* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 3 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu
Trang 1Tuần: 5
Thứ hai
Tập đọc Tiết: 9 Những hạt thóc giống
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Gọi HS HTL bài Tre Việt Nam, trả lời
câu hỏi nd bài
- HS lắng nghe
- Lần lượt 4 hs đọc 4 đoạn của bài
Đ1: 3 dòng đầuĐ2: 5 dòng tiếpĐ3: 5 dòng tiếpĐ4: Phần còn lại
- 2 hs ngồi cạnh luyện đọc
-1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Chọn người trung thực để nhường ngôi
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
Trang 2- Câu 3: (T47) Y/c hs đọc đ2 trao đổi cặp
- Treo bảng phụ HD HS luyện đọc diễn
cảm đoạn đối thoại theo cách phân vai
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- 4 hs tiếp nối nhau đọc
- 2 hs ngồi cạnh luyện đọc
- 2,3 hs thi đọc
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Cần sống trung thực…
Trang 3Toán Tiết: 21 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II Đồ đùng dạy - học:
GV: Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, bảng nhóm (3 tờ)
HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
1/ - Những tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Những tháng có 31 ngày: 1, 3, 7, 8, 10,12
3/ a) Quang Trung đại phá quân Thanh năm
đó thuộc thế kỉ thứ III
2005 – 1789 = 216 ( năm ) b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380Năm đó thuộc thế kỉ thứ XIV
Trang 4- 1 thế kỉ bàng bao nhiêu năm?
Trang 5Rèn đọc
Tre Việt Nam - Những Hạt Thóc Giống
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 3 bài tập;
học sinh khá đọc đoạn a, làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học
sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần
luyện đọc:
a) “Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở
thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm lo lắng
đến trước vua, quỳ tâu :
– Tâu Bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy
mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của
Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy.
Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không Không
ai trả lời Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói :
– Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ
rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc được ? Những xe thóc
đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của
ta !
Rồi vua dõng dạc nói tiếp :
– Trung thực là đức tính quý nhất của con
- Hát
- Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
b) Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi / đất vôi bạc màu ?
Có gì đâu, / có gì đâu
Mỡ màu ít, / chắt dồn lâu / hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ / bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ / vẫn hát ru lá cành.
Trang 6người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và
dũng cảm này.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn
viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới
(chéo) ở những chỗ cần nhấn giọng (ngắt giọng)
- Yêu cầu học sinh giải thích lí do
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh giải thích lí do, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trìnhđộ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện
trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Trả lời các câu hỏi sau :
a) Vì sao nói Chôm là chú bé trung thực ?
1a) Chôm là chú bé trung thực vì em đã nói đúng
sự việc thóc không nảy mầm.
1b) Chôm là chú bé dũng cảm vì em dám nói với
vua về việc không làm cho thóc nảy mầm được.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 2 Chọn từ thích hợp (cần cù hoặc
đoàn kết, ngay thẳng) điền vào chỗ trống
để hoàn thiện câu sau:
Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên (“Ởđâu lá cành.”) gợi lên phẩmchất của người ViệtNam
Bài 3 Ghi lại một từ ghép, một từ láy được
nhấn giọng khi đọc đoạn thơ trên :
3 Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Học sinh phát biểu
Thứ ba
Trang 7Toán Tiết: 22 Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
II Đồ đùng dạy - học:
GV: Bảng nhóm ( 3 tờ )
HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì mỗi can
được bao nhiêu lít dầu ?
-Y/c HS trình bày lời giải bài toán
Giới thiệu: Can thứ 1 có 6 lít dầu, can
thứ 2 có 4 lít dầu Nếu rót đều số lít dầu
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu , ta nói
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được
gọi là trung bình cộng của 4 và 6
- Hỏi : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu?
- Cho hs nêu cách tìm số trung bình cộng
của 6 và 4?
*Bài toán 2:
- Tiến hành HD hs tương tự bài 1
- Y/c HS phát biểu quy tắc tìm số trung
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Nêu: 6 cộng 4 sau đó chia cho 2 : (6+4): 2= 5
* Muốn tìm số TB cộng của nhiều số Ta tính tổng của các só đó rồi lấy tổng chia cho số các số hạng
1/ a) Trung bình cộng của 42 và 52 là :
( 42 + 52 ) : 2 = 47b) Trung bình cộng của 36, 42 và 57 là :
( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45
Trang 8148 : 4 = 37 ( kg )Đáp số : 37 kg
- 2 hs nhắc lại
Chính tả ( Nghe - viết )
Tiết: 5 Những hạt thóc giống
Trang 9III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đọc từng câu cho HS viết vào vở
- Đọc lại toàn bài cho hs soát
- chữa bài cho hs (5 vở)
- Cho hs đọc câu thơ, suy nghĩ, viết vào
bảng con lời giải câu đố
- Theo dõi , 2 hs đọc lại bài chính tả
- luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
- Lắng nghe
- Viết chính tả vào vở
- Soát lại bài
- HS dưới lớp đổi vở soát lỗi cho nhau
- Làm bài trình bày - nhận xét sữa chữa
Chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em.
- Chim én
Trang 10Chiều
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc y/c của bài, cả mẫu
- T/c cho hs làm bài theo cặp, phát bảng
nhóm cho 2 cặp hs làm, cả lớp làm vào
VBT
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài
- Cho HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
- Làm bài- trình bày - nhận xét bổ sung
* Từ cùng nghĩa với trung thực:thẳngthắn, thắng tính, ngay thẳng, ngay thật,chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng,thật tình
* Từ trái nghĩa với trung thực:dối trá,gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan,gian xảo, gian trá, lừa bịp
- Lắng nghe
- Suy nghĩ tự đặt câu và nêu
- Tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- Làm bài - nhận xét bổ sung
Tự trọng: là coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói vềtính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói vềlòng tự trọng
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Gọi HS kể 1,2 đoạn của câu chuyện Một
nhà thơ chân chính, nêu ý nghĩa của câu
a/ HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Nêu đề bài, gạch dưới những từ quan
trọng : được nghe, được đọc về tính trung
thực
- Gọi hs đọc 4 gợi ý SGK
-Y/c hs đọc dàn ý bài kể chuyện trên bảng
- Gọi hs giới thiệu tên câu chuyện mình
định kể
b/ HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp
- Tổ chức hs thi kể chuyện trước lớp
- 2 hs ngồi cạnh kể cho nhau nghe, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Xung phong KC trước lớp
- Mỗi HS kể xong nói ý nghĩa câu chuyệncủa mình
- Nhận xét bạn kể
- hs nêu
Rèn Toán
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 giờ = … phút 3 ngày = giờ phút = … giâygiờ = phút 1 phút = … giây 1 phút 35 giây = giây
1
3
1 6
Trang 15Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tháng tư có ngày ; tháng năm có ngày
b) Tháng mười có …… ngày; tháng mười một có ……… ngày
c) Tháng bảy có …… ngày; tháng tám có …… ngày
d) Tháng hai của năm nhuận có …… ngày; tháng hai của năm không nhuận có ngày
Bài 3 Viết (theo mẫu):
a) Số trung bình cộng của 58 và 42 là : (58 + 42) : 2 = 50
b)Số trung bình cộng của 400 và 500 là : ……… ………
c)Số trung bình cộng của 84; 16; 29 là : ……… ………
Bài 4 Ngăn thứ nhất có 72 cuốn sách, ngăn thứ hai có 85 cuốn sách, ngăn thứ ba có 68 cuốn sách Hỏi trung bình mỗi ngăn có bao nhiêu cuốn sách? Bài giải ……….……
……….……… ………
……….……… ………
……….…… ………
……….………… ………
c Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Toán
Trang 16Tiết: 23 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Đồ đùng dạy - học:
GV: Bảng nhóm ( 3 tờ )
HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tăng thêm số người là
249 : 3 = 83 ( người)
Đáp số : 83 người
3/ Tổng số đo chiều cao của cả 5 bạn là:138+132+130+136+134= 670(cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn
là :
670 : 5 = 134 ( cm)
Đáp số : 134 cm
-2 hs nhắc lại
Trang 17Tập đọc
Tiết: 10 Gà Trống và Cáo
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa :Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớtin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo ( Trả lời được các câu hỏi,thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng.)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài thơ trong SGK, bảng phụ viết nd cần hd luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc truyện Những
hạt thóc giống , trả lời câu hỏi nội dung bài
Câu 2: (T51) Cho hs đọc thầm đ2 trả lời
Câu 3: (T51)T/c cho hs hđ cặp trả lời
Câu 4: (T51) T/c cho hs hđ nhóm trả lời
- GV nhận xét
- Hát
- 2 hs thực hiện
- Lắng nghe
- Lần lượt 3 hs đọc 3 đoạn của bài
+ Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp + Đoạn 3: Bốn dòng còn lại
- HS lắng nghe
- 2 hs ngồi cạnh luyện đọc
- 2 hs đọc cả bài
- Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho
Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài để kếtthân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bàytình thân
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chósăn đang chạy đến loan tin, Gà vui đã làmcho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưugian
- Ý 3 : khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
Trang 18- Gợi ý hs nêu nội dung bài
HĐ3:Luyện đọc diễn cảm và HTL
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
1, 2 theo cách phân vai
-y/c hs đọc nội dung bài
- Dặn hs chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Khuyên con người hãy cảnh giác và thôngminh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- 3 hs đọc nối tiếp lại bài
Trang 19Tập làm văn Tiết: 9 Viết thư
( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn , đúng thể thức ( đủ 3 phần:đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy khổ to viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV T3
- HS:Giấy viết, phong bì , tem thư
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Dán bảng nội dung cần ghi nhớ
- Đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
- Cho HS nói đề tài và đối tượng em chọn
để viết thư
- Nhắc HS:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
+ Viết thư xong, em cho vào phong bì,
ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi;
tên , tên địa chỉ người nhận
- Tổ chức cho HS thực hành viết thư
- Thu bài của hs
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi hs nêu lại 3 phần chính của 1 bức thư
Nhắc HS:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
- Dặn hs chuẩn bị tiết sau
- Cuối giờ, HS đặt lá thư đã viết vào phong
bì, viết địa chỉ người gửi, người nhận, nộp cho GV ( thư không dán )
-1 hs nêu lại
Trang 20- Nhận xét tiết học.
Trang 21Rèn Tập làm văn
Rèn Văn Kê Chuyện
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về văn kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm bài tập 1; học sinh khá, giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Dựa vào gợi ý, hướng dẫn ở cột A, hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt (ghi ở cột B) một câu
chuyện có ba nhân vật : bà mẹ ốm, người con bằng tuổi em và một bà tiên.
a) Mở đầu
Bà mẹ ốm nặng như thế nào ? (Có thể giới thiệu
qua về hoàn cảnh gia đình, VD : nhà nghèo, chỉ có
hai mẹ con sống với nhau, bà mẹ làm lụng vất vả
nên ốm nặng, )
b) Diễn biến - Người con chăm sóc mẹ thế nào ? (Ân cần, dịu dàng, chu đáo, )
- Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn gì ? (Có thể có các tình huống : nhà nghèo không có a) Mở đầu:
b) Diễn biến: