Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công / …… -Nghe T2: THỂ DỤC Tên bài dạy: TRỊ CHƠI “ NHẢY Ơ TIẾP SỨC ” ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG Mục đích - Yêu cầu:
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 1: Ông Trạng thả diều I.Mục tiêu::
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn -Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi( trảlời được CH trong SGK)
II Đồ dùng: Tranh trong sgk
-Gọi 1 hs giỏi đọc bài
-Gọi 5 hs đọc tiếp nối
+Lượt 1:Rèn từ khó
+Lượt 2:Giải nghĩa từ
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Đọc mẫu : giọng kể chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi
b)Tìm hiểu bài
-Y/c hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi theo cặp
-Gọi hs nêu kết quả :
+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn ?
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều” ?
+Gọi hs đọc câu hỏi 4 và trả lời
-Ý nghĩa câu chuyện này là gì ?
-NX
c)Đọc diễn cảm và HTL
-Gọi 5 hs đọc nối tiếp lại bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-Nêu và hướng dẫn đoạn cần đọc tại lớp :
“Thầy phải kinh ngạc… đom đóm vào
trong” Nhấn giọng : kinh ngạc, lạ thường,
hai mươi, lưng trâu, nền cát, ngón tay,
-Đọc-Đọc tiếp nối
-Đọc-Nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi-Nêu
-NX
-Đọc-Nghe
-Đọc theo nhóm-Thi đọc
-NX
Trang 2mảnh gạch vỡ, vỏ trứng
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo nhóm
-Gọi hs thi đọc trước lớp
-NX,tuyên dương hs
3)Củng cố,dặn dò
-Truyện này giúp em hiểu ra điều gì ?
Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công / ……
-Nghe
T2: THỂ DỤC
Tên bài dạy: TRỊ CHƠI “ NHẢY Ơ TIẾP SỨC ”
ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
Mục đích - Yêu cầu:
+ Ơn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể
dục phát triển chung
+ Trị chơi “ Nhảy ơ tiếp sức ”
Xoay các khớp tay, chân, hơngTrị chơi: Làm theo hiệu lệnh
Đội hình 4hàng ngang
Bài thể dục phát triển chung
Ơn tập 5 động tác của bài thể dục
Kiểm tra thử 5 động tác trước
GV gọi 3 –5 hs lên tập và GV cơng bố
Đội hinh 4 hàng ngang
Trang 3GV chạy nhẹ nhàng cùng Hs trên sân trường
Cĩ thể chạy luồn lách qua các cây
Cbị: kiểm tra
Về tập luyện
T3:ĐỊA LÍ
Tiết 11: Ôn tập
I.Mục tiêu: Giúp hs
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng,các cao nguyên ở Tây
Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
II.Đồ dùng : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Đà Lạt có những đk thuận lợi nào để trở
thành 1 TP du lịch và nghỉ mát ?
-Tại sao ở Đà Lạt lại có nhiều rau, quả,
hoa xứ lạnh ?
-NX-Cho điểm
2)Bài mới
Giới thiệu bài
a)Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Gọi hs đọc bài 1
-Gọi hs lên bảng chỉ vị trí dãy HLS, các
cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt
Trang 4b)Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
“Nội dung : trang phục và hoạt độg trong
lễ hội ở HLS và Tây Nguyên ( giảm ) ”
-Gọi hs đọc câu 2
-Y/c hs làm việc nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-KL :
-Đọc-Làm việc nhóm 5-Nêu
Địa hình : vùng đất cao, rộng lớn gồm nhiều cao nguyên xếp tầng caothấp khác nhau
Khí hậu : nơi cao lạnh quanhnăm, mùa đôg có tuyết rơi
Khí hậu : có 2 màu rõ rệt : mùa mưavà mùa khô
Con người và
+Tên 1 số lễ hội: chơi núi màu xuân, hội xuống đồng, tết nhảy,…
Lễ hội : +Thời gian: mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
+Tên 1 số lễ hội: hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, đâm trâu, ăn cơm mới
Trồng trọt : lúa, rau, chè, ngô, cây ăn quả xứ lạnh, ruộng bậc thang, nương rẫy
Trồng trọt : cà fê, cao su, hồ tiêu, chè trên đất đỏ Ba dan
Nghề thủ công : dệt, may, thêu, đan lát, rèn, đúc
Nghề thủ công : kg nổi bật lắm
Chăn nuôi : dê, bò Chăn nuôi : trâu, bò, voiKhai thác khoáng sản :
Apatit, đồng, chì, kẽm, gỗ vàlâm sản khác
Khai thác sức nước và rừng : làm thuỷ điện và các loại lâm sản
c)Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
-Nhân dân ở đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc ?
3)Củng cố,dặn dò
Trang 5Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 1: Có chí thì nên
I.Mục tiêu: HS
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn ,không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng: Tranh trong sgk
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Gọi 2-3 hs đọc lại bài Ông Trạng thả diều
trả lời câu hỏi về nôïi dung bài
-NX-chi điểm
2)Bài mới: Giới thiệu bài
a)Luyện đọc
-Gọi 1 hs giỏi đọc bài
-Gọi hs đọc tiếp nối
+Lượt 1:Rèn từ khó
+Lượt 2:Giải nghĩa từ
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, rõ ràng,
khuyên bảo
b)Tìm hiểu bài
-Y/c hs đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi
cuối bài theo nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
+Câu hỏi 1
+ Câu hỏi 2
+Theo em hs phải rèn luyện ý chí gì ? Cho
VD về những biểu hiện của 1 hs kg ý chí
-NX
c)Đọc diễn cảm
-Gọi 7 hs đọc nối tiếp lại bài
-Hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài
-Đọc mẫu
-Y/c hs đọc theo cặp
-Đọc và trả lời câu hỏi theo y/c của GV
-NX
-Đọc-Đọc tiếp nối
-Đọc-Nghe
-Làm việc nhóm 5
-Nêu +Câu a (1, 4) ; Câu b (2, 5) ; Câu (3,
6, 7) +Nêu ý kiến-NX
-Đọc tiếp nối-Nghe
Trang 6-Gọi hs thi đọc diễn cảm trước lớp
-Gọi hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
-NX,tuyên dương hs
3)Củng cố,dặn dò
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
-Đọc theo cặp-Thi đọc diễn cảm-Thi đọc thuộc lòng-NX
T2:LỊCH SỬ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I.Mục tiêu: Giúp hs
- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La :vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II.Đồ dùng : Bản đồ hành chính VN
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược
-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ của tiết trước
-NX- cho điểm
2)Bài mới
Giới thiệu bài
a)Hoạt động 1: GV giới thiệu
-Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược
Lý Công Uẩn là viên quan có tài, có đức
Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn
được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ
đấy
b)Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-Treo bản đồ hành chính miền Bắc VN và
y/c hs xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư
và Đại La (Thăng Long )
-Y/c hs dựa vào sgk, đoạn: “Mùa xuân
năm 1010….màu mỡ này”, để so sánh
-Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào mà dời đô từ
- HSnghe
-Xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long )
-Nghe và làm việc
-Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
-NX
Trang 7c)Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
-Thăng Long dưới thời Lý đã được xây
dựng ntn ?
-NX-KL
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố nên, phường
-NX-Trả lời
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng BT chính tả phân biệt dấu hỏi / dấu ngã ; bài 3 ( viết lại chữ sai ct
trong các câu đã học)
a)Hướng dẫn viết chính tả
-Gọi hs đọc thuộc lòng lại 4 đoạn cần viết
-Gọi hs nêu các từ khó dễ viết sai
-Cho hs viết bảng con các từ trên
-Y/c hs tự ôn lại bài để chuẩn bị viết chính
tả
-Y/c hs tự viết chính tả
-Y/c hs hs tự soát lại bài viết
-Chấm và NX bài chấm
b)Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2/b
-Gọi hs đọc y/c và nội dung BT
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs lên bảng sửa bài
-Đọc-Lặn xuống, chớp mắt, lái, trái bom, ruột, đúc thành,…
-Phân tích và viết bảng con các từ trên
-Ôn bài-Viết chính tả-Soát bài-Nghe
-Đọc-Làm bài-Sửa bài : Nổi – đỗ – thưởng – đỗi –
Trang 8-NX-tuyên dương
Bài 3
-Gọi hs đọc y/c và nội dung BT
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs lên bảng sửa bài
-NX-tuyên dương
(a)…gỗ….sơn ; (b)Xấu…
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs đọc lại BT 2/b và BT 3 đã hoàn
T2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về động từ
I.Mục tiêu: HS
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3)trong SGK
* Hs khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
-Gọi hs đọc y/c và nội dung
-Y/c hs gạch chân các động từ được bổ
sung ý nghĩa
-Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT
“đến” ? Nó cho biết điều gì ?
-Từ “đã” bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT “trút”
? Nó cho biết điều gì ?
-NX – KL : Những từ bổ sung ý nghĩa time
cho ĐT rất quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã
hoàn thành rồi
-Y/c hs đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa time
-Là những từ chỉ trạng thái, hoạt độngcủa sự vật
-Ăn , uống, nói,…
-NX
-Đọc-Gạch dưới : đến – trút-Bổ sung ý nghĩa time Cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
-Bổ sung ý nghĩa time Gợi cho em đến những sự việc đã hoàn thành rồi-NX
-Đặt câu-Đọc
Trang 9cho ẹT
Baứi 2
-Goùi hs ủoùc y/c vaứ noọi dung
-Y/c hs laứm baứi theo caởp
-Goùi hs neõu keỏt quaỷ
-Taùi sao em ủieàn nhử vaọy ?
-NX-KL :
(a)ẹaừ ; (b) ẹaừ – ủang – saộp
Baứi 3
-Goùi hs ủoùc y/c vaứ noọi dung
-Y/c hs laứm baứi theo caởp
-Goùi hs neõu keỏt quaỷ
-Taùi sao em ủieàn nhử vaọy ?
-NX-KL :
+“ẹaừ” thay baống “ủang” ; boỷ tửứ “ủang” ;
boỷ tửứ “seừ” hoaởc thay”seừ” baống “ủang”
3)Cuỷng coỏ,daởn doứ
-Nhửừng tửứ naứo thửụứng boồ sung yự nghúa
time cho ẹT?
-Laứm baứi-Neõu -Neõu yự kieỏn-NX
-ẹoùc-Laứm baứi-Neõu -Neõu yự kieỏn-NX
-ẹaừ, saộp, ủang,……
-Nghe
T3: Tiếng việt : Ôn luyện
I Mục tiêu: Ôn tập củng cố về: - So sánh
- Văn viết th
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi biển
a Đớc so sánh với cây dù xanh
Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?
Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy
một mùi hơng lá tràm bị hun nóng dới
Trang 10b ChØ mét kh«ng gian réng lín.
ChØ mét tËp hỵp rÊt nhiỊu sù vËt
ChØ mét tÝnh chÊt cã nhiỊu mµu s¾c
Bµi tËp 3:
Em h·y viÕt th th¨m mét ngêi th©n
hoỈc mét ngêi mµ em quÝ mÕn ( «ng, bµ,
Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu,….của GV và HS
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)KT bài cũ
-Gọi hs nhắc lại quy trình và cách khâu đã
học ở tiết 1 và đọc lại ghi nhớ
-NX,tuyên dương
2)Bài mới
Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 : HS thực hành
-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ và thực hiện thao
tác gấp vải
-GV NX và chốt lại
+Bước 1 : gấp vải
+Bước 2 : Khâu viền…
-Cho hs thực hành cá nhân
-QS giúp đỡ hs
3)Củng cố, dặn dò
-Gọi hs đọc lại ghi nhớ
-NX tiết học
-Dặn dò hs
-Nhắc lại-NX
-Nhắc lại và làm mẫu-NX và nghe
-Thực hành
-Đọc-Nghe
Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2010
T1: KỂ CHUYỆN
Trang 11Bàn chân kì diệu
II.Đồ dùng:Tranh trong sgk
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1)Giới thiệu bài
2)Bài mới
a) GV kể mẫu
-Kể 2 hoặc 3 lần Giọng kể thong thả,
chậm rãi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
b)HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
-Gọi hs đọc y/c của BT
-Y/c hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Gọi hs thi kể trước lớp Kể xong đối thoại
với các bạn về anh Nguyễn Ngọc Kí, ý
nghĩa câu chuyện
-NX-cho điểm hs kể tốt
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs nêu lại ý nghĩa câu chuyện là gì ?
-Qua câu chuyện này em học được điều
-Thi kể và đối thoại với các bạn về anh Nguyễn Ngọc Kí, ý nghĩa câu chuyện
-NX-Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
T2:TẬP LÀM VĂN Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
I.Mục tiêu: Giúp hs
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
Trang 121)KT baứi cuừ
-Goùi 2 caởp hs trao ủoồi yự kieỏn vụựi ngửụứi
thaõn veà nguyeọn voùng hoùc theõm moõn naờng
khieỏu
-NX- cho ủieồm
2)Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi
a)Hửụựng daón hs phaõn tớch ủeà
-Goùi hs ủoùc ủeà baứi
-Gaùch chaõn: em vụựi ngửụứi thaõn, cuứng ủoùc
1 truyeọn, khaõm phuùc, ủoựng vai
b)Hửụựng daón hs thửùc hieọn cuoọc trao ủoồi
-Goùi hs ủoùc gụùi yự 1
-KT sửù chuaồn bũ cuỷa hs
-NX vaứ gụùi yự hs coự theồ choùn caực ủeà taứi sau
+Nguyeón Hieàn, Leõ-oõ-naực-ủoõ ủa Vin-xi,
Cao Baự Quaựt, Baùch Thaựi Bửụỷi, Nguyeón
Ngoùc Kớ,…
-Goùi hs neõu nhaõn vaọt mỡnh choùn
-Goùi hs ủoùc gụùi yự 2
-Goùi hs gioỷi laứm maóu theo gụùi yự trong sgk
-NX
-Goùi hs ủoùc gụùi yự 3
-Goùi hs hs traỷ lụứi maóu caực caõu hoỷi ụỷ gụùi yự3
3)Cuỷng coỏ ,daởn doứ
-NX tieỏt hoùc vaứ daởn doứ hs
-Trao ủoồi theo y/c cuỷa GV
-NX
-ẹoùc-QS vaứ nghe
-ẹoùc
-Nghe +Niu-tụn (caọu beự Niu-tụn) ; Roõ-bin-xụn (Roõ-bin-xụn ụỷ ủaỷo hoang),…
-Neõu -ẹoùc-Laứm maóu-NX
-ẹoùc-Traỷ lụứi-NX
-Laứm vieọc nhoựm ủoõi
-ẹoựng vai trửụực lụựp-NX
Tiếng việt : ôn tập
I Mục tiêu:
Ôn tập về so sánh, văn viết th
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 13Bài tập 1: Dòng nào dới đây nêu đúng
nội dung của câu thơ:
Quê em đồng lúa nơng dâu
Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang
a Tả vẻ dẹp của cánh đồng lúa, nơng
dâu
b Tả vẻ đẹp của dòng sông
c Tả vẻ đẹp bình dị của một miền quê
d Tả sự trù phú của một miền quê
Bài tập 2:
Đọc đoạn văn sau và tìm những câu
văn trong đoạn có hình ảnh so sánh:
Từ trên cao nhìn xuống, Hồ Gơm
nh một chiếc gơng bầu dục lớn, sáng
long lanh Cầu Thê Húc màu son, cong
cong nh con tôm dẫn vào đền Ngọc
Sơn.Mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá
Giáo viên nhận xét tiết học
-Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài (ý c)
- HS làm bài vào vở
-GV gọi một số hs trình bày bài_Cả lớp nhận xét bài bạn
-Học sinh tự làm bài sau đó lần lợt từng
HS đọc bài viết của mình
T4: Lịch sử : Đã soạn ở thứ 3 Thửự 6 ngaứy 5 thaựng 11 naờm 2010
T1: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU: Tớnh tửứ
-Goùi hs ủaởt caõu coự caực tửứ boồ sung yự nghúa
time cho ủoọng
-Y/c hs suy nghú laứm baứi nhoựm ủoõi
-ẹaởt caõu coự caực tửứ: ủaừ, saộp , ủang,… -NX
-ẹoùc-Laứm baứi
Trang 14-Gọi hs nêu kết quả
-Gọi hs đọc y/c
-Y/c hs làm việc
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-tuyên dương-KL: Bổ sung ý nghĩa
cho từ đi lại
b)Ghi nhớ
c)Luyện tập
Bài 1
-Gọi hs đọc BT 1
-Y/c hs suy nghĩ làm bài nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-tuyên dương-KL :
(a) Gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng,
nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc
chiết, rõ ràng
Bài 2
-Gọi hs đọc BT 2
-Y/c hs suy nghĩ làm bài
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-tuyên dương
3)Củng cố,dặn dò
-Gọi hs đọc lại ghi nhớ
-NX tiết học
-Dặn dò hs
-Nêu-NX (c)Thị trấn: nhỏ; Vườn nho: con con ; Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính ; Dòng sông: hiền hoà; Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo
-Đọc-Làm việc-Nêu-NX
- hs đọc ghi nhớ
-Đọc-Làm việc-Nêu-NX (b) Quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh mảnh
-Đọc-Làm việc-Nêu-NX
-Đọc-Nghe
T2:TẬP LÀM VĂN Mở bài trong bài văn kể chuyện
I.Mục tiêu: HS
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)
Trang 15- Nhận biết được mở bài theo cách đã học ( BT1, BT2, mục III) ; bước đầu viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp (BT3, mục III).
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học
1)KT bài cũ
-Gọi hs thực hành trao đổi ý kiến với
người thân về 1 người có ý chí nghị lực
vươn lên trong cuộc sống
-Y/c hs suy nghĩ làm bài nhóm đôi
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-KL: Đoạn mở bài là : “Trời mùa thu
mát… cố sức tập chạy”
Bài 3
-Gọi hs đọc y/c
-Y/c hs làm việc
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-tuyên dương-KL : Đó là 2 cách mở
bài cho bài văn kể chuyện : mở bài trực
tiếp và gián tiếp
b)Ghi nhớ
-Gọi hs đọc ghi nhớ
c)Luyện tập
Bài 1
-Y/c hs suy nghĩ làm bài nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-tuyên dương-KL :
(a) Trực tiếp
-Gọi hs kể lại các cách mở bài trên
Bài 2
-Y/c hs suy nghĩ làm bài
-Gọi hs nêu kết quả
-Đọc y/c-Làm bài-Nêu-NX
-Đọc-Làm việc-Nêu-NX
-Đọc
-Đọc y/c BT 1-Làm việc-Nêu-NX (b) , (c), (d) Gián tiếp-Kể
-Đọc y/c BT 2-Làm việc-Nêu : Mở bài theo cách trực tiếp-NX
-Đọc-Lời của người kể hoặc lời của Lê-Làm việc