* Đọc cả bài - Cho HS đọc thầm lại tồn bài H: Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện của 2 mẹ con... - GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD, sau đó y/c HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc v
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại.
- Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiêp nào cũng xứng đáng
* KNS: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng.
II.ĐỒDÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS.
Đọc truyện Đôi giày ba ta màu
xanh và trả lời câu hỏi sau:
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của
đôi giày ba ta
H: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày.
- GV nhận xét
- 2 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
“Cổ giày…vắt ngang”
“Tay Lái run run…tưng tưng”
Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống
Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn
- HS nghe
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
Trang 2- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: mồn một
kiếm sống, quan sang, phì phào, cúc cắc
…
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
* HS đọc thầm chú giải + giải
nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải
- GV có thể giải nghĩa thêm
* GV đọc diễn cảm toàn bài:.
- Từng cặp HS đọc, mỗi em đọc 1đoạn
- 2 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc chú giải
-1, 2 em giải nghĩa từ đã có trongchú giải (nếu cần)
- HS nghe
c Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Mẹ cương nêu lí do phóng đại như
thế nào?
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
* Đọc cả bài
- Cho HS đọc thầm lại tồn bài
H: Em hãy nêu nhận xét cách trò
truyện của 2 mẹ con
- GV nhận xét + chốt lại
a/ Về cách xưng hô, xưng hô đúng
thứ bậc trên dưới trong gia đình …
b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân
- HS đọc thành tiếng đoạn 1
- Lớp đọc thầm
- Cương thương mẹ vất vả, muốnhọc một nghề để kiếm sống, đỡđần cho mẹ
- HS đọc thành tiếng đoạn 2
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹbảo nhà Cương dòng dõi quan sang,
…
- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹnhững lời thiết tha:…
- HS đọc thầm cả bài
- Một vài HS phát biểu
- HS nghe
Trang 3mật, tình cảm
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo
cách phân vai
- Cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn (Đ2)
- GV nhận xét
- Chia nhóm – mỗi nhóm 3 HS sắmvai 3 nhân vật: người dẫn chuyện,Cương mẹ Cương
- HS thi đọc Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài Thưa
chuyện với mẹ.
Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Nhắc HS ghi nhớ cách Cương trò
chuyện, thuyết phục mẹ
- GV nhận xét tiết học
- Nghề nghiệp nào cũng cao quý
Toán
I.MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
- GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD và hỏi:
+ Đọc tên hình và cho biết đây là hình gì?
- Hình chữ nhật ABCD.
Trang 4+ Các góc của hình chữ nhật ABCD là góc
gì?
- GV: Thực hiện thao tác và nêu: Kéo dài
cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài
cạnh BC thành đường thẳng BN Khi đó ta
được 2 đường thẳng DM và BN vuông góc
với nhau tại điểm C.
- Hỏi: + Góc BCD, Góc DCN, góc NCM,
góc BCM là góc gì?
+ Các góc này có chung đỉnh nào?
- GV: Như vậy 2 đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông
có chung đỉnh C.
- GV: Y/c HS tìm 2 đường thẳng vuông
góc có trong cuộc sống.
- GV: Hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng
vuông góc với nhau : Ta dùng ê-ke để vẽ
2 đường thẳng vuông góc với nhau:
- GV: Y/c HS thực hành vẽ đường thẳng
MN vuông góc với đường thẳng PQ tại O
b Hướng dẫn thực hành.
Bài 1:
- GV: Vẽ 2 hình a, b như BT SGK.
- Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra.
- GV: Vì sao em nói 2 đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau?
Bài 2:
- GV: Y/c HS đọc đề.
- GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD, sau đó y/c
HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông
góc với nhau có trong hình chữ nhật
ABCD vào vở
- GV: Nhận xét và kết luận về đáp án
- Là góc vuông N
- Chung đỉnh C
- Nghe C
- HS: Nêu ví dụ.
- HS:Theo dõi th.tác của GV A O
B và làm theo D
- HS: Nêu ý kiến.
Trang 5Bài 3:a
- GV: Y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm.
- Gọi HS trình bày
- GV: Nhận xét HS.
4 Củng co á- dặn dò:
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 gốc vuơng
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích mơn học.
* Phân hĩa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 3 bài tập;
học sinh khá đọc đoạn a, làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2 Học sinh: Đồ dung học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học
Trang 6a) Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao ! Cổ
giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng,
dáng thon thả, màu vải như màu da trời những
ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng
khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào / chắc bước đi
sẽ nhẹ và nhanh hơn,/ tôi sẽ chạy trên những con
đường đất mịn trong làng / trước cái nhìn thèm
muốn của các bạn tôi
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn
viết trên bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới
(chéo) ở những chỗ cần nhấn giọng (ngắt giọng).
- Yêu cầu học sinh giải thích lí do.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b) “Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra
nhớ cái lò rèn cạnh trường Một hôm, em ngỏ ý với mẹ :
– Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn.
– Con vừa bảo gì ? – Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn – Ai xui con thế ?
Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu : – Thưa mẹ, tự ý con muốn thế Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con Con muốn học một nghề để kiếm sống ”
- Nêu lại cách đọc diễn cảm.
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét.
- Học sinh giải thích lí do, lớp nhận xét.
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp.
- Lớp nhận xét.
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện
trên phiếu bài tập của nhóm.
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu.
Bài 1 Đọc đoạn “Mẹ Cương như đã hiểu như
khi đốt cây bông” trong sách Tiếng Việt 4, tập một
(trang 85), ghi dấu X vào ô trống () trước dòng
nêu đúng các ý của Cương nêu ra để thuyết phục
mẹ đồng ý cho đi học nghề thợ rèn.
Nghề nào cũng đáng trọng; chỉ những ai trộm
cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.
Nghề nào cũng đáng trọng; chỉ những ai không
có nghề nào cả mới đáng bị coi thường.
Nghề nào cũng đáng trọng; làm ruộng hay buôn
bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như
nhau.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
Bài 2 Đọc đoạn “Sau này nhảy tưng
tưng” trong sách Tiếng Việt 4, tập một
(trang 81) và trả lời câu hỏi bằng cách điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: Tác giả phát hiện ra cậu bé Lái muốn có vật gì ? Tác giả phát hiện ra cậu bé Lái muốn
có
Bài 3 Gạch dưới 4 từ láy diễn tả sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày
ba ta màu xanh trong các câu sau: “Hôm
nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp
Trang 7 Nghề nào cũng đáng trọng; chỉ những ai làm
mướn, làm chuyện vặt mới đáng bị coi thường.
- Yêu cầu các nhĩm thực hiện và trình bày kết quả.
- Nhận xét, sửa bài
1 Đáp án đúng: dịng đầu tiên)
máy, mắt hết nhìn đơi giày, lại nhìn xuống đơi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.”
- Các nhĩm thực hiện, trình bày kết quả.
- Các nhĩm khác nhận xét, sửa bài.
2 “một đơi giày ba ta màu xanh.” 3 như đề
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
- Học sinh phát biểu.
sáng Toán
I.MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV vẽ hình chữ nhật MNPQ Gọi
2HS lên bảng xác định hai đường thẳng
vuơng gốc với nhau
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
b Giới thiệu hai đường thẳng song
song
- 2HS lên bảng xác định
- HS quan sát
Trang 8- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- GV kéo dài hai cạnh AB và CD
- Cho HS biết AB và CD là hai đường
thẳng song song
- Tương tự cho HS kéo dài AD và BC về
hai phía
- GV: Vậy hai đường thẳng AD và BC
như thế nào với nhau?
- GV: Vậy hai đường thẳng song song với
nhau thì chúng cĩ cắt nhau khơng?
- Yêu cầu HS hãy tìm ví dụ về hai đường
thẳng song song ở quanh ta?
c Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
- GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD, sau đó
chỉ cho HS thấy rõ 2 cạnh AB và CD là
1 cặp cạnh song song với nhau
- GV: Ngoài cặp cạnh AB và CD trong
hình, chữ nhật ABCD còn cặp cạnh nào
song song với nhau?
- GV: Vẽ hình vuông MNPQ và y/c HS
tìm các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình
Bài 2:
- GV: Y/c HS đọc đề
- GV: Y/c quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE
- GV: Có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3 a:
- GV: Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
trong bài
- Hỏi:
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh
nào song song với nhau?
+ Trong hình EDIHG có các cặp cạnh
nào song song với nhau?
- Hai đường thẳng đĩ khơng cắt nhau
- Hai bìa mép song song của bìa quyển
- HS: Trả lời theo yêu cầu
- 2HS lên bảng vẽ
Trang 9- GV: Có thể vẽ thêm một số hình khác
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau
4 Củng cố-dặn dò:
- Hỏi: 2 đường thẳng song song với nhau
có cắt nhau không?
- GV: Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị tiết sau: Vẽ hai đường thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp.: điện
thoại, yên ổn, khiêng vác …
- HS còn lại viết vào giấy nháp
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
và ghi tựa bài
b Nghe viết
* Hướng dẫn chính tả
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
thợ rèn, quệt, bụi, quai …
- Nghe
- HS theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm
Trang 10* GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
* Chấm chữa bài
- GV nhận xét 5- 7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗivà ghi ra bên lề trang tập
c Bài tập chính tả
BT2: Bài tập lựa chọn (chọn câu 2b)
b/ Chọn vần uông hoặc uôn điền vào chỗ
trống:
Cho HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ
- GV giao việc: Cho HS làm bài GV
phát 3 tờ giấy to đã viết sẵn khổ thơ
lên bảng
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố, dặn dò:
- Luyện viết chính tả những từ còn sai
trong bài
Gv y/c hs nêu lại nội dung của đoạn viết
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị tiết sau
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- 3 HS lên làm trên 3 tờ giấy trênbảng
- HS còn lại làm vào vở(VBT)
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- HS thực hiện
Chiều
Tuần: 9 Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng
mơ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ
đó; nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ, hiểu được ý nghĩa hai thành
ngữ thuộc chủ điểm
( Giảm tải : khơng làm bài tập 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 11Một tờ giấy to kẻ bảng để các nhóm thi làm bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Em hãy nêu nội dung cần ghi
nhớ ở bài Dấu ngoặc kép.
HS 2 + HS 3: Mỗi em cho một ví dụ
về một trường hợp sử dụng dấu
a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài và nêu
mục tiêu tiết họa
b Luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại bài
Trung thu độc lập và ghi lại những từ
cùng nghĩa với từ ước mơ có trong bài.
- GV phát 3 tờ giấy khổ to cho 3 HS làm
bài
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Từ cùng nghĩa với từ ước mơ
Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng
điều mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai
Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
- Cả lớp dọc thầm bài Trung thu đọclập
- Nghe
- 3 HS được phát giấy làm bài vàogiấy HS còn lại làm bài vào giấynháp, vở
- Một vài HS phát biểu
- 3 HS đem dán bài làm của mình lênbảng lớp + trình bày
- Nghe
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to và
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm
Trang 12một vài trang từ điển đã chuẩn bị cho HS.
- GV nhận xét và chốt lại
Từ bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ,
ước muốn, ước ao, ước mong, ước
vọng …
Từ bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng …
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc
những từ ngữ thể hiện sự đánh giá
- Cho HS làm bài.GV phát giấy cho HS
làm bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc: Mỗi em tìm ít nhất một ví
dụ minh hoạ về ước mơ nói trên Để làm
được bài tập này, các em đọc gợi ý 1
trong bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc
(trang 80)
- GV nhận xét + chốt lại những ước mơ
đúng mà các em đã tìm được
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Nghe
- HS làm bài theo cặp
- Đại diện lên trình bày
- Lớp nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu tìm các từ đồng nghĩa với từ
ước mơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Động từ
Kể chuyện Tiết: 9 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to để viết các hướng xây dựng cốt truyện…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể mộy câu chuyện em đã
nghe,đã đọc về những ước mơ đẹp,nói
ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
- HS kể + nêu ý nghĩa câu chuyện
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
b.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý 1
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài: Cụ thể gạch dưới các từ ngữ
sau
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp
của em hoặc của bạn bè,người thân.
- GV: Các em chú ý: Câu chuyện các em
kể phải là ước mơ có thực, nhân vật trong
chuyện chính là các em hoặc bạn bè,
người thân
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
- HS chú ý theo dõi, lắng nghe…
c.Gợi ý kể chuyện
* Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi 3
hướng xây dựng cốt truyện
- Cho HS đọc
- Cho HS nối tiếp nhau nói về đề tài KC
và hướng xây dựng cốt truyện của
mình
- Cho HS đọc gợi ý 3
- Cho HS làm bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc to,lớp lắng nghe
- HS nối tiếp trình bày ý kiến
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, tự đặt tên cho câu chuyện
- HS lần lượt nói tên câu chuyện
Trang 14- Cho HS trình bày.
- GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện và
lưu ý HS:Khi kể câu chuyện em đã
chứng kiến,em phải mở đầu chuyện ở
ngôi thứ nhất (tôi,em)
-của mình
d.Thực hành kể chuyện
* Cho HS kể chuyện theo cặp.
- GV theo dõi,hướng dẫn,góp ý
* Cho HS thi kể chuyện:
- GV dán lên bảng tiêu chí đánh giá bài
KC
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét + khen những HS kể hay
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về ước mơ của mình
- HS đọc thầm lại tiêu chí
- Một số HS thi kể
- Lớp nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
vừa kể ở lớp cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì
diệu
- GV nhận xét tiết học
Trang 15- Biết sử dụng thước thẳng và ê-ke để vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho
trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường cao của một hình tam giác
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thước thẳng, ê-ke (dùng cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Gọi 3HS lên sửa BT luyện tập
thêm ở tiết trước, đồng thời kiểm tra
VBT của HS
- GV: Sửa bài, nhận xét HS
3.Dạy học bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa bài và nêu
mục tiêu tiết học
b Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi
qua 1 điểm và vuông góc với 1
đường thẳng cho trước.
- GV: Thực hành các bước vẽ như
SGK, vừa thao tác vừa nêu cách vẽ
cho cả lớp quan sát:
Trang 16D Điểm E nằm ngoài thẳng AB
- GV: Tổ chức cho HS thực hành vẽ
- Y/c HS vẽ đường thẳng AB bất kì
- GV: nhận xét, giúp đỡ HS vẽ hình
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của
tam giác
- GV: Vẽ tam giác ABC và y/c HS
đọc tên tam giác
- Y/c HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của r
- Nêu: Qua đỉnh A của tam giác ABC
ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh
BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi
đoạn thẳng AH là đường cao của r
ABC
- GV nhắc lại: Đường cao của hình
tam giác chính là đoạn thẳng đi qua 1
đỉnh và vuơng góc với cạnh đối diện
của đỉnh đó.
- Y/c HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,
C của hình tam giác ABC
- Hỏi: 1 hình tam giác có mấy đường
cao?
d Hướng dẫn thực hành.
Bài 1: - GV: Y/c HS đọc đề sau đó vẽ
hình
- GV: Y/c HS cả lớp nhận xét, sau đó
y/c 3HS lên lần lượt nêu cách thực
hiện vẽ đường thẳng AB của mình
- GV: nhận xét HS
Bài 2:
- GV: Y/c HS đọc đề
- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở
- Tam giác ABC
- 1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vàonháp
A
B H C
- HS: Dùng ê-ke để vẽ
- 1 hình tam giác có 3 đường cao
- 3HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở
- Đường cao AH là đường thẳng điqua đỉnh A của rABC và vuông gócvới cạnh BC của rABC tại điểm H
- 3HS lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ vàoSGK
Trang 17- Hỏi: Đường cao AH của hình tam
giác ABC là đường thẳng đi qua đỉnh
nào của hình tam giác ABC, vuông
góc với cạnh nào của hình tam giác
ABC?
- Y/c HS vẽ hình, sau đó nhận xét, y/c
3HS lên nêu cách thực hiện vẽ đường
cao AH của mình
- GV: nhận xét HS
4.Củng co á- dặn dò:
Gọi hs nhắc lại: Đường cao của hình
tam giác chính là đoạn thẳng đi qua 1
đỉnh và vuơng góc với cạnh đối diện
của đỉnh đó.
- GV: Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị tiết sau: Vẽ hai đường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Đọc đoạn 1 bài Thưa chuyện
với mẹ và trả lời câu hỏi sau:
H: Cương xin học nghề rèn để làm gì?
HS đọc bài + trả lời câu hỏi:Cương muốn học nghề rèn để kiếmsống, đỡ vất vả cho mẹ…
Trang 18 HS 2: Đọc đoạn 2 + trả lời câu hỏi:
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- GV nhận xét
“Mẹ ơi! … mới đáng bị coi thường
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
và ghi tựa bài
b Luyện đọc:
* Cho HS đọc đoạn
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ
đọc sai: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn.
-Cho HS đọc cả bài
* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc chú giải
-GV giải nghĩa thêm các từ: khủng
khiếp (hoảng sợ ở mức cao), phán
(vua chúa) truyền bảo hay ra lệnh
* GV đọc diễn cảm toàn bài.
-Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thỏa
mãn chuyển sang hoảng hốt, khẩn cầu
hối hận
-Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt: điềm
tĩnh, oai vệ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạntrong SGK
- HS luyện đọc
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-1, 2 HS giải nghĩa từ đã có trongphần chú giải
- Nghe
c.Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
-Cho HS đọc thành tiếng Đ1
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều
gì?
H: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
* Đoạn 2
-Cho HS đọc thành tiếng Đ2
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy
- HS đọc thành tiếng
- Vua xin thần làm cho mọi vậtmình chạm đến đều biến thànhvàng
- Vua chạm vào thứ gì, thứ đó đềubiến thành vàng Nhà vua cảm thấymình là người hạnh phúc nhất trênđời
- HS đọc thành tiếng
- Vì nhà vua đã nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vua không thể
Trang 19lại điều ước?
* Đoạn 3
-Cho HS đọc thành tiếng Đ3
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
ăn uống được gì – tất cả đều biếnthành vàng
- HS đọc thành tiếng
- Nhà vua hiểu rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ướcmuốn tham lam
d.Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
- HS đọc phân vai – mỗi nhóm 3
HS sắm vai 3 nhân vật để đọc:người dẫn truyện, vua Mi-đát, thầnĐi-ô-ni-dốt
-3 nhóm lên thi đọc
-Lớp nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
H: Câu chuyện giúp em hiểu ra gì?
-GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài học