công ty cung cấp ra thị trường Dòng sản phẩm product line là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau do chúng thực hiện các chức năng tương tự, được bán cho cùng những nhóm khác
Trang 17.1 Quan niệm về sản phẩm trong marketing
Sản phẩm là những thứ doanh nghiệp cung ứng cho
khách hàng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay mong
muốn nào đó Sản phẩm là một phương tiện để thoả
hàng
Lắp đặt
Thanh toán,
tư vấn Sản phẩm đầy đủ
Kiểu dáng Chất
lượng
Trang 214//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 3
Nội dung của chính sách
Theo tính lâu bền: hàng lâu bền, hàng không lâu bền
Theo đối tượng và mục đích sử dụng:
Sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm công nghiệp
Theo mức độ cạnh tranh: sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm
độc quyền
Theo tần số mua: mua thường xuyên, đôi khi mua, rất ít mua
Theo mức độ thiết yếu: sản phẩm thiết yếu và không thiết
yếu
Theo mức độ đặc biệt: sản phẩm thông thường, sản phẩm
đặc biệt
Trang 3công ty cung cấp ra thị trường
Dòng sản phẩm (product line) là một nhóm sản phẩm có quan hệ
chặt chẽ với nhau do chúng thực hiện các chức năng tương tự,
được bán cho cùng những nhóm khách hàng như nhau, và được
đưa ra thị trường qua cùng các kênh phân phối, hoặc cùng khoảng
giá bán.
Chiều rộng của hỗn hợp sản phẩm thể hiện số dòng sản phẩm trong
hỗn hợp sản phẩm.
Chiều dài của dòng là số các nhãn hiệu trong một dòng.
Chiều sâu của dòng là số các phương án khác nhau về kích thước,
màu sắc, kiểu dáng a của một nhãn hiệu trong dòng sản phẩm.
Các quyết định về hỗn hợp sản phẩm:
Quyết định về chiều rộng của hỗn hợp sản phẩm
Quyết định về chiều dài của dòng
Các quyết định về chiều sâu của dòng
7.4 Quyết định về thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm
Thương hiệu (Brand) là tên gọi, thuật ngữ, kiểu dáng, biểu
tượng, âm thanh, màu sắc hay bất cứ điểm đặc trưng nào
có thể chỉ ra sự khác biệt của một sản phNm hay dịch vụ
của một người bán nào đó so với các sản phNm của những
người bán khác.
Tên thương hiệu (Brand name) là phần đọc lên được
của thương hiệu.
Dấu hiệu của thương hiệu (Brand mark) là bộ phận của
thương hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng không
thể đọc được (lôgô, các chữ viết theo kiểu riêng, màu
Trang 414//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 7
Các chiến lược đặt tên thương hiệu:
sản phNm.
sản phNm và tên doanh nghiệp
hãn hàng hóa là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được
in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, cài chắc chắn trên
hàng hóa hoặc bao bì để thực hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu
về hàng hóa đó
hãn hiệu hàng hóa (Trademark) là những dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
khác nhau hãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, âm thanh, hình
ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc
nhiều màu sắc (Theo Thông tư trên)
Thuật ngữ pháp lý của thương hiệu là nhãn hiệu
Các doanh nghiệp có 3 cách lựa chọn chủ thương hiệu:
Thương hiệu hàng hoá là thương hiệu của chính người sản xuất.
Thương hiệu hàng hoá là thương hiệu của của người phân phối.
Thương hiệu hàng hoá là thương hiệu của cả người sản xuất và của cả người
Trang 514//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 9
7.5 Quyết định về bao bì sản phẩm
hìn chung bao bì có 3 cấp:
Bao bì cấp 1: tiếp xúc trực tiếp với sản phNm
Bao bì cấp 2: Vật liệu bảo vệ, bao gói cấp 1
Bao bì cấp 3: Phục vụ cất giữ, nhận dạng và vận tải
Bao bì hàng hoá có chức năng (vai trò) sau:
hóm chức năng bảo vệ:
Bảo vệ, bảo quản, duy trì chất lượng của hàng hoá tránh những tác động xấu
của môi trường.
Bảo vệ hàng hóa khi vận chuyển.
hóm chức năng marketing:
Bao bì còn tạo điều kiện cho việc bán hàng theo kiểu tự phục vụ ở các siêu thị
Bao bì hàng hoá đẹp có vai trò nâng cao giá trị của hàng hoá, hấp dẫn người
mua, góp phần đNy mạnh tiêu thụ.
Bao bì hàng hoá còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng
Bao bì còn là phương tiện để quảng cáo giới thiệu về sản phNm, hướng dẫn sử
dụng.
7.6 Quyết định về các dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ hỗ trợ thông thường, các dịch vụ sau bán hàng: giao
hàng, lắp đặt, vận chuyển, đào tạo, bảo hành, sửa chữa, dịch
vụ thanh toánX
Dịch vụ gia tăng giá trị: Có thêm các dịch vụ khác bên cạnh
dịch vụ hoặc sản phẩm chính làm tăng giá trị của hàng hóa
7.7 Phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm mới: mới hoàn toàn, cải tiến về mẫu mã, kiểu
dáng, màu sắc, tính năng, tác dụng, nhãn hiệuX
Quá trình phát triển sản phẩm mới có 6 giai đoạn: 1)Khởi tạo
ý tưởng 2)Sàng lọc ý tưởng 3)Phân tích kinh doanh 4)Phát
triển mẫu thử 5)Thử nghiệm thị trường 6)Thương mại hóa
Trang 6Sản phẩm phát triển
Sản phẩm trưởng thành
Sản phẩm suy thoái
Doanh số bán Thấp Tăng nhanh Tăng chậm, ổn
định, rồi hơi giảm
Giảm nhanh
Chi phí TB trên
1 khách hàng
Lợi nhuận Âm Dương và tăng Cao, ổn định rồi
hơi giảm
Giảm nhanh
Khách hàng Ít, là những
người sẵn sàng chấp nhận đổi mới
Nhiều, là những người tiên tiến
Đại bộ phận thị trường
Những người bảo thủ
Trang 7Sản phẩm suy thoái Mục tiêu
marketing
Tạo ra sự nhận biết, khuyến khích dùng thử
Tối đa hóa thị phần
Tối đa hóa lợi nhuận, bảo vệ thị phần
Cắt giảm chi phí
và thu hoạch
Sản phẩm Ít phiên bản, còn
khiếm khuyết trong thiết kế
Đưa ra nhiều phiên bản, có nhiều dịch vụ
Đa dạng nhãn hiệu
và kiểu mẫu
Loại bỏ những sản phẩm yếu
Giá Cao, định giá theo
chi phí
Định giá thấp để thâm nhập thị trường
Định giá để đối phó với cạnh tranh
biết về sản phẩm
Xây dựng nhận biết và ưa thích của thị trường
Quảng cáo nhấn mạnh vào sự khác biệt
Giảm quảng cáo
để đủ giữa khách hàng trung thành Khuyến mãi Sử dụng cường
không dẫẫn n đế đến quy n quyềền s n sở ở hhữ ữu m u mộột t cá cái i gì gì đ đóó
Dị Dịch ch vụ có vụ có th thể có ể có hay không g hay không gắắn li n liềền v n vớới m i mộột t sả sản n
Trang 814//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 15
Sự thay đổi % lao động dịch vụ và thu
nhập bình quân đầu người
đối nội
Trang 914/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 17
Phát triển kinh doanh dịch vụ (7P ):
1 Product: sản phNm
2 Price: giá
3 Place: phân phối
4 Promotion: xúc tiến bán (truyền thông
marketing)
5 People: yếu tố con người (hân viên, khách
hàng)
6 Process: Qui trình (quá trình) thực hiện dịch vụ
7 Physical Evidence: Bằng chứng, chứng cứ hữu
Giá là một trong những đặc trưng cơ bản của hàng hoá mà
người tiêu dùng nhận thấy một cách trực tiếp nhất Nó thể
hiện ba đặc trưng: thứ nhất, về mặt kinh tế: cần trả bao nhiêu
tiền để có được hàng hoá đó; thứ hai, về mặt tâm lý xã hội:
thể hiện những giá trị thu được khi tiêu dùng hàng hoá; thứ
ba, giá cả thể hiện chất lượng giả định của hàng hoá
Trang 1014//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 19
8.2 Quá trình xác định giá cơ sở
1) Lựa chọn mục tiêu định giá:
Mục tiêu định giá hướng lợi nhuận
Mục tiêu định giá hướng tiêu thụ
Mục tiêu hướng vị thế hiện thời
2) Phân tích những đặc điểm của cầu
3) Xác định chi phí, phân tích hòa vốn
AVC Q
TFC Q
TVC TFC Q
TC PQ
TR
TC TFC
AVC*Q
Chi phí (Doanh thu)
Trang 1114//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 21
4) Phân tích quan hệ giá-chất lượng sản phNm và
dịch vụ của doanh nghiệp và của các đối thủ
cạnh tranh
5)Lựa chọn phương pháp định giá: có 2 nhóm
phương pháp định giá:
a) Định giá hướng chi phí:
Định giá theo chi phí bình quân cộng lãi mong
muốn
P=C(1+mc) P=C/(1-mp)
Định giá theo chi phí biên cộng phụ giá
Định giá theo hiệu quả đầu tư mong đợi:
P=C+(R OI *I)/Q
b)Định giá hướng thị trường:
Định giá theo giá trị cảm nhận
Định giá theo giá hiện hành
Định giá hướng giá trị
Định giá bằng đấu giá
Trang 1214/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 23
6)Lựa chọn mức giá cuối cùng
8.3 Các chiến lược định giá:
8.3.1 Các chiến lược định giá gia nhập thị trường:
1) Định giá “hớt váng” thị trường
2) Định giá thâm nhập thị trường
8.3.2 Các chiến lược định giá theo khu vực địa lý:
1) Định giá tại nơi sản xuất
2) Định giá theo vùng
3) Định giá giao hàng như nhau
4) Định giá có chi phí vận chuyển cạnh tranh
8.3.3 Chiến lược một giá và giá linh hoạt:
1)Chiến lược một giá: giá như nhau cho các khách
hàng
2)Chiến lược giá linh hoạt:
Chiến lược định giá theo thương lượng
Chiến lược định giá phân biệt
Phân biệt theo nhóm khách hàng
Phân biệt theo hình ảnh
Phân biệt theo địa điểm
Phân biệt theo thời gian
Phân biệt theo số lượng mua
Trang 1314//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 25
8.4 Chiết khấu và trợ giá:
1)Chiết khấu:
Chiết khấu số lượng
Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu mùa vụ
Định giá cho các đặc điểm tuỳ chọn
Định giá cho các sản phNm dùng kèm với nhau
Định giá hai phần tách biệt
Định giá trọn gói
8.6 Chủ động tạo ra và phản ứng với những thay đổi về giá:
Chủ động thay đổi giá:
Doanh nghiệp chủ động giảm giá khi: Dư thừa năng lực sản xuất,
hàng tồn kho nhiều, thị phần sút giảm…
Doanh nghiệp chủ động tăng giá khi: Chi phí sản xuất tăng, nhu
cầu đối với sản phNm của doanh nghiệp tăng cao, khan hiếm hàng
hóa
Doanh nghiệp tăng giá bằng cách: Báo giá trễ, điều khoản leo
thang, phá gói sản phNm và dịch vụ, rút bớt chiết khấu…
Phản ứng trước những thay đổi về giá của các đối thủ cạnh tranh:
Giữ giá và tăng chất lượng cảm nhận
Giảm giá
Trang 1414//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 27
Chương 9
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN PHỐI
9.1 Vai trò và chức năng của phân phối hàng hoá
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phNm/dịch vụ
từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, bảo đảm
về chất lượng, thời gian, số lượng, chủng loại, kiểu dáng, màu
sắc mà người tiêu dùng mong muốn
Phân phối làm tăng giá trị của hàng hoá, vì:
Hàng hoá trong phân phối chịu các thay đổi về vật chất và vật lý
Hàng hoá trong phân phối chịu những thay đổi về không gian và
thời gian
Hàng hoá trong phân phối còn chịu những thay đổi về tâm lý và
thương mại
9
9 2 2 Kênh phân phối Kênh phân phối
Kênh phân phối (kênh marketing) là tập hợp các tổ chức, cá nhân có liên hệ
qua lại với nhau, tham gia vào quá trình mua bán và quá trình chuyển quyền sở
hữu đối với sản phNm hữu hình hay chuyển quyền sử dụng đối với dịch vụ từ
nhà sản xuất tới người sử dụng cuối cùng
Chiều dài của kênh thể hiện số lượng tổ chức trung gian (nhà bán buôn, đại lý,
bán lẻ, người xuất - nhập khNu, người môi giới, người vận chuyển, người cho
thuê kho bãi ) tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất đến
người tiêu dùng Sự kết hợp giữa các thành viên trong kênh là sự kết hợp theo
chiều dọc.
Chiều rộng của kênh thể hiện số lượng các kênh thành viên độc lập
Kênh phân phối hẹp là loại kênh phân phối trong đó nhà sản xuất chỉ bán
hàng qua số lượng rất ít kênh thành viên
Kênh phân phối rộng là loại kênh phân phối trong đó nhà sản xuất bán
hàng qua rất nhiều kênh thành viên Doanh nghiệp có thể mở rông kênh
theo chiều ngang (phát triển nhiều kênh phân phối độc lập)
Trang 1514//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 29
Xét theo chiều dài của kênh có 3 loại kênh phân phối :
Kênh trực tiếp (kênh không cấp): Người tiêu dùng mua hàng
trực tiếp của người sản xuất, giữa sản xuất và tiêu dùng
không có một khâu trung gian nào
Kênh ngắn (kênh một cấp): Hàng hoá từ người sản xuất được
chuyển cho người bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rồi mới tới người
tiêu dùng
Kênh dài (kênh nhiều cấp): Giữa người sản xuất và tiêu dùng
có nhiều khâu trung gian
Kênh phân phối của dịch vụ: kênh trực tiếp hoặc kênh 1 cấp
Các loại nhà trung gian marketing:
hà bán buôn (bán sỉ): mua sản phNm từ người sản xuất, có quyền
sở hữu với sản phNm rồi chuyển quyền sở hữu đó qua hành động
bán lại Các nhà bán buôn có thể gắn nhãn hiệu của mình cho sản
phNm và thực hiện các chương trình marketing riêng của họ.
Đại lý là người giúp nhà sản xuất tìm kiếm khách hàng, thay mặt
nhà sản xuất thương lượng với khách hàng trên cơ sở một thoả
thuận dài hạn, nhưng không có quyền sở hữu với sản phNm, không
được gắn nhãn hiệu lên sản phNm.
Các nhà trung gian hỗ trợ: các công ty vận tải, kho bãi, ngân hàng,
bảo hiểm Họ không có quyền sở hữu sản phNm, không tìm kiếm
khách hàng và thương lượng với khách hàng của nhà sản xuất.
Trang 1614/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 31
Lợi ích của nhà trung gian đối với nhà sản xuất:
Cung cấp tài chính: các nhà trung gian thường mua với một số lượng lớn
từ nhà sản xuất và thanh toán sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận
giữa hai bên.
Chia sẻ rủi ro: chia sẻ với nhà sản xuất sự tăng trưởng hay trì trệ của thị
trường.
Vận chuyển sản phNm: từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Lưu kho sản phNm: những nhà trung gian làm giảm nhẹ nhu cầu kho bãi
của nhà sản xuất
Tạo số lượng và chủng loại phù hợp với người dùng: yêu cầu nhà sản xuất
đáp ứng về số lượng, chủng loại mà khách hàng yêu cầu.
Bảo hành và bảo trì sản phNm
Thanh toán: nhận tiền trả từ người sử dụng và thanh toán với nhà sản xuất.
Thương lượng: thay mặt nhà sản xuất đàm phán với khách hàng.
Xúc tiến bán: một số nhà trung gian đảm nhiệm công việc quảng cáo và
kích thích việc mua sắm tại địa phương cho nhà sản xuất
Đưa sản phNm tới khắp mọi nơi đáp ứng nhu cầu của khách hàng
9.3 Thiết kế kênh phân phối: 4 bước
Xác định vai trò, mục tiêu của kênh phân phối: mục tiêu thị phần,
mục tiêu tăng số lượng bán, mục tiêu lợi nhuận
Lựa chọn kiểu kênh phân phối
Xác định cường độ phân phối
Lựa chọn các thành viên của kênh
Lựa chọn kiểu kênh phân phối hàng tiêu dùng:
Kênh 0 cấp (kênh trực tiếp): nhà sản xuất bán trực tiếp cho người
tiêu dùng: bán tại nơi sản xuất, bán tại nhà, bán qua thư đặt hàng,
bán qua cửa hàng giới thiệu và bán sản phNm của nhà sản xuất, bán
hàng qua điện thoại, qua thư, qua mạng internet
Kênh 1 cấp: có 1 cấp trung gian là nhà bán lẻ
Kênh 2 cấp: Cấp bán sỉ (đại lý hoặc nhà bán buôn) và bán lẻ.
Kênh 3 cấp: 2 cấp bán sỉ và 1 cấp bán lẻ
Trang 1714//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 33
Lựa chọn kênh phân phối hàng công nghiệp:
Kênh trực tiếp (nhà sản xuất -> người sử dụng công nghiệp) Bán
trực tiếp qua: (1) lực lượng bán hàng của nhà sản xuất; (2) chi
nhánh của nhà sản xuất; (3) bán trực tiếp tại nơi sản xuất
Kênh này hay được dùng với các sản phNm công nghiệp giá
trị cao.
Kênh 1 cấp (nhà sản xuất -> đại lý hoặc nhà phân phối công nghiệp
-> người sử công nghiệp).
Kênh 2 cấp ( nhà sản xuất -> đại lý -> nhà phân phối công nghiêp
-> gười sử dụng công nghiêp)
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh phân phối
Đặc điểm của thị trường
Đặc tính của sản phNm
Đặc điểm của nhà trung gian
Đặc điểm cạnh tranh
Đặc điểm của công ty
Đặc điểm môi trường
Trang 18bán lẻ
Người bán buôn
Người bán lẻ
Nhà phân phối công nghiệp
Đại lý
Trang 19công nghiệp Đại lý
Xác định cường độ phân phối:
Phân phối rộng rãi: phân phối thông qua mọi nhà
trung gian có nhu cầu phân phối sản phẩm
Phân phối chọn lọc: phân phối thông qua một số
lượng hạn chế các nhà trung gian Các nhà sản xuất
tuyển chọn kỹ các nhà trung gian.
Phân phối độc quyền: phân phối thông qua một nhà
trung gian duy nhất, còn gọi là nhà phân phối độc
quyền hay đại lý độc quyền.
Trang 2014//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 39
Xung đột và kiểm soát xung đột trong kênh:
Xung đột ngang:
Xảy ra giữa các doanh nghiệp hoạt động ở cùng một cấp phân phối: giữa các bán lẻ
truyền thống và siêu thị khi phân phối thực phNm.
Xung đột dọc:
Xảy ra giữa các cấp khác nhau trong cùng một kênh Mỗi thành viên chạy theo lợi
nhuận của riêng mình và xung đột với lợi ích của thành viên khác.
Xung đột dọc xảy ra đôi khi do nhà sản xuất muốn bỏ qua một vài cấp trung gian để bán
trực tiếp cho người tiêu dùng Nhà buôn bán sỉ có thể bán trực tiếp cho người tiêu dùng
cá nhân và cạnh tranh với các đại lý của nhà sản xuất
Quản trị xung đột trong kênh
Xây dựng chính sách phân phối rõ ràng
Giáo dục các nhà trung gian chấp nhận những mục tiêu chung: cùng hợp sức cho sự
sống còn, phát triển thị phần, chất lượng sản phNm cao, thoả mãn khách hàng cao.
Phát triển các hệ thống marketing dọc để tạo nên sự gắn bó giữa các thành viên của kênh
Từ chối bán hàng cho những thành viên không chịu hợp tác
Xây dựng thương hiệu mạnh
Khi xung đột lên tới mức cao, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba cách sau: (1)
đàm phán trực tiếp; (2) hòa giải thông qua người trung lập và (3) đưa ra trọng tài phân
xử.
9.4 Bán lẻ (Retailing)
Bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán hàng hoá hay dịch vụ và trực tiếp cho người
tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang tính thương mại
(không nhằm mục đích bán lại để kiếm lời)
Phân loại nhà bán lẻ theo mức độ phục vụ: gồm có các loại cửa hàng
Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ: số dịch vụ tối thiểu, giá hấp dẫn, bán những mặt
hàng chủ yếu thường dùng hàng ngày (Ví dụ: các cửa hàng tạp hoá, cửa hàng hạ
giá, máy bán hàng tự động )
Cửa hàng tự chọn: số dịch vụ hạn chế, giá hấp dẫn, bán những mặt hàng chủ yếu
thường dùng hàng ngày (Ví dụ: cửa hàng hạ giá, cửa hàng tạp hoá )
Cửa hàng phục vụ hạn chế: có nhiều dịch vụ, bán những mặt hàng cần lựa chọn
trước (Ví dụ: bán hàng lưu động, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tạp hoá )
Cửa hàng phục vụ đầy đủ: có rất nhiều dịch vụ, bán những mặt hàng thời trang,
mỹ phẩm, điện thoại di động, giàn âm thanh hiện đại, máy tính Có nhân viên sẵn
sàng giúp đỡ trực tiếp người mua trong quá trình tìm kiếm-lựa chọn-mua sắm
Công ty phái chi phí lớn do có nhiều nhân viên phục vụ Công ty có nhiều dịch vụ
(hướng dẫn mua sắm, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, hướng dẫn sử dụng, bảo
trì, có các hình thức thanh toán khác nhau Số lượng các cửa hàng này sẽ giảm
Trang 2114//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 41
Phân loại nhà bán lẻ theo hình thức sở hữu:
Các cửa hàng độc lập: không tham gia vào một hệ
nhân góp vốn kinh doanh.
Phân loại nhà bán lẻ theo chiến lược marketing:
Các nhà bán lẻ có cửa hàng: Cửa hàng tổng hợp, cửa
hàng chiết khấu, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng hạ
giá, siêu thị, cửa hàng tiện dụng
Các nhà bán lẻ không cửa hàng: Bán hàng trực tiếp tại
nhà, bán hàng lưu động, bán hàng qua điện thoại, máy
bán hàng tự động
Phân loại các nhà bán lẻ theo các dạng tập trung cửa hàng:
Khu vực kinh doanh trung tâm
Các trung tâm thương mại khu vực
Các trung tâm thương mại quận, huyện
Trang 2214//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 43
9.5 Bán buôn (bán sỉ - Wholesaling)
Bán buôn (bán sỉ) gồm mọi hoạt động liên quan tới bán hàng
hóa hoặc dịch vụ cho người mua để bán lại hay sử dụng cho
mục đích của tổ chức
Nhà bán sỉ khác nhà bán lẻ:
Nhà bán sỉ ít quan tâm đến các chương trình khuyến mãi, đến bầu
không khí cửa hàng, đến địa điểm của cửa hàng.
Họ chủ yếu quan tâm đến những khách hàng chuyên nghiệp chứ
không quan tâm đến người tiêu dùng cuối cùng.
Số lượng bán sỉ thường lớn hơn bán lẻ.
Địa bàn hoạt động của bán sỉ thường lớn hơn bán lẻ.
Có 3 nhà bán sỉ: nhà buôn bán sỉ, đại lý bán sỉ, văn phòng và
chi nhánh của nhà sản xuất
Chương 10: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ
TRUYỀN THÔNG MARKETING
(Xúc tiến bán)
10.1 Các thành phần của truyền thông marketing
Truyền thông (Communications): là những hoạt động đưa thông tin từ một bên tới
một hoặc nhiều bên khác
Truyền thông marketing (Marketing Communications): hững hoạt động truyền
thông từ phía người bán tác động tới khách hàng mục tiêu và công chúng, sử
dụng con người hoặc/và các phương tiện truyền thông để ảnh hưởng đến nhận
thức, thái độ và hành vi mua của những đối tượng đó.
Truyền thông marketing tổng hợp IMC (Integrated Marketing Communications):
Là hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm
chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức và
những sản phNm của tổ chức đó (Armstrong & Kotler 2005, tr 402)
Trang 2314//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 45
Truyền thông marketing tổng hợp IMC (Integrated Marketing
Communications):
Những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ
với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và
thuyết phục về một tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó
(Armstrong & Kotler 2005, tr 402)
Các thuật ngữ khác có liên quan:
Xúc tiến bán (Promotion): thuật ngữ cũ, cũng được dùng song hành
với thuật ngữ “truyền thông marketing”
Hỗn hợp xúc tiến bán (Promotion Mix): tập hợp các hoạt động xúc tiến
bán khác nhau, ám chỉ các công cụ truyền thông và mức độ sử dụng
các công cụ đó trong một chương trình xúc tiến bán gồm nhiều công
cụ
Hỗn hợp truyền thông marketing (Marketing Communications Mix): tập
hợp các hoạt động truyền thông marketing khác nhau, ám chỉ các
công cụ truyền thông và mức độ sử dụng các công cụ đó trong một
chương trình truyền thông marketing sử dụng nhiều công cụ.
Quan hệ công
chúng PR
(Public
Relations)
Hoạt động truyền thông tới khách hàng và công chúng nhằm bảo
vệ hoặc đề cao hình ảnh của tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó
Trang 2414/06/2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 47
10
10 2 2 Thiết kế một chương trình truyền thông hiệu quả Thiết kế một chương trình truyền thông hiệu quả
Có 7 bước thiết kế chương trình truyền thông:
1 Xác định khán giả mục tiêu (target audience)
2 Xác định mục tiêu truyền thông (communication
objectives)
3 Thiết kế thông điệp (message)
4 Lựa chọn kênh truyền thông (communication
channels)
5 Xác định ngân sách (budget)
6 Xác định hỗn hợp truyền thông marketing
(marketing communication mix)
7 Đo lường kết quả truyền thông (results)
Truyền thông tới ai?
Những người mua hiện thời/tiềm năng
Cá nhân/ Tổ chức
Khách hàng/ Công chúng
Trang 25Số % thích thông điệp của chương trình
Số % có ý định mua trong thời gian tới
3 Thiết kế thông điệp
Nội dung của thông điệp yêu cầu có
Phong cách thu hút:
Nhấn mạnh vào lý trí (rational appeal): nói trực tiếp về lợi ích kinh tế,
tính năng, công dụng của sản phẩm
Nhấn mạnh vào cảm xúc (emotional appeal): tạo những cảm xúc tích
cực (vui, hài ) hoặc những cảm xúc tiêu cực (sợ hãi, tội lỗi, xấu hổ )
Nhấn mạnh vào đạo đức (moral appeal): gây sự chú ý tới trách nhiệm
đối với môi trường tự nhiên và cộng đồng.
Luận cứ bán độc đáo: Ví dụ: Một nét văn hoá của người Hà Nội (Bia
Trang 2614//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 51
Định dạng của thông điệp
Thông điệp in ấn: chú ý tiêu đề, nội dung chính, sự minh
hoạ, màu sắc
Thông điệp phát thanh: chú ý từ ngữ, tiếng nói (tốc độ,
nhịp điệu, diễn tả )
Thông điệp truyền hình: chú ý hình ảnh, ngôn ngữ, cử chỉ,
âm thanh, màu sắc
Nguồn phát thông điệp: ai sẽ diễn đạt thông điệp
Người có chuyên môn: bác sĩ, nha sĩ, nhà khoa học, giáo
Người nổi tiếng: Người mẫu, ca sĩ, cầu thủ (BMW 1, Ford,
DulichVN, Người đẹp và ôtô 1 , 2 )
4
4 Lựa chọn kênh truyền thông Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh truyền thông cá nhân: thông qua Kênh truyền thông cá nhân: thông qua cá cá
nhân từng
nhân từng người người
Kênh truyền thông phi cá nhân Kênh truyền thông phi cá nhân: qua phương : qua phương
tiện truyền thông, tại cửa hàng, tại hội chợ
triển lãm
Trang 2714//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 53
Kênh truyền thông cá nhân (Personal
communication channels)
Các loại kênh truyền thông cá nhân
Kênh người bán: qua nhân viên bán hàng
Kênh chuyên gia: những người độc lập có chuyên môn về
lĩnh vực sản phẩm mà khách hàng cần mua
Kênh xã hội: gia đình, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, hiệp
hội
Kênh truyền miệng (word-of-mouth channel):
Sự lan truyền thông tin từ một người gửi, qua một số người khác,
rồi tới người nhận
Có thể gồm cả kênh nhân viên, kênh chuyên gia và kênh xã hội
Đặc điểm Kênh truyền thông cá nhân :
Kênh nhân viên có chi phí lớn
Kênh truyền miệng có chi phí nhỏ, khả năng
thuyết phục cao
Kênh truyền thông cá nhân có tác động mạnh hơn
kênh phi cá nhân trong 2 trường hợp:
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua sắm không
thường xuyên
Sản phẩm nói lên địa vị xã hội hoặc thị hiếu của người
sử dụng
Trang 28Phương tiện điện tử: băng, đĩa, mạng
Phương tiện trưng bày: trưng bày tại các cửa hàng, giá
trưng bày
Bầu không khí tại cửa hàng, tại văn phòng
Sự kiện: tài trợ, khai trương, hội nghị
5 Xác định tổng ngân sách truyền thông
marketing: có 4 phương pháp
a Phương pháp căn cứ vào khả năng chi trả:
DN có khả năng chi trả tới mức nào, duyệt
ngân sách truyền thông tới mức đó
Thiếu căn cứ khoa học, phụ thuộc nhiều vào
nhà quản trị
Hay được sử dụng ở các DN nhỏ
Trang 2914//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 57
b Phương pháp căn cứ vào phần trăm doanh thu
Đặt một tỷ lệ xác định của doanh thu (hiện tại hoặc dự báo) dành cho
truyền thông
Ưu điểm:
Phù hợp với khả năng chi trả của DN
Khuyến khích tư duy liên hệ giữa chi phí xúc tiến bán, giá bán và LN
trên một đơn vị sản phẩm
Có xu hướng ổn định khi các DN cạnh tranh chi cho truyền thông
marketing với cùng một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nhược điểm:
Thiếu cơ sở khoa học
Khuyến khích tư duy ngược: Từ doanh thu xác định được chi phí
truyền thông marketing
VD: PVGas (PetroVietnam Gas) năm 2006 chi 0,3% doanh thu cho hoạt động
marketing và quản trị thương hiệu (900 triệu USD * 0,3% =2,7 triêu USD
≈42,2Tỷ VNĐ)
c Phương pháp căn cứ vào sự cân bằng cạnh tranh
Ngân sách truyền thông được xác định bằng một tỷ lệ
phần trăm của ngân sách truyền thông của đối thủ
cạnh tranh (ĐTCT)
Tư duy: Phần tiếng nói Phần tâm trí Phần thị
trường (thị phần)
Nhược điểm:
Không có cơ sở để nói ĐTCT hiểu đúng hơn chúng ta
Có quá nhiều sự khác biệt giữa ĐTCT và chúng ta
(mục tiêu, nguồn lực, danh tiếng, thị trường, cơ hội)
Trang 3014//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 59
d Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
Mục tiêu cần có thị phần là bao nhiêu?
Thị phần trong thời gian tới cần tăng thêm bao
nhiêu%
Từ đó xác định chi phí cho chương trình
(Xem giá quảng cáo trên VTV 2005)
6 Quyết định về hỗn hợp truyền thông
Trang 3114//06 06//2009 2009 NGÔ TRẦN ÁNH NGÔ TRẦN ÁNH ĐHBK HN ĐHBK HN 61
a Đặc điểm của các công cụ truyền thông
marketing
Đặc điểm chung của quảng cáo:
Thông điệp tương đối chuẩn xác trước công
chúng
Khả năng bao phủ rộng và phát lặp lại
Khả năng gây biểu cảm mạnh, hình ảnh đẹp cho
thương hiệu
Truyền thông một chiều: không bắt buộc phải
chú ý, phải phản ứng
Đặc điểm của chương trình khuyến mãi:
Gây sự chú ý cho công chúng
Cung cấp lợi ích cho những người tham gia
Kích thích mua sắm ngay
Đặc điểm của PR:
Độ tin cậy cao đối với sản phẩm và doanh nghiệp
Dễ được khách hàng tiếp nhận hơn so với quảng
cáo và bán hàng trực tiếp
Tạo hình ảnh đẹp về sản phẩm và doanh nghiệp