- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.. KT: Học xong bài này, HS nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
Trang 1Tuần 5
Ngày soạn: 10/9/2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 14/9/2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
NHữNG HạT THóC GIốNG
I Mục tiêu:
1 KT: Đọc đợc toàn nội dung bài, đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh
hởng các phơng ngữ: Gieo trồng, truyền ngôi, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõngdạc…
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
2 KN: Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọcphù hợp với nội dung
* Tăng cờng cho HS luyện đọc đoạn
3 GD: GD cho HS noi gơng tính trung thực, dũng cảm của cậu bé Chôm trong câu
chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em cùng học bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau
đọc từng đoạn (2 lợt HS đọc)+ GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS (nếu có)
+ Kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ chú giải SGK
- Cho HS đọc theo cặp đôi
* Theo dõi và cho HS đọc ngắt nghỉ đúng
- Gọi 4 HS đọc toàn bài
- NX chung
- GV nêu giọng đọc toàn bài và đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câuhỏi: Nhà vua chọn ngời nh thế nào để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm đợc ngời
- 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 2trung thực? (Vua phát cho mỗi ngời dân một
thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và
hẹn: ai thu đợc nhiều thóc nhất sẽ đợc truyền
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc
sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mu kế gì
trong việc này? (Vua muốn tìm xem ai là
ng-ời trung thực, ai là ngng-ời chỉ mong làm đẹp
lòng vua, tham lam quyền chức.)
- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
ý 1: Nhà vua chọn ngời trung thực để nối
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?( Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh thành
+ Thái độ của mọi ngời nh thế nào khi nghe
Chôm nói? (Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên vì
lời thú tội của Chôm Mọi ngời lo lắng vì có
lẽ Chôm sẽ nhận đợc sự trừng phạt.)
- Câu chuyện kết thúc nh thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói nh thế nào? (Vua nói cho
mọi ngời biết rằng: thóc giống đã bị luột thì
làm sao có thể mọc đợc Mọi ngời có thóc
nộp thì không phải là thóc giống vua ban.)
+Vua khen cậu bé Chôm những gì? (Vua
khen Chôm trung thực, dũng cảm)
+ Cậu bé Chôm đợc hởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình? (Cậu đợc vua
truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền
minh.)
+ Theo em, vì sao ngời trung thực là ngời
đáng quý? (Vì ngời trung thực bao giờ cũng
nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung )
- Đoạn 2- 3- 4 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2- 3- 4
ý 2 – 3 - 4: Cậu bé Chôm là ng ời trung
- HS đọc và TLCH
- Đọc thầm - TLCH
- Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
Trang 3- Ghi nội dung chính của bài.
Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu đợc h- ởng hạnh phúc.
+ Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 4 HS đọc tiếp nốitừng đoạn
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 KT: - Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
- Biết năm thờng có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng vào làm đúng các bài tập chính xác
* Hỗ trợ cho HS đọc và viết về đơn vị đo thời gian
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác Vậndụng đợc vào thực tế cuộc sống hàng ngày
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập 3
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đothời gian
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có
30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
(Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11
Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10,
12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày)
- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thờng Một năm thờng có
- 2 HS lên thực hiện
Trang 4- Cho HS làm tiếp phần b
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
(Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.)
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm
từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh
đến nay (Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá
quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm))
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
(Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.)
* Cho HS nhắc lại nội dung bài tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng
ta phải làm gì ?( Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5))
- GV yêu cầu HS làm bài
- Làm bài
- HS đọc - làm bài
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 4: Đạo Đức
BIếT BàY Tỏ ý KIếN(tiết 1)
I Mục tiêu:
1 KT: Học xong bài này, HS nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền
trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2 KN: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình,
nhà trờng
*Tăng cờng cho HS thực hành bày tỏ ý kiến trớc mọi ngời
3 GD: Biết tôn trọng ý kiến của những ngời khác.
Trang 5II.Đồ dùng dạy học:
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vợt khó tronghọc tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lợt từng ngời trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xétcủa mình về đồ vật, bức tranh đó
Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu em đợc phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này đợc bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn đợc thamgia vào một hoạt động nào đó của lớp, của tr-ờng?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi ngời xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi ngời Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi ngời có thể sẽ không hỏi và đa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của
em nói riêng và của trẻ em nói chung
+ Mỗi ngời, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
* Gọi HS nhắc lại KL
- GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn trong mỗi tr-ờng hợp sau:
+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn
đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- Nghe
- HS thảo luận:+ ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thảo luận
- Đại điện lớp trìnhbày ý kiến
Trang 6+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới.
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạnHồng và Khánh là không đúng
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lỡnglự
- GV lần lợt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 (SGK/10)
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận:
Các ý kiến a, b, c, d là đúng ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất n-ớc
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - SGK
- NX tiết học
- Dặn HS: Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa”
- HS biểu lộ thái
độ theo cách đã quy ớc
- Vài HS giải thích
Sử DụNG HợP Lí CáC CHấT BéO Và MUốI ăN
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 KT: Giải thích đợc vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật Nêu đợc ích lợi của muối i-ốt Nêu đợc tác hại của thói quen ăn mặn
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, thảo luận và trình bày ý kiến ngắn
gọn, đủ ý
* Tăng cờng cho HS nêu nội dung của bài
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống,
tránh thói quen ăn mặn để tránh một số bệnh
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK
- Su tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
III. Hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20 /
- HS trả lời
- Đọc
Trang 7Cách tiến hành:
- GV tiến hành trò chơi theo các bớc:
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lu
Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ? (Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …)
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ? (Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dỡng và tránh
Bớc 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất
của mục Bạn cần biết.
* GV kết luận: Trong chất béo động vật nh
mỡ, cần hạn chế ăn những thức ăn này
Cách tiến hành:
Bớc 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt
đã yêu cầu từ tiết trớc
- GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ
và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con ngời ?
- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình
GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng
(Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày ăn muối i-ốt để tránh bệnh bớu cổ ăn muối i-ốt
để phát triển cả về thị lực và trí lực
- HS lắng nghe
- HS chia đội và cửtrọng tài của đội mình
- HS lên bảng viết tên các món ăn
- 5 đế 7 HS trả lời
- HS thực hiện
- HS trả lời:
- 2 đến 3 HS trình bày
- 2 HS đọc
- HS trình bày những tranh ảnh đã
su tầm
- HS thảo luận cặp
đôi
- Trình bày ý kiến
Trang 8- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn cha chú ý.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết,
ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 KT: - Bớc đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích và làm đúng các bài tập.
* Tăng cờng cho HS thực hành làm đúng các bài tập
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ đợc làm quen với số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? (Có tất cả 4 + 6
= 10 lít dầu.)
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, canthứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 đợc gọi
là số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can
có mấy lít dầu ?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 9- GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì
GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng
GV hớng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bớc tìm:
+ Bớc thứ nhất trong bài toán trên, chúng tatính gì ?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ?
+ Nh vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
số can
+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? + Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và
4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng
4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán nh thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số
25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
- Hãy tính trung bình cộng của các số 32,
48, 64, 72 (Trung bình cộng là (32 + 48 + 64+ 72) : 4 = 54)
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng củamột vài trờng hợp khác
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
a Số trung bình cộng của 42 và 52 là: (42 + 52) : 2 = 47
b Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là:
(36 + 42 + 57) : 3 = 45 c: Tơng tự
- GV chữa bài
*Lu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là đợc, không bắt buộc viết câu trả
lời
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? + GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài giải:
Bốn bạn cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (Kg)Trung bình mỗi bạn nặng là:
- HS suy nghĩ, TL với nhau để tìm
- HS đọc
- HS làm bài
Trang 10* TCTV: Cho HS nhắc lại nội dung bài giải.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp
từ 1 đến 9 là:
45 : 9 = 5
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bàitập và chuẩn bị bài sau
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài sạch sẽ, khoa học Làm đúng các bài tập
* Tăng cờng cho HS viết đúng mẫu chữ
3 GD: GD cho HS ý thức tực giác viết bài và giữ gìn sách vở sạch sẽ
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe - viết
đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc en/eng
a Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn ngời nh thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao ngời trung thực là ngời đáng qúy?
b Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chínhtả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
đợc (luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…)
c Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
* Theo dõi và nhắc nhở HS viết đúng mẫu chữ
d Thu chấm và nhận xét bài cùa HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 11- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
( Đáp án đúng: lời giải- nộp bài- lần này- làm
em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
(Lời giải: Con nòng nọc)
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dới nớc Trứng
nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dới nớc
Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc
- Tìm và nêu
- Lắng nghe
- Nghe
––––––––––––––––––––––––––
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Mở RộNG VốN Từ: TRUNG THựC – Tự TRọNG.
I Mục tiêu:
1 KT: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng Hiểu đợc
nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên Tìm đợc các
từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm Biết cách dùng các từ ngữthuộc chủ điểm để đặt câu
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng thực hành làm đúng các bài tập, tìm và nêu đợc các từ
ngữ thuộc chủ đề
* TCTV: Giúp HS phát triển khả năng nói cho HS
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài Sử dụng vốn từ vào văn nói
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng.
Từ cùng nghĩa với trung thực Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng, thẳng tính,
ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc,
- HS lên bảng thựchiện
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HĐ trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Trang 12- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.
VD: + Bạn Minh rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
*Cho nhiều HS nêu câu mình đã đặt
- Nhận xét và bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa của tự trọng Tra trong từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếusai)
( Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thờng kẻ khác: tự kiêu, tự cao.)
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm đợc
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả
lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lênbảng Các nhóm khác bổ sung
* GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tụcngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa, GV giải thích:
VD:
+ Thẳng nh ruột ngựa: ngời có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên ngời ta
dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình
+ Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào?
- Nghe
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phơng bắc
I Mục tiêu:
1 KT: HS biết: Từ năm 179 TCN đến năm 938, nớc ta bị các triều đại phong kiến
phơng Bắc đô hộ Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phongkiến phơng Bắc đối với nhân dân ta Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liêntục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
Trang 132 KN: Rèn cho HS kĩ năng đọc hiểu, phân tích, thảo luận và TLCH ngắn gọn, đủ
ý nội dung bài
* Tăng cờng cho HS trình bày ý kiến về nội dung bài
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài Luôn giữ gìn và bảo vệ nền
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá.
- Y/C HS thảo luận và hoàn thành bảng
- Cho HS báo cáo kết quả làm việc trớc lớp
- YC HS đọc SGK “từ đầu đến sống theo luật pháp của ngời Hán.”
+ Dới ách thống trị của các triều đại phong kiến phơng Bắc, cuộc sống của dân ta cực nhục nh thế nào?
+ Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận chung
- GV đa ra bảng thống kê (có ghi thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởinghĩa để trống)
- Yêu cầu HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa
- Cho HS trình bày
- NX và bổ sung cho đầy đủ:
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40
Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938
Khởi nghĩa Hai Bà Trng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Khởi nghĩaTriệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dơng Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
*TCTV: Cho HS nhắc lại bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa trên
+ Tính từ năm 179 TCN đến năm 938 là bao nhiêu năm?
+ Thời gian đó nớc ta nh thế nào?
+ Các cuộc khởi nghĩa chứng tỏ điều gì?
- GV nhận xét và giảng nội dung
- Rút ra bài học và cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe
- HS TL
- Báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét
- TL và hoàn thànhbảng
- Trình bày
- Một số HS nhắc lại
- Đọc
- Nghe
Trang 14Tiết 5: Mĩ thuật
THờNG THứC Mĩ THUậT: XEM TRANH PHONG CảNH
I Mục tiêu:
1 KT: HS thấy đợc sự phong phú của tranh phong cảnh HS cảm nhận đợc vẻ đẹp
của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nêu nhận xét, trình bày đúng nội dung bài.
* TCTV: Giúp HS nêu đợc ý kiến của mình khi xem tranh
3 GD: HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng thiên nhiên
- GV cho HS học tập theo nhóm để thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm
- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và
đặt câu hỏi gợi ý :+ Trong tranh có những hình ảnh nào ?+ Tranh vẽ về đề tài gì ?
+ Màu sắc bức tranh nh thế nào ? Có những màu gì ?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ?+Trong bức tranh còn có những hình ảnh nàonữa ?
- GV gợi ý để HS nhận xét về đờng nét của bức tranh
- GV tóm tắt:
+ Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện
vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây), nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng Đây là vùng quê trù phú và tơi đẹp
+ Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu, đờng nét khoẻ khoắn, sinh động mang nét đặc trng riêng của tranh khắc gỗ tạo nên một vẻ đẹp bình dị và trong sáng
* TCTV: Cho HS nhắc lại nội dung
2/ Phố cổ: Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 – 1988)
- Trớc khi hớng dẫn HS xem tranh, GV cung cấp một số t liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái
- GV yêu cầu HS quan sát và đặt các câu hỏi gợi ý:
Trang 153 Củng cố –
Dặn dò:
(5’)
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?+ Dáng vẻ của các ngôi nhà ?+ Màu sắc của bức tranh ?
- GV bổ sung: Bức tranh đợc vẽ với hoà sắc những màu ghi, nâu, trầm,vàng nhẹ, đã thể hiện sinh động các hình ảnh: những mảng t-ờng nhà rêu phong, những mái ngói đỏ đã
chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã
bạc màu …Những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ, cách vẽ khoẻ khắn, khoáng đạt của hoạ sĩ đã
diễn tả rất sinh động dáng vẻ của những ngôinhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi Những hình ảnh khác nh ngời phụ nữ, em bé gợi cho
ta cảm nhận về cuộc sống bình yên diễn ra trong lòng phố cổ
3/ Cầu Thê Húc: Tranh màu bột của Tạ Kim Chi (học sinh tiểu học)
- GV cho HS xem tranh, ảnh
- GV gợi ý HS tìm hiểu bức tranh + Các hình ảnh trong bức tranh ?+ Màu sắc ?
+ Chất liệu ?+ Cách thể hiện ?
GV kết luận: Phong cảnh đẹp thờng gắn với môi trờng xanh –sạch –đẹp, không chỉ giúp cho con ngời có sức khoẻ tốt mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ tranh, các em cần có
ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
và cố gắng vẽ nhiều tranh đẹp về quê hơng mình
- GV nhận xét chung tiết học,khen ngơi những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho bài học
CB bài mới: QS các loại hình hoa quả
- HS qs tranh và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS quan sát và TL
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 KT: Củng cố những hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng, cách tìm số trung
bình cộng Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng vào làm đúng các bài tập, trình bày bài khoa
học
* TCTV: Cho HS làm đúng các bài tập, đọc lại ND bài để nhớ KT
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
Trang 16- GVy/c HS lên bảng chữa bài tập 2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
- Nhận xét và chữa bàia) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
số ngời là:
249 : 3 = 83 (ngời) Đáp số: 83 ngời
* TCTV: Cho HS nhắc lại lời giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số
đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
+ Đáp số: 134 cm
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Có mấy loại ô tô ?
- Mỗi loại có mấy ô tô ?
- 5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở đợc tất cả bao nhiêu tạ thực phẩm ?
- 4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở đợc tất cả bao nhiêu tạ thực phẩm ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV kiểm tra vở của một số HS
+ Đáp số: 4 tấn thực phẩm
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập 5 và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- HS làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc
- HS đọc
- TL
- 1 HS lên bảng làm bài
1 KT: Kể lại đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung
thực Hiểu đợc ý nghĩa nội dung câu chuyện
2 KN: Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ Biết
đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
Trang 17* Tăng cờng cho HS kể đợc câu chuyện của mình.
3 GD: GD cho HS tính trung thực, thật thà trong cuộc sống hàng ngày.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện nh thế nào?
(Không vì của cải hay tình cảm riêng t mà làm trái lẽ công bằng: ông Tô Hiến Thành trong truyện Một ngời chính trực
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, ng-
ời bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé
+ Không làm những việc gian dối: Nói dối cô
giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong truyện Chị em tôi…
+ Không tham của ngời khác, anh chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…)+ Em đọc đợc những câu chuyện ở đâu? (Em
đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe
bà kể…)
- Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học đợc,những câu chuyện trong sách báo, trên ti vi còn cho những bài học quý về cuộc sống
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cửchỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+ Trả lời đợc câu hỏi của bạn hoặc đặt đợc câu hỏi cho bạn: 1 điểm
- Trả lời tiếp nối
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- 4 HS cùng kể truyện, nhận xét,
bổ sung cho nhau
Trang 18+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ nói gì?
- Tổ chức cho HS thi kể
* Dành nhiều thời gian cho phần này Khi HS
kể, GV ghi hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện, xuất
xứ của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên bảng
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu
- Cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc
- Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và chuẩn bị tiết sau
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 KT: - Nêu đợc ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát và nhận xét, trình bày đúng các kiến thức của
bài
* Tăng cờng cho HS nêu lại đúng nội dung bài
3 GD: Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín
hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK
- Một số rau còn tơi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ
- 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi
III Hoạt động dạy- học:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ về thực phẩm sạch và an toàn và
- 2 HS trả lời