14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH -- ĐHBK HN ĐHBK HN 4 Định nghĩa của Philip Kotler : Marketing là quá trình hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân và tổ chức nhằm thoả mãn nhữ
Trang 114/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 1
QUẢN TRỊ MARKETING
TRÌNH BÀY:
TS NGÔ TRẦN ÁNH
Bộ môn Quản trị kinh doanh
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
www.femhut.edu.vn Khoa Kinh tế & Quản lý
http://anhnt.fem.googlepages.com Trang Web cá nhân
http://drop.io/ngotrananh Trang download tài liệu
14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 2
Các nội dung chính của môn học Quản trị Marketing:
1 Tổng quan về marketing và quản trị marketing
2 Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing
3 Nghiên cứu marketing và hệ thống thông tin marketing
4 Phân tích môi trường marketing
5 Hành vi người tiêu dùng
6 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
7 Các quyết định về sản phẩm
8 Các quyết định về giá
9 Các quyết định về phân phối
10 Các quyết định về truyền thông marketing
11 Quản trị các nỗ lực marketing
Trang 2Tiêu thụ hay bán hàng (selling) là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ
người bán sang người mua đối với những sản phẩm hữu hình và chuyển
giao quyền sử dụng hoặc quyền được hưởng thụ đối với một dịch vụ và
người bán thu tiền về
Tiêu thụ hay bán hàng thực hiện từ khi sản phẩm được sản xuất ra đến khi
sản phẩm được người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán Ngược lại,
hoạt động marketing xuất hiện rất lâu trước khi sản xuất ra sản phẩm và còn
kéo dài rất lâu sau khi sản phẩm được tiêu thụ
Marketing Glossary (Swiss-AIT-Vietnam Management Development
Programme):
Marketing là quá trình phát hiện ra các nhu cầu và thoả mãn các nhu cầu đó
bằng những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp thông qua việc xây dựng và
thực hiện chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và
chính sách xúc tiến bán.
14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 4
Định nghĩa của Philip Kotler :
Marketing là quá trình hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân
và tổ chức nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ
thông qua trao đổi những sản phẩm và dịch vụ.
Marketing được thực hiện bởi các tổ chức và cá nhân, trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và trong hoạt động xã hội
Đừng nghĩ rằng marketing chỉ là quảng cáo và bán hàng
Bản chất của marketing là trao đổi Thông qua trao đổi, các chủ thể cá
nhân và tổ chức thoả mãn được những nhu cầu và mong muốn của họ
Bốn trụ cột của quan điểm marketing:
Xác định đúng khách hàng mục tiêu
Xác định đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu
Thoả mãn được khách hàng mục tiêu
Hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 314//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 5
1.2 Các khái niệm cơ bản trong môn học marketing
Nhu cầu tự nhiên
Tổng giá trị dành cho khách hàng là tổng lợi ích được
khách hàng cảm nhận đối với một sản phẩm hay một
phương án mua cụ thể
Giá trị thuần của một sản phẩm (dịch vụ) mà khách
hàng nhận được là sự so sánh giữa những lợi ích mà
khách hàng thu được và chi phí mà khách hàng bỏ ra
Giá trị thuần = Lợi ích : Chi phí
Hoặc Giá trị thuần = Lợi ích - Chi phí
Trang 414/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 7
Sự thoả mãn (satisfaction) của một khách hàng
đối với một sản phẩm là trạng thái tâm lý của
khách hàng đó có được sau khi sử dụng sản phẩm
này và thấy rằng những cảm nhận thực tế về kết
quả hoạt động và lợi ích của sản phẩm bằng hoặc
tốt hơn những kỳ vọng về sản phẩm trước khi sử
dụng sản phẩm đó
Sự thoả mãn của một chủ thể đối với một đối
tượng là trạng thái tâm lý có được từ sự so sánh
giữa những cảm nhận thực tế với những kỳ vọng về
đối tượng và thấy rằng những cảm nhận có được là
ngang bằng hoặc tốt hơn những kỳ vọng
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 8
Sự trung thành của một khách hàng đối
với một người bán là sự mua sắm lặp lại
những sản phm của người bán đó trong
những lần mua loại sản phm liên quan.
Sự trung thành của một khách hàng đối
với một thương hiệu sản phm là sự mua
sắm lặp lại thương hiệu đó trong những lần
mua loại sản phm liên quan
Trang 514//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 9
• Giá trị thuần của một khách hàng đối với một người
bán là sự so sánh giữa tổng lợi ích mà người bán này nhận
được từ khách hàng đó và tổng chi phí mà người bán này
phải bỏ ra trong việc giao dịch với khách hàng đó.
Giá trị suốt đời của một khách hàng đối với một người
bán (customer life-time value) là lợi nhuận mà người bán đó
nhận được từ một khách hàng trong toàn bộ khoảng thời gian
khách hàng đó giao dịch với người bán
Công thức tính giá trị suốt đời của khách hàng:
CLV = F x N x R x mp
CLV : giá trị suốt đời của một khách hàng
N : số năm giao dịch với người bán
R : doanh thu trung bình mà người bán nhận được
từ một lần mua
mp : tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 10
Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức hiện đang
có sức mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thoả mãn
(Theo Philip Kotler)
Thị trường được chia theo phạm vi nghiên cứu:
Thị trường toàn bộ
Thị trường tiềm năng
Thị trường mục tiêu
Thị trường thâm nhập được
Thị trường được phân chia theo đặc điểm nhân khẩu và
mục đích mua sắm của người mua:
Thị trường người tiêu dùng
Thị trường nhà trung gian (Thị trường người bán lại)
Thị trường nhà sản xuất (Thị trường công nghiêp)
Thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Thị trường theo nhu cầu, theo sản phẩm…
Trang 614/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 11
1.3 Những định hướng của doanh nghiệp đối với thị
trường (những quan điểm kinh doanh):
1)Quan điểm trọng sản xuất
2) Quan điểm trọng sản phẩm
3) Quan điểm trọng bán hàng (trọng tiêu thụ)
4) Quan điểm marketing
5) Quan điểm marketing vị xã hội
14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 12
1.4 Quản trị marketing
Quản trị marketing là quá trình xây dựng kế
hoạch và thực hiện kế hoạch về sản phẩm, giá,
phân phối và xúc tiến bán những sản phẩm, dịch
vụ cho những khách hàng mục tiêu nhằm tạo
nên những trao đổi thoả mãn khách hàng đồng
thời đạt được các mục tiêu chung của tổ chức
Một quá trình quản trị nói chung bao gồm 4 giai
Trang 714//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 13
1.5 Vai trò của marketing
Với các tổ chức kinh doanh
Với các tổ chức phi kinh doanh
Cầu nối giữa tổ chức phi kinh doanh và những đối
tượng quan tâm tới hoạt động của tổ chức (khách
hàng)
hướng lấy khách hàng là trung tâm
Từ các thành viên
Từ các nhà tài trợ bên ngoài
14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 14
Marketing đối với các cá nhân
Marketing giúp một cá nhân:
Nắm bắt đúng và nhanh những nhu cầu của các đối tác
Xây dựng các phương án trao đổi hợp lý để thoả mãn
những nhu cầu của đối tác
Hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ hiểu biết, điều
chỉnh bản thân (cả nội dung và hình thức) cho phù hợp với
những đòi hỏi của các đối tác
Quảng bá cho cá nhân một cách hiệu quả
Trở thành một người tiêu dùng có hiểu biết
Trang 814/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 15
Chương 2
Lập kế hoạch chiến lược marketing và
kế hoạch marketing
ội dung chính của chương này:
Bản chất và vai trò của lập kế hoạch
hững khái niệm chính sử dụng trong lập kế hoạch
Quá trình lập kế hoạch chiến lược và quản trị chiến lược
Lập kế hoạch marketing hàng năm
Một số mô hình xây dựng kế hoạch chiến lược
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 16
2.1 Bản chất, vai trò của lập kế hoạch
Lập kế hoạch là 1 chức năng của quản trị doanh nghiệp
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Trang 914/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 17
2.2 Những khái niệm chính sử dụng trong lập kế hoạch
Sứ mệnh của một tổ chức là những định hướng hoạt động nhằm
đảm bảo hoàn thành các mục tiêu dài hạn
Mục tiêu là những kết quả cụ thể mà một tổ chức muốn có được
trong một giai đoạn xác định.
Chiến lược (strategy) là các định hướng quản trị mang tính dài hạn
nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu dài hạn của một tổ chức
(Grunig và Kuhn 2003, 6).
Chandker: Chiến lược kinh doanh (CLKD) là xác định các mục tiêu
cơ bản và dài hạn của DN, lựa chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu
đó
William J Glueck: CLKD là một kế hoạch mang tính thống nhất,
tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện
Thời gian Dài hạn Ngắn hạn
Môi trường Biến đổi Xác định
Mục tiêu Lớn, tổng quát Cụ thể, rõ ràng
Thông tin Tổng hợp Cụ thể
Kết quả Dài hạn Ngằn hạn
Thất bại Gây hậu quả to lớn, có thể
làm phá sản doanh nghiệp Gây hậu quả không lớn,
Có thể khắc phục
Đòi hỏi người ra quyết định Nhìn xa, trông rộng Phân tích cụ thể, tỷ mỷ
Trang 102.3 Quá trình lập kế hoạch chiến lược
và quản trị chiến lược
XD chiến lược tổng quát
XD chiến lược bộ phận
Thực hiện chiến lược
Kiểm tra, đánh giá
Trang 11Chiến lược sử dụng điểm mạnh để vượt qua đe dọa (S/T)
Điểm yếu (W):
- W1
- W2
Chiến lược tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu (W/O)
Chiến lược giảm thiểu các điểm yếu tránh khỏi đe dọa (W/T)
14/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 22
Các loại chiến lược cơ bản
(Theo Michael Porter)
Dẫn đầu về chi phí thấp: Do chi phí thấp,
doanh nghiệp có thể định giá thấp hơn đối
thủ cạnh tranh.
Tạo ra những đặc điểm khác biệt cho sản
phẩm và dịch vụ
Tập trung vào một hay một vài khúc thị
trường hẹp với sản phẩm, dịch vụ độc đáo
hoặc với chi phí thấp.
guồn: Phlip Koter, Quản trị marketing, nhà xuất bản Thống kê năm 2000, trang 99
Trang 1214//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 23
CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG
CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ THẤP
CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG
CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT HOÁ
PHẠM VI CỦA THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU Hẹp Rộng
Chi phí thấp
Mô hình các chiến lược cạnh tranh chung của Porter:
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 24
Doanh nghiệp có 2 loại chiến lược: Chiến lược
tổng quát và chiến lược bộ phận
Chiến lược tổng quát bao trùm toàn bộ các chương
trình hành động của doanh nghiệp, gồm:
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược tăng trưởng hợp nhất
Chiến lược tăng trưởng qua đa dạng hóa sản phNm
Chiến lược suy giảm, giải thể
Trang 13Chiến lược phát triển sản phẩm
Thị trường
mới
Chiến lược
mở rộng thị trường
Chiến lược
đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ
Khách hàng hiện cóSản phm mới
dựa trên công
nghệ hiện có
Chiến lược
đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược khai thác sản phẩm
Chiến lược
đa dạng hóa ngang
Trang 1414//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 27
2.4 ội dung của kế hoạch marketing hàng năm
1 Tóm tắt điều hành Mô tả tổng quan về kế hoạch marketing.
2 Phân tích tình hình Phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô, vi mô) và môi trường bên
trong doanh nghiệp
3 Xác định mục tiêu Doanh số, thị phần, lợi nhuận…
4 Xây dựng chiến
lược
chiến lược cần chỉ rõ thị trường mục tiêu nào sẽ được thoả mãn và thông qua sự phối hợp như thế nào của sản phm, giá, phân phối và xúc tiến bán (Marketing Mix)
7 Kiểm tra đánh giá Các kết quả đánh giá trong năm có thể sử dụng để điều chỉnh các
chiến lược và chiến thuật, thậm chí cả mục tiêu cần đạt
Một (hoặc 1 vài bộ phận) sản xuất kinh doanh tương
đối độc lập trong doanh nghiệp
Có một lĩnh vực kinh doanh riêng
Có một sứ mệnh riêng
Có những đối thủ cạnh tranh riêng
Có đội ngũ điều hành và trách nhiệm sinh lời riêng
Trang 1514/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 29
BÒ SỮA
NGÔI SAO
CHÓ GÌA (yếu kém)
DẤU HỎI Cao
Ma trận tốc độ tăng trưởng – thị trường tương đối của BCG
* Thị phần tương đối là thị phần so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong ngành
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 30
4 loại SBU:
Ngôi sao: các SBU có mức phát triển cao, thị phần tương
đối lớn Công ty đầu tư lớn cho các SBU này
Bò sữa: các SBU có tốc độ tăng trưởng thị trường chậm,
thị phần tương đối ở mức cao Tạo ra nhiều doanh thu và
lợi nhuận cho công ty
Dấu hỏi: các SBU có thị phần tương đối còn thấp, tốc độ
tăng trưởng thị trường cao Có thể đầu tư cho các SBU có
triển vọng và đóng cửa các SBU không có triển vọng phát
triển
Chó già: các SBU có thị phần tương đối còn thấp, tốc độ
tăng trưởng cũng thấp Đó là các SBU yếu kém, có thể
quyết định đóng cửa sản xuất
Trang 1614//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 31
2.5.2 Mô hình GE (General Electric)
Hai yếu tố trong ma trận GE:
Mức độ hấp dẫn của thị trường, bao gồm: tốc độ tăng
trưởng của thị trường, quy mô thị trường, độ khó khăn
khi gia nhập thị trường, số lượng và các loại hình đối
thủ cạnh tranh, các yêu cầu về công nghệ, sức sinh lời
Thế mạnh của SBU, bao gồm: thị phần, quy mô của
SBU, lợi thế trong kinh doanh, năng lực nghiên cứu và
triển khai, năng lực sản xuất, khả năng kiểm soát chi
phí, trình độ quản trị …
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 32
BẢO VỆ ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ
THU HOẠCH
BẢO VỆ
GiẢI THẾ,THOÁI ĐẦU TƯ THU HOẠCH
THẾ MẠNH CỦA SBU
Cao Trung bình Thấp
Cao
Trung bình
Trang 1714//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 33
Các chiến lược áp dụng cho các SBU trong mô
hình ma trận GE:
Chiến lược đầu tư Các SBU cần nhận được nhiều nguồn
lực để tăng trưởng mạnh hơn
Chiến lược bảo vệ Các nguồn lực được phân bổ một cách
hạn chế cho các SBU
Chiến lược thu hoạch Các SBU không nhận được những
nguồn lực đáng kể Các chi tiêu của những SBU này bị
kiểm soát chặt chẽ để thu được lợi nhuận tối đa
Chiến lược giải thể, thoái đầu tư Không nên phân bổ bất
cứ một nguồn lực nào cho các SBU này: bán lại, ngừng
hoạt động
14
14//06 06//2009 2009 Ngô Trần Ánh Ngô Trần Ánh ĐHBK HN ĐHBK HN 34
Chương 3
HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING VÀ
NGHIÊN CỨU MARKETING
3.1 Hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin nội bộ
Hệ thống thông tin sự kiện
Phổ biến thông tin
Hệ thống hỗ trợ
ra quyết định
Hệ thống nghiên cứu marketing
Môi trường marketing Các yếu tố:
Kinh tế Chính trị Luật pháp Dân số KHCN Cạnh tranh Điều kiện tự nhiên VHXH
Hệ thống thông tin marketing
Trang 1814//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 35
Hệ thống thông tin marketing là những hệ
thống liên hệ qua lại giữa con người, thiết bị
và các phương pháp, các hoạt động thường
xuyên để thu thập, phân loại, phân tích, đánh
giá và phổ biến những thông tin cần thiết, một
cách chính xác, đúng lúc cho những người ra
quyết định marketing.
Hệ thống nghiên cứu marketing là hệ thống
thu thập những thông tin marketing liên quan
đến những tình thế marketing cụ thể.
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 36
Dữ liệu là những sự kiện hay những gì quan sát
được trong thực tế và chưa được biến đổi cho bất kỳ
một mục đích nào khác
Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó
thực sự có ý nghĩa đối với người sử dụng
Theo nguồn dữ liệu có 2 loại:
Dữ liệu sơ cấp bao gồm những thông tin gốc được
thu thập thông qua điều tra khảo sát
Dữ liệu thứ cấp gồm những thông tin đã có sẵn
trong một tài liệu nào đó
Theo tính chất của dữ liệu có 2 loại:
Dữ liệu định tính
Dữ liệu định lượng
Trang 1914//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 37
3.2 Nội dung nghiên cứu marketing
Nghiên cứu về môi trường hoạt động
marketing của doanh nghiệp
Dự báo thị trường, dự báo nhu cầu
Nghiên cứu qui mô và cơ cấu thị trường thị
trường, hành vi mua sắm:
Nghiên cứu về sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu về phân phối:
Nghiên cứu về quảng cáo, khuyến mãi
14
14//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 38
3.3 Các bước của quá trình nghiên cứu Marketing
1 Xác định mục tiêu nghiên cứu
2 Lập kế hoạch nghiên cứu
3 Tiến hành thu thập thông tin dữ liệu
Trang 2014//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 39
3.4 Các phương pháp thu thập
thông tin marketing:
Có 5 phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
3.5 Thiết kế bản câu hỏi
Yêu cầu chung khi thiết kế bản câu hỏi là:
Bản câu hỏi phải phù hợp mục tiêu nghiên cứu
Các câu hỏi đặt ra phải đơn giản, dễ trả lời, phù
hợp với các đối tượng được hỏi
Trình bày đẹp, rõ ràng
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng máy vi
tính vào quá trình xử lý thông tin
Khuyến khích người được hỏi trả lời các câu hỏi
Tạo điều kiện thuận lợi cho người đi điều tra dễ
dàng thực hiện nhiệm vụ