1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 - Tuan 6

31 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nỗi Dằn Vặt Của An – Đrây
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Văn Hòa
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:?. + Dự định của em trong hè này hoặc các câu hỏi sau: + Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn ưa thíc

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: chào cờ - -

Tiết 2: Tập đọc

NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- An-đrây-ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt

- Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

Gà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.

? Theo em, Gà trống thông minh ở điểm

nào?

? Cáo là con vật có tính cách như thế nào?

? Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như

thế nào?

? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua thuốc cho

ông, thái độ của cậu như thế nào?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS đọc tiếp nối theo trình tự

+ Đ 1: An-đrây-ca … mang về nhà.+ Đ 2: Bước vào phòng … ít năm nữa

Trang 2

? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua

thuốc về nhà?

? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế

nào?

? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

? Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào?

? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và

tìm nội dung chính của bài

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Thi đọc toàn truyện

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

? Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên

+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang

đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

Ý1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ

dặn.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời.+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe

+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình

+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho

mẹ nghe

+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không

có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất

+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình

+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình

Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

- 1 HS đọc thành tiếng

Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là

người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn

Trang 3

cho câu truyện là gì?

? Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?

- Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

- GD HS thêm yêu thích môn học

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 25, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự

làm bài, sau đó chữa bài trước lớp

- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải

hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì

sao ?

- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m

vải, đúng hay sai ? Vì sao ?

- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải

nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu

- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng

- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải

Trang 4

- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán

nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?

- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ

tư ?

- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ

trong SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì

?

- Các tháng được biểu diễn là những

tháng nào ?

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn

- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004

BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

I MỤC TIÊU: - Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết được: trẻ em phải cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em (HS giỏi Biết : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.)

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác (HS giỏi mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một chiếc micro để chơi trò chơi phóng viên (nếu có)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn

Hoa (Xem SGV)

GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề,

- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng

- HS thảo luận:

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?

+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?

- HS thảo luận và đại diện trả lời

Trang 5

những khó khăn riêng Là con cái, các em

nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,

nhất là về những vấn đề có liên quan đến các

em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe

và tôn trọng Đồng thời các con cũng cần

phải bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ

*Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”.

Cách chơi :GV cho một số HS xung phong

+ Những hoạt động em muốn được tham

gia, những công việc em muốn được nhận

làm

+ Địa điểm em muốn được đi tham quan,

du lịch

+ Dự định của em trong hè này hoặc các

câu hỏi sau:

+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà

bạn ưa thích

+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

- GV kết luận:

Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ

riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của mình

*Hoạt động 3:

- GV cho HS trình bày các bài viết, tranh vẽ

(Bài tập 4- SGK/10)

- GV kết luận chung:

+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý

kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ

em

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng

Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em

cũng phải được thực hiện

+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn

trọng ý kiến của người khác

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về chuẩn bị bài tiết sau

- Một số HS xung phong đóng vai các phóng viên và phỏng vấn các bạn

- HS lần lượt trả lời câu hỏi của

Trang 6

- -Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: Nhạc(Giáo viên năng khiếu dạy) - -

Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Viết , đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2, tiết 26, đồng thời kiểm tra

- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại

cách tìm số liền trước, số liền sau của một

số tự nhiên

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách điền trong từng ý

Bài 3

- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và

hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa

? Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều

học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- 4 HS trả lời về cách điền số của mình

Đáp án:

a) 475 0 36 > 475836b) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg

- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán

khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.

- HS làm bài

+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C

+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh

+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất

+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh

Trang 7

học sinh giỏi toán nhất ?

? Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu

học sinh giỏi toán ?

Bài 4

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau

- -DANH TỪ CHUNG VÀ - -DANH TỪ RIÊNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ

- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ

là gì? Cho ví dụ

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật

và tìn các danh từ có trong đoạn văn đó

- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan

thơ sau: Vua Hùng một sáng đi săn,

Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.

Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.

- Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ

Trang 8

- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự

nhiên Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi,

người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập

ra nhà Hậu Lê ở nước ta

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ chung.

- Những tên riêng của một sự vật nhất định

như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời

câu hỏi

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết

- Thảo luận cặp đôi

- Tên chung để chỉ dòng nước chảy

tương đối lớn: sông không viết hoa

Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể

Cửu Long viết hoa.

- Tên chung để chỉ người đứng đầu

nhà nước phong kiến: vua không viết

hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể

Lê Lợi viết hoa.

- Lắng nghe

+ Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh,…

+ Danh từ riêng là tên riêng của một

sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô Nga,…

+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài

Danh từ chung Danh từ riêng

Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/

đường/ dây /nhà /trái/

phải/ giữa/ trước.

Chung/ Lam/ Thiên/ Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.

Trang 9

? Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ chung?

? Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh

từ riêng?

- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay

danh từ riêng? Vì sao?

- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa

danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10

danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng

chỉ người hoặc địa danh

+Vì dãy là từ chung chỉ những núi

nối tiếp, liền nhau

+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một

dãy núi và được viết hoa

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể

- GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách

- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung

thực và nói ý nghĩa của truyện

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình

* Truyện kể về danh tướng Trần Bình

Trang 10

? Em đã đọc những câu truyện nào nói về

lòng tự trọng?

? Em đọc câu truyện đó ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá:

+ Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4

điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử chỉ,

điệu bộ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

Lưu ý: Khi HS kể GV ghi hoặc cử HS ghi

tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả

lời/ đặt câu hỏi của từng HS vào cột trên

bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu -> GV Cho điểm HS

- Nhận xét bạn kể

Trang 11

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

- GD HS biết tiết kiệm đúng cách

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô

- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức

cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh

hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận:

? Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn

trong các hình minh hoạ ?

? Gia đình các em thường sử dụng những

cách nào để bảo quản thức ăn ?

? Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích

gì?

- GV nhận xét các ý kiến của HS

- 3 HS trả lời.HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn

+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …

+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét

và bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 12

* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn

được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và

ôi thiu Các cách thông thường có thể làm ở

gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng

cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp

muối

* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo

quản và sử dụng thức ăn

* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học

của các cách bảo quản thức ăn

+ Nhóm: Cô đặc với đường

- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo

các câu hỏi sau vào giấy:

? Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo

quản theo tên của nhóm ?

? Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo

quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở

tên của nhóm ?

* GV kết luận:

- Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải

chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát,

úa, … sau đó rửa sạch và để ráo nước

- Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa

sạch Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối

với loại ướp muối)

- HS trả lời: Ví dụ:

* Nhóm: Phơi khô

+ Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …+ Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại

* Nhóm: Ướp muối

* Nhóm: Ướp lạnh (xem SGV)

* Nhóm: Đóng hộp

* Nhóm: Cô đặc với đường

- Tiến hành trò chơi

- Cử thành viên theo yêu cầu của GV

- Tham gia thi

Trang 13

rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để

sử dụng

- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát

và kiểm tra các sản phẩm của từng tổ

- Nêu cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám chữa bệnh kịp thời

- GD HS Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để đẩm bảo sức khỏe

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng ếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cá nhân

- Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác sĩ

- HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

III/ HỌAT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi:

1) Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn ?

2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần

lưu ý những điều gì ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh.

* Mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi

xương, suy dinh dưỡng và người bị bệnh bướu

cổ

- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể

trên

* Cách tiến hành: hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được,

sau đó trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ

thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ

+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị

lồi to

Trang 14

- Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi HS nói về 1

hình)

- Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang đến

lớp và nói theo yêu cầu trên

* GV kết luận: (vừa nói như SGV vừa chỉ

hình)

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng

chống bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

* Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách

phòng chống bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

* Cách tiến hành:

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS đọc kỹ và hoàn thành phiếu của

mình trong 5 phút

- Gọi HS chữa phiếu học tập

- Gọi các HS khác bổ sung nếu có ý kiến khác

- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:

- 3 HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ,

1 HS đóng vai người bệnh, 1 HS đóng vai

người nhà bệnh nhân

- HS đóng vai người bệnh hoặc người nhà

bệnh nhân nói về dấu hiệu của bệnh

- HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh, nguyên

nhân và cách đề phòng

- Cho 1 nhóm HS chơi thử Ví dụ như SGV

- Gọi các nhóm HS xung phong lên trình bày

trước lớp

- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp cho từng

nhóm

- Phong danh hiệu bác sĩ cho những nhóm thể

hiện sự hiểu bài

- GV nhận xét, cho HS trả lời đúng, hiểu bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

cơ thể phát triển bình thường.+ Cần theo dõi cân nặng thường xuyên cho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liền không tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân

- HS cả lớp

Tiết 7: Chính tả(Nhớ viết)

Trang 15

- -NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại

của nhân vật trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.

- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b

- GD HS rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

? Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

? Trong cuộc sống ông là người như thế

nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết

- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở

nháp hoặc vở bài tập (nếu có)

- Chấm một số bài chữa của HS

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 26/09/2013, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w