Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên nhận xét.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.. - Yêu cầu học sinh nêu ý
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
28.11
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Vườn chim Luyện tập Tôn trọng phụ nữ
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”
Thứ 3
29.11
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
Nhôm
Thứ 4
30.11
Tập đọc Toán
Làm văn
Địa lí
Ôn tập Chia số tự nhiện cho số tự nhiên, thương tìm được là số thập phân
Luyện tập tả người Lâm nghiệp và ngư nghiệp
Thứ 5
01.12
Chính tả
Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu s – x âm cuối t - c Luyện tập
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
02.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Luyện tập quan hệ từ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân Đá vôi
Lập biên bản cuộc họp
Tuần 13
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
VƯỜN CHIM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ gợi tả, phù hợp với nội dung từng đoạn,tính cách nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.
- Ca ngợi ông cháu bé Mai nhân hậu, thương yêu loài chim
đã biến khu vườn và đầm thành nơi trú ngụ của loài chim, che chở giữ gìn cuộc sống bình yên cho chúng → bảo vệ môi trường và loài vật có ích
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Thực hành.
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …Tâm ngắm lũchim không chán mắt
+ Đoạn 2: Hôm sau …chú xin lỗicháu
+ Đoạn 3: Cả hai về đến nhà …lẳng lặng quay ra
Trang 3- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Ngắt câu dài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
bút đàm, đàm thoại
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm của bé Mai với vườn chim và
đàn chim?
(Giáo viên ghi bảng)
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao ông cháu bé Mai cương
quyết từ chối lời đề nghị người
buôn chim?
+ Cả ba người đúng im lặng nghe
tiếng đàn chim về tổ gợi cho em ý
gì?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao ông cháu bé Mai cương
quyết từ chối lời đề nghị người
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiếncủa bạn
- Đại diện nhóm lên trình bày, cácnhóm nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến: khoe với Tâm tổ chim doMai gài lên cành cây – cô giận – tỏvẻ gay gắt khi Tâm muốn bắn chim– xua lũ vịt bay – đứng lên – quayngoắt không nhìn Tâm → Tâm xinlỗi
- Thương yêu loài chim – bảo vệloài vật của Mai
- Diễn cảm lời nói của từng nhânvật
- Phân vai
- Dự kiến: Bảo vệ – loài chim –thương chúng không còn nơi sinhsống …
+ chỗ rắc thuốc trừ sâu – ông yêucháu
- Tôn trọng tình cảm của cháu đốivới vườn chim
- Dự kiến: hài lòng về mình – sungsướng … loài chim – hạnh phúc khithấy chúng hạnh phúc – vượt quađược những thử thách
- Mọi người sung sướng vì đã bảovệ được loài chim – Sự bình yêncho loài chim
Trang 4- Yêu cầu học sinh nêu ý chính.
• Giáo viên chốt: Con người cần
bào vệ môi trường tự nhiên, bảo
vệ các loài vật có ích
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
bút đàm, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
rèn đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm
đọc
Hoạt động 4: Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc phân
vai
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
bút đàm, đàm thoại
- Giáo viên phân nhóm cho học
sinh rèn
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập
mặn”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc
- Nêu những từ ngữ cần nhấnmạnh
- Phân vai thể hiện giọng của …
- 1 học sinh đọc cả bài
- Mỗi tổ cử đại diện lên kể chuyệntheo nội dung bài
- Học sinh lần lượt nêu – Chọn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễncảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắtnghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lược học sinh đọc đoạn cầnrèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cửcác bạn đại diện lên trình bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
2 Kĩ năng: - Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.
3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ, VBT
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3,
4/ 69 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh thực hành tốt phép chia số
thập phân cho số tự nhiên
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc chia
• Giáo viên chốt lại: Chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
Bài 2:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc tính giá trị biểu thức
• Giáo viên chốt lại thứ tự thực
hiện phép tính của biểu thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc chia thông
qua bài toán có lời văn
Phương pháp: Thực hành, đàm
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
Trang 61’
thoại, động não
Bài 3:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, tóm tắt, giải vào vở
• Giáo viên chốt: Đại lượng tỷ lệ
thuận
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, vẽ hình, nêu dạng toán
- Học sinh nhắc lại cách tính dạng
toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
• Giáo viên chốt lại: Tổng và hiệu
Bài 5:
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Học sinh nhắc lại chia số thập
phân cho số tự nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3 4a, b (đọc),
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm
- Suy nghĩ phân tích đề
- Nêu tóm tắt
14 áo : 25,9 m
21 áo : ? m
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng sửa bài – Lầnlượt học sinh đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét: giải rút về đơnvị
- Học sinh đọc đề
- Học sinh suy nghĩ phân tích đề
- Tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng
- Học sinh giải
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại (5 em)
Trang 7
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở quanh
em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là những người luônquan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, có công sinhthành, nuôi dưỡng em
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữViệt Nam
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những việc em đã và sẽ làm
để thực hiện truyền thống kính già
yêu trẻ của dân tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ
nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh
trang 22/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm:
Giới thiệu nội dung 1 bức tranh
dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ,
bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên
dương
Hoạt động 2: Học sinh thảo
luận cả lớp
Phương pháp: Động não, đàm
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Bổ sung ý
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
Trang 84’
1’
thoại
- Em hãy kể các công việc của
phụ nữ mà em biết?
- Tại sao những người phụ nữ là
những người đáng kính trọng?
- Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ
em trai và em gái ở Việt Nam
không? Cho ví dụ: Hãy nhận xét
các hiện tượng trong bài tập 3
(SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự
đối xử công bằng giữa trẻ em trai
và gái theo Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
theo bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình, giảng giải
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học
sinh thảo luận các ý kiến trong bài
tập 2
* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý
kiến khác biểu hiện thái độ chưa
đúng đối với phụ nữ
Hoạt động 4: Làm bài tập 1:
Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu
hiện sự tôn trọng phụ nữ Các em
hãy thể hiện sự tôn trọng đó với
những người phụ nữ quanh em: bà,
mẹ, chị gái, bạn gái…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu
về một người phụ nữ mà em kính
trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô
giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng
trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca
ngợi người phụ nữ nói chung và
phụ nữ Việt Nam nói riêng
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lới
- Nhận xét, bổ sung ý
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét
Trang 9- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Trang 10LỊCH SỬ:
“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành
cuộc kháng chiến toàn quốc với quyết tâm “Thà hi sinhtất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất đinhtkhông chịu làm nô lệ”
- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HNvà một số địa phương
2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến
3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập,bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại điaphương
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc
đói” và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm
xâm lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiến hành toàn
quốc kháng chiến
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải
tiến hành toàn quốc kháng chiến
Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, động não
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em)
Họat động lớp, cá nhân.
Trang 11- Giáo viên trích đọc một đoạn lời
kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu
câu hỏi
“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện
tinh thần quyết tâm chiến đấu hi
sinh vì độc lập dân tộc của nhân
dân ta?”
Hoạt động 2: Những ngày đầu
toàn quốc kháng chiến
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng
về những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
Phương pháp: Thảo luận, trực
quan
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc
quyết sinh của quân và dân thủ đô
HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô,
đồng bào cả nước đã thể hiện tinh
thần kháng chiến ra sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử
của quân và dân Hà Nội qua một
số ảnh tư liệu
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm
thoại.
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh
thần kháng chiến của nhân dân ta
sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch
Giáo viên nhận xét giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947, VB
mồ chôn giặc Pháp
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét về thái độ củathực dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câuhỏi
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh thảo luận Giáo viêngọi 1 vài nhóm phát biểu cácnhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
Phát biểu trước lớp
Trang 12Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi
trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ
+ HS: Xem bài học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu
chức vụ, của chúng trong các câu
sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng
thẳng lên thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này,lúc hoàng hôn và lúc
tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ õ
về Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại, bút đàm, thi đua
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận
để tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa
cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh
học” như thế nào?
- Hát
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạnvăn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học nhưthế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Dự kiến: Rừng này có nhiều độngvật–nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)
Trang 135’
1’
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng:
khu bảo tồn đa dạng sinh học
Bài 2:
- Học sinh làm việc cá nhân, đánh
dấu x bằng bút chì vào ô trống
thích hợp
• Giáo viên chốt lại: Rừng nguyên
sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều
loại động thực vật quý hiếm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết sử dụng một số từ ngữ
trong chủ điểm trên
Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.
Bài 3:
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu lên
bảng 2, 3 nhóm thi đua tiếp sức
xép từ cho vào nhóm thích hợp
• Giáo viên chốt lại:
Bài 4:
- Đạt câu với từ ngữ ờ bài tập 3
GV nhận xét + Tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo
vệ môi trường?” Đặt câu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ
từ”
- Nhận xét tiết học
- Thảm thực vật phong phú – hàngtrăm loại cây khác nhau nhiềuloại rừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đadạng sinh học: nơi lưu giữ – Đadạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện nhóm – mỗi nhómtrình bày trên 2 tờ giấy A 4 (Phânloại hành động bảo vệ – hành độngphá hoại)
- Học sinh sửa bài
- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúngcột (bảng ghi cụm từ để lẫn lộn)
- Cả lớp nhận xét
- Chuyển giấy cho từ bạn thi đặtcâu nhanh (Đúng ý, gọn lời)
- Cả lớp nhận xét
- (Thi đua 2 dãy)
Trang 14TOÁN:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một
số thập phân cho 10, 100, 1000
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhẩm cho 10, 100, 1000 nhanh, chính
xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3,
4a, b, 5/ 69, 70 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số
thập phân cho 10, 100, 1000
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hiểu và nắm được quy tắc
chia một số thập phân cho 10,
100, 1000
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Ví dụ 1:
42,31 : 10
• Giáo viên chốt lại:
+ Các kết quả cùa các nhóm như
thế nào?
+ Các kết quả đúng hay sai?
+ Cách làm nào nhanh nhất?
+ Vì sao giúp ta tính nhẩm được
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề
- Dự kiến:
+ Nhóm 1: Đặt tính:
42,31 10
02 3 4,231 031
010 0+ Nhóm 2: 42,31 0,1 – 4,231 Giải thích: Vì 42,31: 10 giảm giátrị của 42,31 xuống 10 lần nên chỉviệc lấy 42,31 0,1 vì cũng giảm
Trang 15một số thập phân cho 10?
• Giáo viên chốt lại: cách thực
hiện từng cách, nêu cách tính
nhanh nhất Tóm: STP: 10
chuyển dấu phẩy sang bên trái một
chữ số
Ví dụ 2:
5,3 : 100
• Giáo viên chốt lại cách thực
hiện từng cách, nêu cách tính
nhanh nhất Tóm: STP: 100
chuyển dấu phẩy sang bên trái hai
chữ số
• Giáo viên chốt lại ghi nhơ, dán
lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh thực hành quy tắc chia một số
thập phân cho 10, 100, 1000
Phương pháp: Thực hành, động
não
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Giáo viên cho học sinh sửa
miệng, dùng bảng đúng sai
Bài 2:
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại
quy tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01 ;
0,001
giá trị của 42,31 xuống 10 lần nênchỉ việc lấy 42,31 0,1 = 4,231+ Nhóm 3: phân tích dựa vào cáchthực hiện thực hiện của nhóm 1,nhóm em không cần tính: 42,31 :
10 = 4,231 chuyển dấu phẩy ở số
bị chia sang trái một chữ số khichia một số thập phân cho 10
- Học sinh lặp lại: Số thập phân:10 chuyển dấu phẩy sang bên tráimột chữ số
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhậnxét
- Học sinh nêu: STP: 100 chuyểndấu phẩy sang bên trái hai chữ số
- Học sinh nêu ghi nhớ
Hoạt động cả lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu: Chia một số thậpphân cho 10, 100, 1000…ta chỉviệc nhân số đó với 0,1 ; 0,01 ;0,001…
- Học sinh lần lượt đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh so sánh nhận xét
- Học sinh làm bài – Tóm tắt – Tìm
Trang 161’
Bài 3:
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành, động
não
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
quy tắc chia nhẩm 10 ; 100 ;
1000…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66
- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên cho
số tự nhiên, thương tìm được là
một số thập phân.”
- Dặn học sinh chuẩn bị trước bài
ở nhà
- Nhận xét tiết học
giá trị của phân số
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh thi đua tính:
7,864 0,1 : 0,001
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
KHOA HỌC:
NHÔM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng
nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm.Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm vàtính chất của chúng
2 Kĩ năng: - Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm có trong
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên bốc thăm số hiệu,
chọn học sinh trả bài
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Nhôm.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm vệc với
các thông tin và tranh ảnh sưu
tầm được
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt: Nhôm sử
dụng rộng rãi để chế tạo các
dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều
- Hát
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh có số hiệu may mắn trảlời
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh viết tên hăọc dán tranhảnh những sản phẩm làm bằng nhômđã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày
Trang 1810’
loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số
bộ phận của phương tiện giao
thông…
Hoạt động 2: Làm việc với vật
thật
Phương pháp: Trực quan, thảo
luận, đàm thoại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm
giúp đỡ
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
Giáo viên kết luận: Các đồ
dùng bằng nhôm đều nhẹ, có
màu trắng bạc, có ánh kim,
không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với
SGK
Phương pháp: Thực hành, quan
sát
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập,
yêu cầu học sinh làm việc theo
chỉ dẫn SGK trang 47
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớpvà mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhômđó
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nhôm Hợp kim
của nhômNguồn
gốc -Có nhiều trong vỏ trái
đất ở dạng hợpchất và có ở quặng nhôm
-Gồm có nhôm và 1 số kim loạikhác như đồng, kẽm…
Tínhchất -Màu trắng bạc, có ánh
kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệttốt Không bị
gỉ, 1 số a-xít cóthể ăn mòn nhôm
-Bền vững,rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt
Trang 191’
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha
trộn với đồng, kẽm để tạo thành
hợp kim của nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức
ăn có vị chua lâu, dễ bị a-xít ăn
mòn
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
- Thi đua: Trưng bày các tranh
ảnh về nhôm và đồ dùng của
nhôm?
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày bài làm, họcsinh khác góp ý
- Học sinh trưng bày + giới thiệutrước lớp
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù
hợp với nội dung văn bản KHTM mang tính chính luận
2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng của rừng khiđược phục hồi
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ
+ HS: Bài soạn SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh đọc đúng văn bản kịch
Phương pháp: Thực hành.
• Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Học sinh phát hiện cách phát âmsai của bạn: tr – r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trongcâu, trong đoạn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu cách chia đoạn
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 2110’
từng đoạn
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ
đoạn văn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả
của việc phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có
phong trào trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn
khi được phục hồi
- Giáo viên chốt ý
• Giáo viên đọc cả bài
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả
bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh thi đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghivào phiếu ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh – quaiđê lấn biển – làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đêbiểnkhông còn, đê điều bị xói lở, bịvỡ khi có gió bão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông tintuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngậpmặn
- Học sinh đọc
- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăngthu nhập cho người
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăngnhiều
- Các loại chim nước trở nên phongphú
- Lần lượt học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm
- Nêu đại ý
- Bài tập đọc giúp ta hiểu đượcđiều gì?
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm
Trang 221’
văn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc
diễn cảm từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn
đọc diễn cảm một đoạn mình thích
nhất?
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên – Yêu mến
cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
ở từng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnhtừ, giọng đọc mạnh và dứt khoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảmnối tiếp từng câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọchay nhất
- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 23
TOÁN:
CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN, THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên, thương tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số tự nhiên cho số tự nhiên
Thương tìm được là số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân
số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Ví dụ 1
27 : 4 = ? m
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
0 20
6,75 30
4 27
• Thêm 0 vào bên phải số dư,