luận
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách thực hiện
- Làm bài vào vở 4 em lên bảng làm bài
- Chữa bài nếu sai
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm và đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn
- Tự làm bài và đổi vở kiểm tra nhau
Tự làm bài 2 em lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài (nếu sai)
Lắng nghe Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập còn dở Chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Lịch sử
Trang 8KIEÅM TRA ÑÒNH KÌ.
Trang 9Thứ Tư ngày 24 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc : Ôân tập tiết 4.
I Mục ti êu:
-Kiểm tra đọc – hiểu.+Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 , các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
+Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 100 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
+Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các họat động dạy –học:
HĐ1: Kiểm tra đọc
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời câu
hỏi.-Nhận xét, cho điểm HS
HĐ2: Nghe – viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài thơ.
-Đọc bài thơ : Đôi que đan
-Gọi HS đọc lại
H:Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra?
H:Theo em, hai chị em trong bài là người như
thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
-Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp
-Đọc cho HS viết từ khó
-Đọc cho HS viết.-Đọc cho HS soát lại
d.Sửa lỗi và chấm bài
Củng cố – dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS
Lần lượt lên bốc thăm Thực hiện đọc và trả lời câu hỏi
Cá nhân nhận xét
-Theo dõi, lắng nghe
Lắng nghe
1 em thực hiện đọc
…những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của của chị em: mũ len, khăn, áo của ba, của bé, của mẹ cha
Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình Cá nhân nêu
2 em lên thực hiện, lớp viết nháp
Lắng nghe, viết
Lắng nghe Nghe, viết vào vở
Dùng bút soát lỗi
Nộp bài
Trang 10-Về học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan và
chuẩn bị bài sau
Lắng nghe
Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP
I Mục ti êu :
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3,5,9
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị - GV: Chuẩn bị các bài tập - HS: Xem trước bài III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:Bài1: Trong các số sau số nào chia
hết cho 3?12365; 21456; 2346; 98751;
32158
Bài2: Viết ba số có 4 chữ số và chia hết
cho9
2.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : - Ôn kiến thức cũ.
- GV nêu câu hỏi , yêu cầu HS nhắc lại dấu
hiệu chia hết cho 2; dấu hiệu chia hết 3 ; dấu
hiệu chia hết 5 và dấu hiệu chia hết 9
- Yêu cầu HS lấy ví dụ cho từng trường hợp
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài1: -GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
-GV nhận xét , sửa bài theo đáp án:
Bài 2, bài3: - GV treo bảng phụ ghi sẵn bài
tập 2,3 SGK, yêu cầu 1 HS đọc đề
- Phát phiếu cho HS làm bài trên phiếu bài
tập.- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu dưới lớp
đổi chéo bài chấm
Bài 4: -GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vơ.û
.-GV nhận xét , sửa bài theo đáp án:
b) Số có ba chữ số chia hết cho 3 nhưng
không chia hết cho 9 là: 120; 102; 201; 210
2 hs lênbảng
- Lắng nghe, nhắc lại
- Từng cá nhân xung phong trả lời, bạn nhận xét, bổ sung
- HS lần lượt lấy ví dụ cho từng trường hợp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
3 HS lên bảng làm bài
a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563, 66816 c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:2229; 3576
1 HS đọc đề, lớp theo dõi
- Mỗi cá nhân tự làm việc trên phiếu- 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng Đáp án: Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2
a)Các số có ba chữ số chia hết cho 9 là