- Học sinh đọc lại - Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.. - Học sinh lắng nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động
Trang 1Thứ Đạo đức Có chí thì nên
2 Tập đọc Toán Sự sụp đổ của chế độ a – pac – thai Luyện tập
4 Tập đọc TLV Tác phẩm của si – le và tên phát xítLuyện tập làm đơn
Chính tả Nghe viết : Ê – mi – li con
Khoa học Phòng bệnh sốt rét
SHL
Tuần 6
Trang 2Tiết 11 : TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên
riêng, các số liệu thống kê Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng
tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
Nen-2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người
da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
3 bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các
em đọc đúng các từ ngữ và các số
liệu thống kê sau (giáo viên đính
bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ
sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,
cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn
xung phong đọc toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
Trang 4số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
mà mình có
- Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Một đất nước giàu có như vậy, mà
vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng
tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng
Trang 5Giáo viên mời nhóm 2 nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải
sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì để xóa bỏchế độ
phân biệt chủng tộc ? Giáo viên mời
nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào? Thầy mời học sinh thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
Trang 6- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 71 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số
đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách viết các số đo dưới dạng phân
số (hay hỗn số) có một đơn vị cho
trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (đổi đơn vị đo)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
Trang 8cách đổi
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải
2 = 6 100 hm2+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
6 m2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm2
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông … - Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan về diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên
quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước
kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học
trước
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 bài mới:
- Thông thường , khi đo diện tích một
thửa ruộng, một khu rừng , … người ta
dùng đơn vị đo là “Héc-ta”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo
diện tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt
là ha đọc là hécta
1ha = 1hm2
1ha = 100a1ha = 10000m2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nắm được quan hệ giữa héc-ta và mét
vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo diện
tích và giải các bài toán có liên quan
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề
_HS nêu
Trang 10- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài
• GV nhận xét + 4 ha = …… a
+ 1 km2 = … ha 10
* Hoạt động 3: Làm bài tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
thực hành
Bài 2:
_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn
với thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa bài
* Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2
đơn vị để điền dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Phương pháp: Thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm2
8a = …… dam2
- Lớp làm ra nháp
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 28 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 111 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi các đơn vị đo diện tích đã
học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Trang 12Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
4 ha 7 a = a
8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0
đơn vị a
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
Trang 131 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình;
lập được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó
khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
3 bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 3
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm
cùng nghe về một tấm gương “Có chí
thì nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe
yếu, bị khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,
sống thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học
xa, thiên tai , bão lụt …
- HS phát biểu
- GV gợi ý để HS phát hiện những
bạn có khó khăn ở ngay trong lớp
mình, trường mình và có kế hoạch
để giúp đỡ bạn vượt khó
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
(bài tập 4, SGK)
- Làm việc cá nhân
Trang 14Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
của bản thân (theo bảng sau)
1 Hoàn cảnh gia đình
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
→ Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc,
các em phải biết quí trọng nó Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng của
mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em
sẽ chiến thắng được những khó khăn
đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những tấm
gương vượt khó vươn lên mà lớp ta
đã tìm hiểu ở tiết trước
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
4 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Tiết 6 : LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
Trang 151 Kiến thức: -HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu
-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước
thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây
Trò chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọc câu hỏi → trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước.
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các
em có số giống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họp thành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm
Trang 16niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết định làm gì?
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào
hoàn thành thí đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc
lại kết quả của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng → nhóm khác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
giới thiệu phong cảnh quê hương
Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà
bị Pháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có
ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể,
“chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
2 Quá trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 2: Đóng vai
- Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 17Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em
chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước”
Mời các em lên thực hiện phần
chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài
để làm gì?
a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác → tìm đường đánh Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế
nào để có thể sống và đi các nước
khi ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến
Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ
Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi,
hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông
Phổ biến luật chơi trò chơi “Hái hoa
dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ
“Hết” → nhóm nào lắc chuông trước
được quyền trả lời → trả lời Đ : 1
bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
Trang 18- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét → tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 11 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
Trang 191 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu
nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều
loại quả hoặc trái cây nhựa đính câu
hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
3 bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hữu” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo
4 nhóm
- Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
Trang 20+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép có
đúng, có sai nhưng tất cả đều rất đẹp
và đáng quý Cũng như chúng ta, dù
có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều
có bản sắc văn hóa riêng nhưng đều
sống dưới một mái nhà chung: Trái
đất Vì thế, cần thiết phải thể hiện
tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất
cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ
có tiếng “hợp” và biết đặt câu với
các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ
và giải nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên bảng
hoán chuyển bìa cho đúng (những
thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc
to rõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm
2 lên bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu
về nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, hợp tình: hợp pháp: đúng với pháp luật
Trang 21tiếng “hợp” và cách dùng chúng
Tiếp đến, cô sẽ giúp các em làm
quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm
hiểu về cách sử dụng chúng”
phù hợp: đúng, hợp hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 56
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ
các em vừa nêu đều cho thấy rất rõ
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người
với người, giữa các quốc gia, dân tộc
là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp
cho tình hữu nghị, sự hợp tác ấy
ngày càng bền chặt Vậy, em có thể
dùng những việc làm cụ thể nào để
góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự
hợp tác đáng quý đó?
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc
làm thiết thực, có ý nghĩa để góp
phần vun đắp tình hữu nghị, sự hợp
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người
Trang 22tác giữa mọi người, giữa các dân tộc,
các quốc gia ”
nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 29 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Trang 231 Kiến thức: - Các đơn vị đo diện tích đã học
- Cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học, giải các bài toán
liên quan đến diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
kiến thức về tính diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ
- Trò: Chuẩn bị câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích các hình đã học
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vị đo ứng mấy chữ số: vận dụng
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh
tìm các sự vật có hình chữ nhật và
hình vuông → Vậy để tính được diện
tích các sự vật có hình vuông, hình
chữ nhật như thế nào? Cách tính ra
sao? Thầy trò chúng ta cùng nhau ôn
lại công thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết “Luyện
tập chung”
- Học sinh ghi bảng
* Hoạt động 1: Ôn công thức, quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện
tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
Trang 24- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia nhóm ngẫu
nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài
- Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận 7’
- Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải
- Học sinh làm bài
* Tương tự các nhóm khác lên trình
bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài
- Học sinh sửa bài (bốc thăm xổ số)
- Học sinh trình bày
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu
hỏi - Học sinh trả lời
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
vào vở - Học sinh làm bài- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
• Hoạt động 3 :Thực hành - Đại diện nhóm BT3 lên trình bày
Trang 25 Bài 3:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài (ai nhanh nhất)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng lớp
4 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hình vuông rồi tính
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
Tiết 11 : KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
Trang 271 Kiến thức: -Xác định khi nào nên dùng thuốc
-HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và
khi mua thuốc
-Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không
đúng cách và không đúng liều lượng
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !”
đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
3 bài mới: Trong mỗi chúng ta ai ai
cũng đã từng có 1 lần bị bệnh, mỗi
lần bệnh như vậy ba mẹ rất lo lắng
có thể cho chúng ta đi bác sĩ nếu sốt
cao, hoặc cho chúng ta uống thuốc
Tuy nhiên thuốc chính là con dao 2
lưỡi nếu chúng ta sử dụng không
đúng có thể gây nhiều chứng bệnh,
có thể gây chết người Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng
thuốc an toàn
- Giáo viên ghi bảng
1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng
sinh
1 Nắm được tên một số thuốc và
trường hợp cần sử dụng thuốc
* Hoạt động 1: chơi trò chơi
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Trang 28Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà
em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh,
chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị
Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không
đúng có thể làm bệnh nặng hơn,
thậm chí có thể gây chết người
2 Xác định khi nào dùng thuốc và
tác hại của việc dùng thuốc không
đúng cách, không đúng liều lượng
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài
tập trong SGK
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
_GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b
GV kết luận :
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết,
dùng đúng thuốc, đúng cách và
đúng liều lượng Cần dùng thuốc
theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là
thuốc kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông
tin in trên vỏ đựng và bản hướng
dẫn kèm theo ( nếu có) để biết hạn
sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc
giả), tác dụng và cách dùng thuốc
_Gv có thể cho HS xem một số vỏ
Trang 29đựng và bản hướng dẫnsử dụng
thuốc
3 Cách sử dụng thuốc an toàn và
tận dụng giá trị dinh dưỡng của
thức ăn
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, trò chơi,
đàm thoại
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi
siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn
vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy ta-min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta
nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm
ta nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập,
thảo luận nhóm đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục:
ăn uống đầy đủ các chất chúng ta
không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên
không có tác dụng phụ
- Học sinh sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế các chất
hóa học Chúng ta còn có 1 loại
vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào đó là
ánh nắng buổi sáng → Vi-ta-min D
nhưng để thu nhận vi-ta-min có hiệu
quả chỉ lấy từ 7 → 8 giờ 30 sáng là
tốt nhất → nắng trưa nhiều tia tử
ngoại - Xay sát gạo không nên xay
kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều
vi-ta-min B1 → Tóm lại khi dùng thuốc
phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ,
Trang 30không tự tiện dùng thuốc bừa bãi
ảnh hưởng đến sức khoẻ
4 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 12 : TẬP ĐỌC
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu: