1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao An lọp 5 tuan 4

51 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Lớp 5 Tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đo

Trang 1

Từ ngày đến ngày

Th

2

Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình (tt)

Tập đọc Những con sếu bằng giấy

Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

3

Ltvà câu Từ trái nghĩa

4

Tập đọc Bài ca về trái đất

Toán Oân tập và bổ sung giải toán ( tt)

Chính tả Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

5

LT và câu Luyện tâp về từ trái nghĩa

Toán Ôn tập và bổ sung giải toán ( tt)

Khoa học Vệ sinh ở tuổi dậy thì

Kĩ Thuật Đính khuy bấm 4 lỗ

6

Lịch sử Xã hội – VN cuối thế kỉ 19 đầu TK 20

SHL

Tuần 4

Trang 2

Tiết7 : TẬP ĐỌC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nướcngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.

- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóngxạ, truyền thuyết, sát hại

Trang 3

3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói

lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình củatrẻ em toàn thế giới

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

4’ 2 Bài cũ: Lòng dân

- Lần lượt 6 học sinh đọc

vở kịch (phân vai) phần 1

và 2

- Giáo viên kiểm tra

nhóm 6 học sinh

- Giáo viên hỏi về nội

dung  ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét cho

điểm

1’ 3 bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được

học bài "Những con sếu

bằng giấy"

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh đọc đúng

văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải, trực quan

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh

Xa-da-cô gấp những con sếu

- Yêu cầu học sinh đọc nối

tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nốitiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên

âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từphiên âm

- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bomnguyên tử xuống NhậtBản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quảbom đã gây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sốngcủa Xa-da-cô, Xa-da-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòabình của học sinh Thànhphố Hi-rô-xi-ma

Trang 4

- Lần lượt học sinh đọc tiếptừng đoạn

- (Phát âm và ngắt câuđúng)

- Giáo viên giúp học sinh

giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phầnchú giải

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cánhân

Phương pháp: Trực quan,

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc

từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từngđoạn

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu nội dung

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom

nguyên tử + Kết quả của cuộc ném

bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu ngườichết - 1952 có thêm

100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ

cuộc sống bằng cách

nào?

- Dự kiến: Tin vào truyềnthuyết nếu gấp đủ 1.000con sếu bằng giấy treosung quanh phòng sẽ khỏibệnh

+ Biết chuyện trẻ em

toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấphàng nghìn con sếu giấy

+ Xa-da-cô chết vào lúc

+ Xúc động trước cái

chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- Dự kiến: xây dựng đàitưởng nhớ nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại.Trên đỉnh là hình một bégái giơ cao 2 tay nâng 1 consếu Dưới dòng chữ "Tôimuốn thế giới này mãimãi hòa bình"

 Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng

đài, em sẽ nói gì với

Trang 5

* Hoạt động 3: Rèn

luyện học sinh đọc diễn

cảm

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh xác lập kỹ thuật

đọc diễn cảm bài văn

- Học sinh nêu cách ngắt,nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc

từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnhtừ ngữ nêu tội ác củaMỹ

- Đoạn 2: giọng trầm buồnkhát vọng sống của côbé

- Đoạn 3: giọng nhấn mạnhbày tỏ sự xúc động

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh thi

đua bàn, thi đọc diễn cảm

bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên

theo văn bản kịch

- Chuẩn bị :"Bài ca về

trái đất"

- Nhận xét tiết học

RKN

Trang 6

Tiết 16 : TOÁN

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán

quan hệ tIû lệ và biết cách giải bài toán cóliên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh,

chính xác

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế,

từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìmtòi học hỏi

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải

toán

- Kiểm tra lý thuyết cách

giải 2 dạng toán điển hình

tổng - tỉ và hiệu - tỉ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)

 Giáo viên nhận xét và

cho điểm

1’ 3.bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục

thực hành giải các bài

toán có lời văn (tt)

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví

dụ - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: thực hành,

đ.thoại

 Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh nhận xét chốt lại dạng

toán

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề - Lập bảng(SGK)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh điền vàobảng

 Yêu cầu học sinh nêu

nhận xét về mối quan hệ

giữa thời gian và quãng

đường

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét

như trên, chưa đưa ra khái

niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ

thuận”

- Lớp nhận xét

- thời gian gấp bao nhiêu lầnthì quãng đường gấp lênbấy nhiêu lần

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc - Học sinh đọc đề

Trang 8

đề

- Giáo viên yêu cầu HS

phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao

nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4

giờ ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu

phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rútvề 1 đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

GV có thể gợi ý để dẫn ra

cách 2 “tìm tỉ số”, theo các

bước như SGK

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2

cách

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc

đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS

phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán

- Nêu phương pháp giải:

“Dùng tiû số”

- Học sinh tóm tắt:

3 ngày : 1200 cây

12 ngày : cây

 Giáo viên chốt lại 2 phương

pháp - Học sinh sửa bài

 Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh tóm

tắt bài toán - Học sinh dựa vào tóm tắtđể tìm ra cách giải

- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải

- Giáo viên dựa vào kết

quả ở phần a, và phần b

để liên hệ giáo dục dân

số

- Cả lớp giải vào vở

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán

nhanh (bảng phụ)

 Giáo viên nhận xét

-tuyên dương - Học sinh nhận xét

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Ôn lại các kiến thức vừa

học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

RKN

Trang 9

Tiết 17 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải

bài toán liên quan đến tiû lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh,

giải đúng, chính xác, khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận

dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộcsống để tính toán

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách

giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu

tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho

điểm

1’ 3 bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp

tục ôn tập, giải các bài

toán dạng tỷ lệ qua tiết

"Luyện tập"

10’ * Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh củng cố,

rèn kỹ năng giải các

bài toán liên quan đến tiû

lệ (dạng rút về đơn vị )

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

Trang 10

thực hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêutóm tắt - Học sinh giải

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về

đơn vị"

11’ * Hoạt động 2: Luyện

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầuđề bài

- Giáo viên gợi mở để

học sinh phân tích đề, tóm

tắt đề, giải

2 tá bút chì là 24 bút chì

- Phân tích đề -Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu

phương pháp giải "Dùng tỉ

số"

 Giáo viên chốt lại

8’ * Hoạt động 3: Luyện

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để

học sinh phân tích đề, tóm

tắt, giải

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải bằng cách “rút về đơn vị “

- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành,

đàm thoại

- Học sinh nêu lại 2 dạng

toán tiû lệ: Rút về đơn vị

- Tiû số

- Thi đua giải bài tập nhanh

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập và

bổ sung về giải toán

- Nhận xét tiết học

RKN

Trang 11

1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu

thế kỉ XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có nhữngbiến đổi do chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp

- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT &

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản

công ở kinh thành Huế

- Nêu nguyên nhân xảy ra

cuộc phản công ở kinh

thành Huế?

- Học sinh trả lời

- Giớ thiệu các cuộc khởi

nghĩa tiêu biểu của phong

trào Cần Vương?

 Giáo viên nhận xét bài

1’ 3 bài mới:

“Xã Hội Việt Nam cuối

thế kỉ XIX, đầu thế kỉ

XX”

Trang 12

18’ 1 Tình hình xã hội Việt

Nam cuối thế kỉ XIX,

đầu thế kỉ XX.

* Hoạt động 1: (làm việc

cả lớp)

Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại

- Giáo viên nêu vấn đề:

Sau khi dập tắt phong trào

đấu tranh vũ trang của

nhân dân ta, thực dân

Pháp đã làm gì? Việc

làm đó đã tác động như

thế nào đến tình hình kinh

tế, xã hội nướcta ?

- Học sinh nêu: tiến hànhcuộc khai thác KT mà lịchsử gọi là cuộc khai thácthuộc địa lần thứ I nhằm

vơ vét tài nguyên và bóclột sức lao động củanhân dân ta

- Giáo viên chia lớp theo 4

nhóm thảo luận nội dung

- Học sinh cần nêu được: + Những biểu hiện về sựthay đổi trong nền kinh tế

VN cuối TK XIX-đầu TK XX+ Những biểu hiện về sựthay đổi trong xã hội VNcuối TK XIX- đầu TK XX

+ Đời sống của côngnhân, nông dân VN trongthời kì này

 Giáo viên nhận xét +

5’ * Hoạt động 2: (làm việc

Phương pháp: Đàm thoại,

tổng hợp

_GV tổ chức HS thảo luận

câu hỏi :

+Trước khi bị thực dân

Pháp xâm lược, nền kinh

tế VN có những ngành

kinh tế nào chủ yếu ? Sau

khi thực dân Pháp xâm

lược, những ngành kinh tế

nào mới ra đời ở nước ta

? Ai sẽ được hưởng các

nguồn lợi do sự phát triển

kinh tế ?

Trang 13

+Trước đây, XH VN chủ

yếu có những giai cấp

nào Đời sống của công

nhân và nông dân VN ra

sao ?

7’ * Hoạt động 3: (làm việc

cả lớp) Các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

Phương pháp: Động não

_GV hoàn thiện phần trả

* Hoạt động 4 : (làm

việc cả lớp)

_GV tổng hợp các ý kiến

của HS, nhấn mạnh những

biến đổi về kinh tế, XH ở

nước ta đầu TK XX

 Giáo dục: căm thù giặc

Pháp

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Phan Bội

Châu và phong trào Đông

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập

đặt câu với cặp từ trái nghĩa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ

trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Trang 15

2 Bài cũ: Luyện tập về từ

đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 bài mới:

“Tiết luyện từ và câu hôm nay

sẽ giúp các em tìm hiểu về một

hiện tượng ngược lại với từ đồng

nghĩa đó là từ trái nghĩa”

- Học sinh nghe

* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng

dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của

các cặp từ trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại

 Phần 1:

 Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là

hai từ có nghĩa trái ngược nhau 

từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọcphần 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩacủa các từ gạch dướitrong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ

- Cả lớp nhận xét

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ

điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,

“nhục”

- Học sinh nêu (chết #sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài theonhóm

- Đại diện nhóm nêu

 Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa

đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật

những gì đối lập nhau

- Dự kiến: 2 ý tương phảncủa cặp từ trái nghĩalàm nổi bật quan niệmsống rất khí khái của conngười VN mang lại tiếngtốt cho dân tộc

* Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải, đàm thoại

Trang 16

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút

ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày

2 ý tạo nên ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân,

nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, thực hành

- Học sinh làm bài cánhân

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cho điểm

- Học sinh làm bài theonhóm đôi

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy

nhất dù có thể có từ trái nghĩa

khác vì đây là các thành ngữ có

sẵn

đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo

nhóm - Học sinh làm bài theo 4nhóm

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi, đàm

thoại

- Các tổ thi đua tìm cặp từtrái nghĩa (ghi bảng từ)

- Nhận xét

4 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ

Trang 17

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với một

dạng quan hệ tỉ lệ , và biết cách giải bàitoán có liên quan đến tiû lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải

chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận

dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

2 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên kiểm tra hai dạng

toán tiû lệ đã học - 2 học sinh

- Học sinh lần lượt sửa (SGK)

 Giáo viên nhận xét cho

điểm

3 bài mới: Ôn tập giải

toán (tt)

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục

học dạng toán tỷ lệ tiếp

theo thông qua tiết “Ôn tập

giải toán”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu ví dụ dẫn

đến quan hệ tiû lệ

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

_GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền

vào bảng viết sẵn trênbảng  học sinh nhận xétmối quan hệ giữa hai đạilượng

_GV cho HS quan sát bảng rồi

nhận xét :

“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao

gấp lên bao nhiêu lần thì số

bao gạo có được lại giảm đi

bấy nhiêu lần “

Lưu ý : không đưa ra kháiniệm, thuật ngữ “tỉ lệnghịch”

* Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh củng cố, rèn kỹ

năng giải các bài toán liên

- Hoạt động cá nhân

Trang 18

quan đến tiû lệ (dạng rút về

đơn vị)  học sinh biết giải

các bài toán có liên quan

đến tiû lệ

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

 Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Giáo viên gợi ý: Học sinh

suy nghĩ cá nhân tìm cách

giải

- Học sinh giải - Phương phápdùng rút về đơn vị

_GV phân tích bài toán để

giải theo cách 2 “tìm tỉ số” - Khi làm bài HS có thể giảibài toán bằng 1 trong 2 cách

* Hoạt động 3: Hỏi đáp - Hoạt động cá nhân (thi đua

tiếp sức 2 dãy)

Phương pháp: Đ.thoại, thực

hành, động não

_GV gợi mở tìm ra cách giải

bằng cách “rút về đơn vị” - Học sinh ghi kết quả vàobảng dạng tiếp sức

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

tắt Học sinh giải

- Học sinh sửa bài - Nêu cách

làm “Rút về đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

giải

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài - Phương

pháp “Dùng tỉ số”

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn (bảng

phụ)

- Cho học sinh nhắc lại cách

giải dạng toán quan hệ tỷ

lệ

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

Trang 19

Tiết 7 : KHOA HỌC

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI

GIÀØ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm

chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởngthành, tuổi trung niên, tuổi già, xác địnhđược bản thân đang ở vào giai đoạn nào

2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở

trong giai đọan nào của cuộc đời

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa

học

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA

2 Bài cũ: Từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì

- Bốc thăm số liệu trả

bài theo các câu hỏi

 Nêu đặc điểm nổi bật ở

giai đoạn dưới 3 tuổi và từ

3 tuổi đến 6 tuổi?

- Dưới 3 tuổi: biết đi, biếtnói, biết tên mình, nhận raquần áo, đồ chơi

- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi:

hiếu động, giàu trí tưởngtượng

 Nêu đặc điểm nổi bật ở

giai đoạn từ 6 tuổi đến 10

tuổi và giai đoạn tuổi dậy

thì?

- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thểhoàn chỉnh, cơ xương pháttriển mạnh

- Tuổi dậy thì: cơ thể pháttriển nhanh, cơ quan sinh dụcphát triển

- Cho học sinh nhận xét +

Giáo viên cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 bài mới: Từ tuổi vị

thành niên đến tuổi già - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 1: Làm việc

Trang 20

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ

và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tinvà trả lời câu hỏi trong

SGK trang 16 , 17 theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo

nhóm - Làm việc theo hướng dẫncủa giáo viên, cử thư ký

ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả

lớp

- Yêu cầu các nhóm treo

sản phẩm của mình trên

bảng và cử đại diện lên

trình bày Mỗi nhóm chỉ

trình bày 1 giai đoạn và các

nhóm khác bổ sung (nếu

cần thiết)

 Giáo viên chốt lạinội

dung làm việc của học sinh

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên

- Chuyển tiếp từ trẻ conthành người lớn

- Phát triển mạnh về thểchất, tinh thần và mối quan

he với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành

- Trở thành ngưòi lớn, tựchịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội

Tuổi trung niên

- Có thời gian và điều kiệntích luỹ kinh nghiệm sống

Tuổi già

- Vẫn có thể đóng góp choxã hội, truyền kinh nghiệmcho con, cháu

* Hoạt động 2: Trò chơi

“Ai? Họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời”?

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại, giảng giải

+ Bước 1: Tổ chức và

hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm

Phát cho mỗi nhóm từ 3

đến 4 hình

- Học sinh xác định xemnhững người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào

Trang 21

của cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo

nhóm - Học sinh làm việc theonhóm như hướng dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả

lớp - Các nhóm cử người lầnlượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thểhỏi và nêu ý kiến khácvề phần trình bày củanhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả

lớp thảo luận các câu

hỏi trong SGK

+ Bạn đang ở vào giai đoạn

nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên (tuổi dậy thì)

+ Biết được chúng ta đang

ở giai đoạn nào của cuộc

đời có lợi gì?

- Hình dung sự phát triểncủa cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ xãhội, giúp ta sẵn sàng đónnhận, tránh được sai lầmcó thể xảy ra

 Giáo viên chốt lại nội

dung thảo luận của cả

lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn

về những thành viên trong

gia đình bạn và cho biết

từng thành viên đang ở

vào giai đoạn nào của

cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ địnhbất kì 1 bạn tiếp theo

 GV nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi

dậy thì”

- Nhận xét tiết học

Trang 23

Tiết 8 : TẬP ĐỌC

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom

A, bom H, vàng, trắng, đen

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng

hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến

tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyềnbình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

II Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

2 Bài cũ: Những con sếu

bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học

bài thơ “Bài ca về trái đất” - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh đọc đúng văn bản - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

* Luyện đọc

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

- Rèn phát âm đúng: bom H,

bom A - Lần lượt từng em đọctiếp nối từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có

âm tr

- Giáo viên cho học sinh lên

bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắtnhịp từng câu thơ

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

Trang 24

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá

nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2,

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1:

hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầucâu 1

- Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lờicủa các bạn và trình bày

- Dự kiến : Trái đất giốngnhư quả bóng xanh baygiữa giữa bầu trời xanh.Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờnsóng biển

 Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết

hợp với tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em

hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu

 Giáo viên chốt cả 2 phần - Dự kiến: Mỗi loài hoa dù

có khác - có vẻ đẹpriêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm.Cũng như trẻ em trên thếgiới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đềuđáng quý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã mang

đến tai họa cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa:

bom A, bom H, khói hình nấm

 Giáo viên chốt bằng tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:

chúng ta phải làm gì để giữ

bình yên cho trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến:

+ Phải chống chiến tranh,chống bom nguyên tử, bomhạt nhân Vì chỉ có hòabình, tiếng hát, tiếng cườimới mang lại sự bình yên,sự trẻ mãi không già chotrái đất

+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 25

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc

diễn cảm từng khổ thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này

là của chúng em”

- Giáo viên cho học sinh thi đọc

thuộc lòng 1 khổ thơ - Thi đua dãy bàn

 Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Một chuyên gia

máy xúc”

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 17/10/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ. -2 học sinh - Học sinh sửa bài 3/18 (SGK) - Giao An lọp 5 tuan 4
to án điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ. -2 học sinh - Học sinh sửa bài 3/18 (SGK) (Trang 7)
- Giáo viên nhận xét -2 học sinh lên bảng giải - Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và - Giao An lọp 5 tuan 4
i áo viên nhận xét -2 học sinh lên bảng giải - Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và (Trang 8)
18’ 1. Tình hình xãhội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. - Giao An lọp 5 tuan 4
18 ’ 1. Tình hình xãhội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (Trang 11)
“rút về đơn vị” - Học sinh ghi kết quả vào bảng dạng tiếp sức  Giáo viên chốt lại- Lớp nhận xét - Giao An lọp 5 tuan 4
r út về đơn vị” - Học sinh ghi kết quả vào bảng dạng tiếp sức  Giáo viên chốt lại- Lớp nhận xét (Trang 16)
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp. -1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ - Giao An lọp 5 tuan 4
i áo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp. -1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ (Trang 21)
- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái đất?  - Giao An lọp 5 tuan 4
h ững hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái đất? (Trang 22)
- Học sinh trình bày trên bảng lớp - Học sinh cả lớp bổ sung  - Giao An lọp 5 tuan 4
c sinh trình bày trên bảng lớp - Học sinh cả lớp bổ sung (Trang 27)
quyết định (đính các bước trên bảng) - Giao An lọp 5 tuan 4
quy ết định (đính các bước trên bảng) (Trang 29)
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - Giao An lọp 5 tuan 4
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng (Trang 30)
- Chuẩn bị: Ôn bảng đơn vị đo độ dài - Nhận xét tiết học - Giao An lọp 5 tuan 4
hu ẩn bị: Ôn bảng đơn vị đo độ dài - Nhận xét tiết học (Trang 34)
- Hoàn thành bảng sau: - Giao An lọp 5 tuan 4
o àn thành bảng sau: (Trang 36)
- Lư uý hình thức, nội dung của câu cần đặt. - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5 - Học sinh làm bài  - Giao An lọp 5 tuan 4
u ý hình thức, nội dung của câu cần đặt. - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5 - Học sinh làm bài (Trang 40)
+Chỉ và nói nội dung từng hình - Giao An lọp 5 tuan 4
h ỉ và nói nội dung từng hình (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w