Làm việc cả lớp: Mục tiêu: HS biết được các gương HS vượt khó trong học tập -HS kể trước lớp về các tấm gương vượt khó mà em đã sưu tầm được... Các hoạt động dạy học: A.Kiểm tra bài cũ
Trang 1Tuần 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2006
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc tiếp nối nhau truyện Người ăn xin, trả lời câu hỏi 2,3 trong sách giáo khoa
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm măng mọc thẳng, tranh minh hoạ
- Giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm và hiểu nội dung bài đọc
a Luyện đọc:
-GV chia đoạn: gồm ba đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Thái Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo đến tới thăm Tô Hiến Thành được
+Đoạn 3: Phần còn lại
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc (di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu,…), nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài: Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công
việc / nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được, giúp HS hiểu nghĩa của các từ chú giải
(chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu,…).
-HS luyện đọc theo cặp
-1,2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Phần đầu: đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng
+ Phần sau: lời Tô Hiến Thành đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát thể thái độ kiên định
b Tìm hiểu bài:
-HS làm việc cá nhân: đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+Đoạn này kể chuyện gì?
+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện điều gì?
-HS làm việc theo nhóm cặp đôi: đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, aithường xuyên chăm sóc cho ông?
-HS làm việc theo nhóm bàn: đọc đoạn 3, trả lời các câu hỏi:
+Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
+Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
+Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện đúng giọngđọc phù hợp với từng đoạn
Trang 2-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau theo cách phân vai: “Mộthôm,………thần xin cử Trần Trung Tá” GV lưu ý với HS: lời của Tô Hiến Thành cương trực,thẳng thắn; lời của thái hậu ngạc nhiên.
II Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên.
Mục tiêu: Hs biết so sánh hai số tự nhiên
-GV viết: 99 và 100, rồi yêu cầu HS so sánh và nêu cách so sánh
-GV: số 100 có 3 chữ số, số 99 có 2 chữ số nên 100>99 hay 99<100, rồi giúp HS nêu khái quátnhận xét: Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì
-GV nêu dãy số: 0,1,2,3,4,5,… và cho HS so sánh các số, nêu nhận xét Tương tự với dãy số tựnhên được xếp trên tia số
-GV nêu câu hỏi để khi trả lời HS nhận biết được: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa
là xác định được số này lớn hơn, bé hơn, hoặc bằng số kia
2 Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định:
Mục tiêu: HS biết sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định,
-GV nêu một nhóm số tự nhiên: 7698,7968,7896,7869, rồi cho HS xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và
Mục tiêu:HS sắp xếp được các số tự nhiên từ bé đến lớn.
-Hai nhóm thi đua xếp thứ tự các số
-Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3:
Mục tiêu: HS xếp được thứ tự các số tự nhiên từ lớn đến bé.
-Cả lớp làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng lớp
Trang 3Học xong bài này, HS có khả năng:
-Nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải
có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
-Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục Biết quan tâm, chia
sẻ, giúp đõ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
-Quý trọng, học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Tài liệu và phương tiện:
Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
-HS làm lại bài tập 1 của tiết trước
2 Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS biết cách để vượt khó trong học tập
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm: em hãy nêu cách giải quyết của nhóm em trongbài tập 1
-Các nhóm thảo luận và trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi
-GV kết luận các cách giải quyết đúng, hay; GV khen ngợi những học sinh biết vượt khó trong họctập
3 Thảo luận nhóm đôi:
Mục tiêu: HS biết cách vượt qua khó khăn trong học tập.
-GV giải thích yêu cầu của bài
-HS thảo luận nhóm về việc em đã vượt khó trong học tập
-Một vài em trình bày trước lớp
-GV khen ngợi những HS biết vượt khó trong học tập
4 Làm việc cá nhân:
Mục tiêu: HS biết những khó khăn có thể gặp trong học tập và cách khắc phục.
-GV mời một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS trên bảng
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt
5 Làm việc cả lớp:
Mục tiêu: HS biết được các gương HS vượt khó trong học tập
-HS kể trước lớp về các tấm gương vượt khó mà em đã sưu tầm được
Trang 4-Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Một vài HS nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ
2 Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều thức loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món ăn?
-GV có thể hỏi thêm:
+Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em thường ăn
+Nếu ngày nào cũng ăn một món cố định, em thấy thế nào?
+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu ta chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau, quả?
-Đại diện nhóm trình bày
-GV kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khácnhau Không một loại thức ăn nào dù có chứa nhiều loại chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thểcung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể Aên phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổimón sẽ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng và quá trình tiêu hoá diễn ratốt hơn
3 Làm việc với sgk tìm hiểu tháp dinh dưỡng:
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
-GV yêu cầu HS nghiên cứu “tháp dinh dưỡng cân đối trung bình trong một tháng cho một
người”.
-HS làm việc theo cặp, thay nhau đặt câu hỏi và trả lời: Hãy nói tên nhóm thức ăn:
+Cần ăn đủ; ăn vừa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế
-HS báo cáo kết quả dưới dạng đố nhau( 1 HS hỏi và 1 HS trả lời)
-GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất khoáng, chất xơ cần được ănđầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn vừa phải Đối với thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên hạn chế ăn muối
4 Trò chơi đi chợ:
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
-GV treo tranh có vẽ một số món ăn, đồ uống, HS lựa chọn các thức ăn, đồ uống có trong tranh -Phát cho HS chơi các tờ giấy có màu khác nhau để ghi tên thức ăn, đồ uống dùng trong bữa sáng,bữa trưa, bữa tối
-HS giới thiệu trước lớp những thức ăn, uống mình chọn
Trang 5ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”
-Bỏ ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái
II Địa điểm, phương tiện:
-Địa điểm: Trên sân trường
-Phương tiện: còi, vẽ, kẻ sân chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại
-Ôn đi đều vòng trái, đúng lại
-Ôn tổng hợp các nội dung đội hình
2-3 phút2-3 phút5-6 phút4-5 phút
4-6 phút2-3 phút1-2 phút1-2 phút
-GV thực hiện
-HS thực hiện
-HS đứng tại chỗ thực hiện
-Do cán sự lớp và GV điều khiển
-Do GV điều khiển
-GV tập hợp HS theo đội hìnhchơi, nêu tên trò chơi, giải thíchcách chơi, luật chơi HS chơi thử
Sau đó cả lớp chơi thi đua, GVquan sát, nhận xét, biểu dương độithắng cuộc
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 6-Hai HS làm bài tập 2,3 trong bài so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
-Cả lớp làm vào nháp
2.Thực hành:
Bài 1:
Mục tiêu: HS củng cố về cách viết số tự nhiên
-Gv đọc và cho HS viết bảng con số bé nhất: có 1 chữ số, có 2 chữ số, có 3 chữ số; số lớn nhất: có
Mục tiêu: HS bước đầu làm quen với bài tập dạng x<5(x là số tự nhiên)
a)GV viết bảng x<5 và cho HS đọc “x bé hơn 5” GV nêu: “Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5” -HS tự nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi trình bày như sách giáo khoa
-Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và
từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
-Một vài trang trong từ điển tiếng Việt
-Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh hai kiểu từ: ngay ngắn (láy), ngay thẳng (ghép)
-Một số tờ phiếu khổ to, bút lông
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Một HS làm lại bài tập 4, tiết luyện từ và câu trước, sau đó đọc thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ
ở bài tập 3,4
-Một, hai HS Trả lời câu hỏi: từ đơn khác từ phức như thế nào? Nêu ví dụ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học
2 Phần Nhận xét:
Mục tiêu: HS nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức: từ ghép và từ láy
Trang 7-HS đọc nội dung bài tập vàgợi ý Cả lớp đọc thầm.
-Một HS đọc câu thơ thứ nhất Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
-GV giúp HS đi tới kết luận:
+Các từ phức truyện cổ, ơng cha do các tiếng cĩ nghiã tạothành
+Từ phức thầm thì do các tiếng cĩ âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành
-MoÄt HS đọc khổ thơ tiếp theo Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
-GV giúp HS đi tới kết luận:
+Từ phức lặng im do hai tiếng cĩ nghĩa tạo thành
+Ba từ phức (chầm chậm, cheo leo, se sẽ) do những tiếng cĩ vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lạinhau tạo thành
-GV treo bảng phụ viết 2 kiểu từ để HS so sánh
3.Phần Ghi nhớ:
Mục tiêu: HS hệ thống bài học bằng ghi nhớ.
-Hai HS đọc phần Ghi nhớ trong sách giáo khoa Cả lớp đọc thầm
-GV giúp HS giải thích nội dung phần Ghi nhớ khi phân tích ví dụ:
+Các tiếng tình, thương, mến đứng độc lập đều cĩ nghĩa Ghép chúng lại với nhau, chúng bổsung nghĩa cho nhau
+Từ láy săn sĩc cĩ hai tiếng lặp lại âm đầu
+Từ láy khéo léo cĩ 2 tiếng lặp lại vần
+Từ láy luơn luơn cĩ 2 tiếng lặp lại cả âm đầu lẫn vần
4 Phần Luyện tập:
Mục tiêu: HS bước vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy; tìm được các từ
ghép, từ láy đơn giản
Bài tập 1:
-HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS:
+Chú ý các từ in nghiêng, những chữ vừa in nghieng vừa in đậm
+Muốn làm đúng bài tập, cần xác định các tiếng trong từ phức cĩ nghĩa hay khơng Nếu cả haitiếng cĩ nghĩa thì đĩ là từ ghép, mặc dù chúng cĩ thể giống nhau ở âm đầu hay vần
+SGK đã gợi ý: những tiếng in đậm là những tiếng cĩ nghĩa- giúp HS dễ nhận ra từ ghép
-GV cho hai đội thi đua làm bài tập tren bảng lớp
-Cả lớp nhận xét
Bài tập 2:
-HS đọc yêu cầu của bài
-Thảo luận theo nhĩm nhỏ
-GV phát phiếu cho các nhĩm thi đua làm bài và trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, kết luận nhĩm thắng cuộc
-Nhớ, viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dịng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
-Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ cĩ âm đầu r/d/gi
II Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu khổ to, bút lơng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2 nhóm thi tiếp sức viết đúng, nhanh tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
-Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nhớ- viết:
Mục tiêu: HS nhớ lại bài chính tả sắp viết
-Một HS đọc yêu cầu của bài
-Một HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ- viết trong bài Truỵên cổ nước mình.
-Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ GV nhắc HS chú ý cách trình bày thơ lục bát, chú ý những
từ dễ viết sai chính tả, những chữ cần viết hoa
-HS gấp sách, nhớ lại đoạn thơ và viết
-Các em tự đổi vở cho nhau để soát lỗi cho nhau
-GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Mục tiêu: HS biết phân biệt đúng các tiếng có âm đầu là r/d/gi.
-HS nêu yêu cầu và chọn bài tập 2a
-HS đọc những đoạn văn, làm bài tập vào vở bài tập GV phát phiếu lớn cho một số HS
-Trình bàykết quả làm bài
-GV và cả lớp nhận xét GV chốt lời giải đúng Cả lớp sửa bài
-HS hát đúng và hát thuộc bài hát Bạn ơi lắng nghe
-Biết bài bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc ba-na (Tây Nguyên)
Mục tiêu: HS ôn lại bài cũ và biết nội dung tiết học.
-Nghe cao độ các nốt Đô, Mi, Son, La
-Cho HS đọc lại bài tập cao độ và bài tập tiết tấu (cá nhân, tập thể)
-GV giới thiệu bài Bạn ơi lắng nghe, dùng bản đồ chỉ cho HS biết vị trí vùng đất Tây Nguyên -HS khởi động giọng trước khi hát
-GV mở bang cho học sinh nghe bài hát
2 Phần hoạt động:
Mục tiêu: HS hát đúng, hát thuộc bài hát và vỗ tay theo tiết tấu, theo phách và theo nhịp.
a Dạy bài hát Bạn ơi lắng nghe
-HS đọc bài hát
-GV dạy hát từng câu cho HS, sau đó kết hợp các câu với nhau Cuối cùng hát toàn bài hát
Trang 9-GV gợi ý cho HS nhận xét: Bài hát này gồm 4 tiết nhạc: tiết 1 và 2 gần giống nhau; tiết 3 và 4 gầngiống nhau (chỉ khác ở cuối tiết)
-GV cho thi đua giữa các nhóm với nhau
b Hát kết hợp gõ đệm hoặc vỗ tay:
-GV hướng dẫn HS vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu, theo phách, theo nhịp
-Tổ chức cho 2 dãy HS thi đua: một bên hát một bên vỗ tay và ngược lại
c.Kể chuyện âm nhạc:
-GV hướng dẫn HS đoạ từng đoạn câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ và tìm hiểu nội dung, ýnghĩa câu chuyện GV có thể đặt câu hỏi:
+Vì sao nhân dân lại lập đền thờ có người con gái có giọng hát hay ấy?
+Câu chuyện xảy ra trong giai đoạn nào trong lịch sử nước ta?
-Học thuộc lòng những câu thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh học bài đọc
-Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn HS đọc
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Hai HS đọc truyện Một người chính trực, trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK
-Hai HS trả lời câu hỏi 3 trong sách giáo khoa
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-HS quan sát tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
-GV nêu nội dung và yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS đọc đúng, lưu loát, diễn cảm và hiểu nội dung bài thơ
a Luyện đọc:
-GV chia đoạn: gồm 4 đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi?
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+Đoạn 4: phần còn lại
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm( tre xanh, nắng nỏ, khuất mình,…), ngắt nghỉ cho HS( Yêu nhiều/
nắng nỏ trời xanh;Tre xanh/ không đứng khuất mình bóng râm; Bão bùng/ thân bọc lấy thân; Tay
ôm, tay níu/ tre gần nhau thêm); giúp HS hiểu nghĩa từ mới được chú thích cuối bài( luỹ thành), từ
ngoài chú giải( tự, áo cộc)
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 10-HS làm việc cặp đôi: tiếp nối nhau đọc, trả lời các câu hỏi:
+Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam?
+Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
+Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?
+Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
-HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích Giảithích vì sao em thích những hình ảnh đó?
-GV: Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?-HS đọc thầm đoạn kết và trả lời
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọcbài thơ và thể hiện diễn cảm phù hợp với nội dung
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: “Nòi tre đâu ….xanh mãi màu tre xanh” và thi đuađọc diễn cảm
-HS nhẩm học thuộc lòng những khổ thơ mà các em thích và đọc trước lớp
3 Củng cố, dặn dò:
-GV hỏi HS về ý nghĩa bài thơ
-Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng tiếp tục bài thơ
-Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
-Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
-Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn:
Mục tiêu: HS biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn, kilôgam.
a Giới thiệu đơn vị yến:
-GV cho HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học: ki-lô-gam, gam
-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn vị yến -GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
-HS đọc: 1 yến bằng 10 ki-lô-gam và ngược lại
-GV: Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhieu ki-lô-gam gạo? Và : Có 10 ki-lô-gam khoai tây tức là cómấy yến khoai?- HS trả lời
b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn: tương tự như trên.
2 Thực hành:
Bài 1:
Mục tiêu: HS bước đầu tập ước lượng khối lượng cụa một số con vật trong thực tế.
-GV hướng dẫn HS đọc kĩ từng phần, lựa chọn số đo khối lượng thích hợp
-Một vài HS đọc các câu của bài tập 1
-Cả lớp nhận xét
Trang 11Bài 2:
Mục tiêu: HS củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng vừa học theo cả hai chiều.
-HS nêu lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
-HS làm theo nhóm cặp đôi GV phát cho một số nhóm các tờ phiếu lớn đã viết sẵn các câu của bài
để HS làm
-Trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài 3:
Mục tiêu: HS biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng.
-HS tự làm bài vào vở, hai HS làm ở bảng lớp
-Rèn kỹ năng nói:
+Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện,
kể lại được câu chuyện, có thể kết hợp với điệu bộ, cử chỉ tự nhiên
+Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Rèn kỹ năng nghe:
+Chăm chú nghe GV kể chuyện
+Theo dõi bạn kể chuyện nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
-Bảng phụ viết nội dung yêu cầu 1
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1,2 HS kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫnnhau giữa mọi người
B Dạy bài mới:
1 Giơiù thiệu truyện:
GV giới thiệu câu chuyện sẽ học trong tiết kể chuyện
2 GV kể chuyện:
Mục tiêu: HS biết và nhớ câu chuyện.
-GV kể 2-3 lần
+Lần 1: HS nghe Sau đó giải nghĩa một số từ khó (tấu, giàn hoả thiêu)
+Lần 2: trước khi kể, GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1 và kể đến đoạn 3 thì kết hợp giới thiệutranh minh hoạ
+GV có thể kể lần 3( nếu cần)
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
Mục tiêu: Hs kể lại được câu chuyên dựa vào tranh minh hoạ và hiểu được ý nghĩa câu chyện.
Trang 12-Một HS đọc các câu hỏi trong sách.
-HS làm việc cá nhân, lần lượt trả lời các câu hỏi:
+Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bắng cách nào?
+Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bái ca lên án mình?
+Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào ?
+Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
-HS kể chuyện theo nhóm đôi: HS kể lại từng đoạn truyện và toàn câu chuyện, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
-Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp, sau khi kể thì nói ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu nhất ý nghĩa câu chuyện
Học xong bài này, HS biết:
-Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của TriệuĐà
II Đồ dùng dạy học:
-Lược Đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong sách giáo khoa
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS trả lời các câu hỏi:
+Nhà nước đầu tiên ở nước ta là nhà nước nào, thời gian ra đời
+Tổ chức xã hội thời Hùng Vương như thế nào?
+ Mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
2.Giới thiệu bài:
-Gv nói sơ về nội dung và nêu mục đích của tiết học
3.Làm việc cá nhân:
Mục tiêu: HS biết những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt.
-GV phát cho HS phiếu học tập và yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành phiếu học tập:
Em hãy khoanh tròn vào những câu nêu điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt.
a)Sống cùng trên một địa bàn
b)Đều biết chế tạo đồng hồ
c)Đều biết rèn sắt
d)Đều trồng lúa và chăn nuôi
e)Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-HS trình bày kết quả
-GV kết luận: Cuộc sống của người Aâu Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họsống hoà hợp với nhau
Trang 134 Làm việc cả lớp:
Mục tiêu: HS biết nơi đóng đô và sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc.
-GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-HS xác định nơi đóng đô của nước Aâu Lạc
-GV: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Aâu Lạc
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
5.Làm việc cả lớp:
Mục tiêu: HS biết nguyênâ nhân thắng lợi và thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của
Triệu Đà
-HS đọc SGK , đoạn: “Từ năm 207…….phương Bắc”
-Sau đó, HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc
-HS trả lời các câu hỏi:
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại ?
+Vì sao năm 173 TCN nước Aâu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- Một số tờ phiếu khổ to viết yêu cầu của bài tập 1 (phần nhận xét)
- Hai bộ băng giấy- mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích Cây khế
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một HS trả lời câu hỏi: Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần
là gì?
- Hai HS đọc bức thư các em viết gửi một bạn học ở trường khác
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu, nội dung của tiết học
2 Phần Nhận xét:
Mục tiêu: HS biết thế nào là cốt truyện và các phần chính của cốt truyện.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm: Các em mở lại bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, tìmnhững sự việc chính trong truyện và ghi lại GV nhắc HS nên ghi ngắn gọn
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét và giáo viên chốt lời giải đúng
Trang 14- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV chốt lại lời giải đúng
3.Phần Ghi nhớ:
Mục tiêu: HS hệ thống lại bài học.
Ba, bốn HS đọc nội dung phần Ghi njớ trong sacj1 giáo khoa Cả lớp đọc thầm lại
4.Phần Luyện tập:
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Bài tập 1:
- Từng cặp HS đọc thầm các sự việc, trao đổi, sắp xếp các sự việc cho đúng
- GV phát 2 bộ giấy cho 2 HS làm trên bảng lớp và trình bày cốt truyện Cây khế theo thứ tự
- Cả lớp nhận xét GV chốt lại: thứ tự đúng của cốt truyện là b-d-a-c-e-g HS viết thứ tự đúng củatruyện vào vở
Bài tập 2:
- HS dựa vào 6 sự việc đã được sắp xếp và kể lại câu chuyện
- GV có thể gợi ý cho HS viết theo 2 cách sau: kể theo đúng thứ tự chuỗi sự việc, giữ nguyên cáccâu văn ở bài tập 1; có thêm lời văn để làm phong phú thêm các sự việc
- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam, quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam
và gam với nhau
- Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ, của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khốilượng
II Đồ dùng dạy học:
Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong sách nhưng chưa viết chữ , số
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô-gam:
Mục tiêu: HS biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam.
a) Giới thiệu đề-ca-gam:
- HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã học( tấn, tạ, yến, kilôgam, gam) Cho HS nêu lại: 1kg =1000g
- GV nêu: “Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta dùng đơn vị đe-ca-gam gam viết tắt là dag” GV viết bảng
Đề-ca GV nêu và viết tiếp: 1dag = 10g Cho HS đọc vài lần
- GV: “ 10gam bằng bao nhiêu đề-ca-gam?”- HS trả lời
b) Giới thiệu héc-tô-gam: tương tự như trên.
2.Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng:
Mục tiêu: HS biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị
đo khối lượng
- HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học theo thứ tự và GV viết vào bảng kẻ sẵn
Trang 15- GV cho HS nhận xét: những đơn vị bé hơn kilôgam là hg, dag, g – ở bên phải cột jg; những đơn
vị lớn hơn kilôgam là yến, tạ, tấn –ở bên trái cột kg
- Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liên tiếp nhau, rồi viết vào bảng kẻ sẵn Trong quátrình này, GV giới thiệu thêm: 1kg =10hg
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng đơn vị đo khối lượng, chú ý mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liềnnhau, nêu nhận xét:
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
- Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để ghi nhớ bảng này
3 Thực hành:
Bài 1:
Mục tiêu: HS củng cố lại mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng đã học theo cả hai chiều.
- HS thảo luận làm bài theo nhóm đôi
- GV phát cho 2 nhóm làm bài ở bảng phụ và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả
Bài 2:
Mục tiêu: HS củng cố cách thực hiện phép tính với các đơn vị đo.
- HS làm bài cá nhân, hai HS làm bài ở bảng lớp
- Cả lớp nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3:
Mục tiêu: HS biết so sánh các đơn vị đo khối lượng.
- GV hướng dẫn HS làm bài: 8tấn……8100kg
- Trước hết phải đổi 8tấn = 8000kg Vì 8000kg < 8100kg nên 8tấn < 8100kg
- Sau đó HS tự làm các câu còn lại và sửa bài
Bài 4:
Mục tiêu: HS củng cố cách thực hiện phép tính với các đơn vị đo khối lượng.
- GV cho HS đọc kỹ đề toán và giải bài toán
- Một HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở, sau đó thống nhất kết quả
Bút lông và một số tờ phiếu khổ to
A.Kiểm tra bài cũ:
- Một HS trả lời: Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
- Một HS trả lời: Thế nào là từ láy? Cho ví dụ
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Mục tiêu: HS bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy.
Trang 16Bài tập 1:
- Một HS đọc yêu cầu bài tập1
- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét và chốt lời giải đúng: từ bánh trái có nghĩa tổng hợp, từ bánh rán có nghĩa phân loại.
Bài tập 2:
- GV: Muốn làm được bài tập này phải biết từ ghép có hai loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từghép có nghĩa tổng hợp
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- GV phát phiếu cho một số cặp HS làm bài Đại diện các nhóm trình bày
Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
- Giảm câu hỏi: hàng thổ cẩm dùng để làm gì?
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Một vài HS trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một sốdân tộc ở Hoàng Liên Sơn
2.Làm việc cả lớp:
Mục tiêu: HS biết về hoạt động trồng trọt của người dân ở Hoàng Liên Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơnthường trồng những cây gì? Ở đâu?
- HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi:
Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang?
3.Làm việc theo nhóm:
Mục tiêu: HS biết về các nghề thủ công truyền thống của người dân Hoàng Liên Sơn
- HS dựa vào tranh , ảnh và vốn hiểu biết để thảo luận các câu hỏi:
Trang 17- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung GV sửa chữa và giúp HS hoàn thện câu trảlời
4.Làm việc cá nhân:
Mục tiêu: HS biết các khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn và quy trình sản xuất phân lân.
- HS quan sát hình 3 và đọc phần 3 trong sách, trả lời các câu hỏi:
Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn?
Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
Mô tả quá trình sản xuất phân lân
Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?
Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì?
Một vài HS trả lời câu hỏi GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu hỏi
- HS tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS biết cách chép và chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
II.Chuẩn bị:
- Sưu tầm một số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Bài vẽ của HS các lớp trước
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm một số bài ở tiết trước và nêu nhận xét chung
2.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
3.Quan sát, nhận xét:
Mục tiêu: HS tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc.
- GV giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc, gợi ý bằng câu hỏi để HS quan sát, nhận biết:
Các hoạ tiết trang trí là những hình gì?
Hình hoa, lá, con vật ở các hoạ tiết có đặc điểm gì?
Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí như thế nào?
Hoạ tiết được dùng trang trí ở đâu?
- GV bổ sung, nhấn mạnh: hoạ tiết trang trí dân tộc là di sản văn hoá quý báu của ông cha để lại,chúng ta cần học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản ấy
2.Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Mục tiêu: HS biết cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- GV chọn một vài hoạ tiết trang trí đơn giản để hướng dẫn HS vẽ theo từng bước:
Tìm và vẽ phác hình chung của hoạ tiết
Vẽ các đường trục dọc , trục ngang để tìm vị trí các phần của hoạ tiết
Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình bằng các nét thẳng
Trang 18 Quan sát, điều chỉnh cho giống mẫu.
Hoàn chỉnh và vẽ màu theo ý thích
3.Thực hành:
Mục tiêu: HS chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Yêu cầu HS chọn và chép hình hoạ tiết trang trí dân tộc ở SGK, yêu cầu HS quan sát kĩ trước khi
vẽ Gợi ý HS vẽ màu theo ý thích
4.Nhận xét, đánh giá:
Mục tiêu: HS biết đánh giá đúng bàivẽ của mình và bài vẽ của bạn.
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về cách vẽ hình, vẽ nét, vẽmàu GV gợi ý để HS xếp loại các bài đã nhận xét
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU,
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu đúngđộng tác, tương đối đều, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi: “Bỏ khăn” Yêu cầu tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật
- Bỏ quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái –đứng lại
II.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còi, 1-2 chiếc khăn tay
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
2-3 phút3-4 phút
3 phút
2 phút5-6 phút
-GV điều khiển
Trang 19chơi, luật chơi.
-GV thực hiện
-Một nhóm HS thực hiện
-Cả lớp chơi Gv quan sát, nhận xét,biểu dương
-HS chạy quanh sân tập 1-2 vòng, tậphợp thành hàng ngang
-GV cùng HS
-GV thực hiện
Toán
GIÂY, THẾ KỶ I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỷ
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm
II.Đồ dùng dạy học:
Đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu về giây:
Mục tiêu: HS biết đơn vị đo thời gian: giây.
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của kim giờ, kim phút và kim giây
Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp liền hết 1 giờ
Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền hết 1 phút
- Cho HS nhắc lại: 1 giờ = 60 phút
- GV giới thiệu kim giây trên đồng hồ, cho HS quan sát sự chuyện động của nó và nêu: Khoảngthời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền là 1 giây; Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng
là 1 phút, tức là 60 giây GV viết bảng: 1phút = 60 giây
- GV cho HS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống…là mấy giây?
- GV: 60 phút bằng mấy giờ? 60 giây bằng mấy phút?
2.Giới thiệu về thế kỉ:
Mục tiêu: HS biết đơn vi6 đo thời gian: thế kỉ.
- GV: Đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là thế kỉ GV viết bảng: 1thế kỉ = 100 năm
HS nhắc lại GV: 100 năm bằng mấy thế kỉ?
- GV: Bắt đầu từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ 1 (ghi tóm tắt trên bảng và cho HS nhắc lại), từ năm
Mục tiêu: HS biết mối quan hệ giữa giây và phút, thế kỉ và năm.
- HS làm việc cá nhân: đọc đề rồi làm bài
- Sau đó, một vài HS đọc bài của mình trước lớp Thống nhất kết quả
Bài 2, 3:
Mục tiêu:HS biết mối quan hệ giữa thế kỉ và năm.
Trang 20- HS thảo luận theo nhóm đôi để thực hiện yêu cầu của bài.
- GV đọc câu hỏi, các nhóm trả lời, cả lớp nhận xét
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Một HS nói lại phần ghi nhớ trong tiết tập làm văn trước
- Một HS kể lại chuyện Cây khế dựa vào cốt truyện đã có
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn xây dựng cốt truyện:
Mục tiêu: HS biết tạo lập một cốt truyện đơn giản thao gợi ý
a)Xác định yêu cầu của đề bài:
- GV cùng HS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em và một bà tiên.
- GV nhắc HS:
Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho, em phải tưởng tượng để hình dungđiều gì sẽ xảy ra và diễn biến câu chuyện
Vì là xây dựng cốt truyện, em chỉ cần kể vắn tắt, không cần kể cụ thể, chi tiết
b)Lựa chọn chủ đề của câu chuyện:
- Một vài HS tiếp nối nhau nói chủ đề câu chuyện em sẽ chọn: em kể câu chuyện về sự hiếu thảohay về tính trung thực
- GV nhắc HS: từ đề bài đã cho, em có thể tưởng tượng ra những cốt truyện khác nhau
c)Thực hành xây dựng cốt truyện:
- HS làm việc cá nhân, đọc thầm và trả lời các câu hỏi khơi gợi tưởng tượng theo gợi ý 1 hoặc gợi
ý 2
- Một HS giỏi làm mẫu, trả lời lần lượt các câu hỏi
- Từng cặp HS thực hành kể vắn tắt câu chuyện tưởng tượng theo đề bài đã chọn
- HS thi kể trước lớp Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vắn tắt vào vở cốt truyện của mình
3.Củng cố, dặn dò:
- Một, hai HS nói cách xây dựng cốt truyện
- Nhận xét tiết học GV nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện tưởng tượng của mìnhcho người thân
Trang 21 Nêu ích lợi của việc ăn cá.
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 18, 19 sách giáo khoa
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Một HS nêu ích lợi của việc ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
- Một HS nêu các loại thức ăn cần ăn đủ, ăn có mức độ, ăn hạn chế và ăn ít
2.Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm:
Mục tiêu:Lập được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội có 1 người bốc thăm xem nhóm nào được nói trước
- Lần lượt hai đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm (gà rán, đậu kho, mực xào,…) và giáoviên ghi trên bảng Thời gian chơi là 10 phút
- Cuối cùng, cả lớp và giáo viên đánh giá đội nói được nhiều và đúng là thắng cuộc
3.Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật; Giải thích
được tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật
- Cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em nêu qua trò chơivà chỉ
ra món nào vừa chứa đạm động vật, vừa chứa đạm thực vật?
- GV: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? Để trả lời câu hỏi này, thìchúng ta sẽ làm việc với phiếu học tập:
Phiếu học tập
1.Đọc các thông tin dưới đây:
THÔNG TIN VỀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ THỨC ĂN CHỨA CHẤT ĐẠM
a.Thịt: Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được ở tỉ lệ cân đối Đặc biệt thịt có nhiều chất sắt dễ hấp thụ Tuy nhiên,trong thịt lại có nhiều chất béo Tong quá trình tiêu hoá, chất béo này tạo ra nhiều chất độc Nếu các chất độc này không nhanh chóng được thải ra ngoài, hoặc
do táo bón, chúng sẽ hấp thụ vào cơ thể, gây ngộ độc.
b Cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý Chất béo của cá không gây bệnh xơ vữa động mạch.
c Đậu: Các loại đậu: đậu đen, đậu xanh, đậu nành có nhiều chất đạm dễ tiêu Đặc biệt từ đậu nành có thể chuế biến ra các thức ăn như: sữa đậu nành, đậu phụ,…Những thức ăn này vừa giàu đạm, vừa dễ tiêu vừa giàu chất béo có tác dụng phòng chóng bệnh tim mạch.
d.Vừng, lạc: Cho nhiều chất béo, đồng thời chứa nhiều đạm.
2 Trả lời các câu hỏi sau:
a Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
b Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?
- Các nhóm trình bày cách giải thích của nhóm mình Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc mục Bạn cần biết trong sách giáo khoa
- GV chốt lại ý chính:
Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng ở tỉ lệ khác nhau Aên kết hợp cả đạm động vật
và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cơ quantiêu hoá tốt hơn
Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ănthịt, vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hiện theo đúng những gì đã học
Trang 22o HS biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến.
o HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông
-Kĩ năng: HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trường học, gần nhà hoặcthường gặp
- Thái độ:
o Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo
o Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy địng của biển báo hiệu giao thông
II.Đồ dùng dạy học:
-23 biển báo hiệu có thể gắn trên bảng
-28 tấm bìa có viết tên các biển báo đó và tên năm biển báo khác không có trong số biển gắn trênbảng
II.Các hoạt động:
1.Ôn tập và giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: HS hiểu nội dung các biển báo hiệu thông dụng mà các em nhìn thấy ở khu vực gần nhà
trường hay trên đường về nhà; HS nhớ lại ý nghĩa cảu 11 biển báo hiệu đã học; HS có ý thức thựchiện theo quy định của biển báo hiệu khi đi đường
-GV: Để điều khiển người đi, các phương tiện giao thông trên đường cho an toàn, trên đường phốngười ta gắn các biển báo giao thông
-2,3 HS dán biển báo mà các em đã vẽ lên bảng, nói tên biển báo hiệu đó và em đã nhìn thấy ởđâu
-GV hỏi cả lớp đã từng nhìn thấy biển báo đó chưa và có biết ý nghĩa của nó không
-GV nhắc lại ý nghĩa của các biển báo hiệu, nơi thường gặp, nếu các em chưa biết
-GV cho HS chơi trò chơi: chọn 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em, mỗi em được phát 1 biển báo đã học,chuẩn bị trên bàn 11 tên biển báo hiệu Lần lượt 3 em của 3 nhóm lên chọn tên biển báo đúng vớibiển báo mình đang cầm
-Cả lớp nhận xét, GV kiểm tra lại và tuyên dương nhóm thắng cuộc
2.Tìm hiểu nội dung biển báo mới:
Mục tiêu: HS biết thêm 12 biển báo hiệu mới; củng cố nhận thức về đặc điểm hình dáng các loại
biển báo hiệu
-GV đưa ra biển báo hiệu mới: Biển số 110a,122 và hỏi: Em hãy nhận xét về hình dáng màu sắc vàhình vẽ của biển?
-GV: Biển báo này được gọi là biển báo gì?
-GV: Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể cho biết nội dung cấm của biển là gì?- HS làm việc cánhân, quan sát hình và trả lời
-Tương tự như vậy với các biển báo 208, 209, 233, 301, 303, 304, 305
3.Trò chơi biển báo:
Mục tiêu: HS nhớ được nội dung của 23 biển báo hiệu (mới và đã học).
-Chia lớp thành 5 nhóm GV treo 23 biển báo trên bảng
-Yêu cầu HS cả lớp quan sát trong vòng 1 phút và nhớ biển báo nào tên gì
-Sau 1 phút, mỗi nhóm một em lên gắn tên biển, gắn xong nề chỗ, em thứ hai lên, tiếp tục cho đếnhết
-GV hỏi lần lượt từ nhóm 1 đến nhóm 5
Trang 23-GV chỉ bất kì một biển báo và gọi 1 HS trong nhóm đọc tên, ý nghĩa tác dụng của biển báo đó.
GV nhận xét và biểu dương nhóm nào trả lời nhanh, đúng nhất
- Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câuchuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam, trả lời câu hỏi 2 trong sách giáo khoa, một
HS trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài đọc:
- Giới thiệu truyện đọc Những hạt thóc giống
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm và hiểu nội dung bài đọc
a Luyện đọc:
-GV chia đoạn: gồm bốn đoạn
+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm (nếu có) ;hướng dẫn HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm; nghỉ hơi
đúng trong các câu văn sau: Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và
Trang 24giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất / sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp / sẽ bị trừng
phạt; giúp HS hiểu nghĩa của các từ mới (bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,…).
-HS làm việc cá nhân: đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi 1:
+Nhà vua chọn người thế nào để truyền ngôi?
-HS làm việc theo nhóm cặp đôi: đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: Nhà vua làm thế nào để tìmđược người trung thực
-GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?
-HS làm việc theo nhóm bàn,làm việc với phiếu học tập, đọc đoạn 3, trả lời các câu hỏi:
+Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+Đến kì phải nộp thóc, mọi người đã làm gì? Chôm làm gì?
+Hành động của chú bé Chôm có khác gì với mọi người?
-Mỗi HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật củaChôm?
-HS đọc đoạn cuối bài, một vài HS đứng lên trả lời câu hỏi 4: Theo em, vì sao người trung thực làngười đáng quý?
Giúp HS:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
III.Các hoạt động dạy học:
Bài 1:
Mục tiêu: HS củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm.
a)GV cho HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28(hoặc 29) ngày
- GV có thể nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày trong 1 tháng bằng cách nắm bàn tay trái và bàn tayphải rồi đếm
b)Giới thiệu cho HS: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm màtháng 2 chỉ có 28 ngày
- Hướng dẫn HS dựa vào phần a) để tính số ngày trong một năm (nhuận và không nhuận)
Bài 2:
Mục tiêu:HS củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi
Trang 25- GV phát cho hai nhóm tờ giấy khổ to để làm bài và trình bày trước lớp.
Mục tiêu: HS củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV hướng dẫn HS làm bài GV: Muốn xác định ai chạy nhanh hơn, cần phải so sánh thời gianchạy của Nam và Bình?
- HS đổi từ phút sang giây rồi so sánh, một HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài
Học xong bài này, HS có khả năng:
Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề cóliên quan đến trẻ em
Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mìn trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
Biết tôn trong ý kiến của những người khác
II Tài liệu và phương tiện:
Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
Mỗi HS chuẩn bị ba tấm bìa màu trắng, đỏ, xanh
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
-HS làm lại bài tập 3 của tiết Đạo đức trước
2 Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”:
Mục tiêu: HS biết mọi người đều có quyền có ý kiến
-GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm một bức tranh Lần lượt từng thành viên rong nhóm vừaquan sát bức tranh vừa nêu nhận xét của mình về bức tranh đó
-Các nhóm thảo luận: ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không
-GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật 3 Thảo luận nhóm :
Mục tiêu: HS biết các em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
-GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề của sách giáokhoa
Trang 26-GV kết luận: trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng,nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ
ý kiến của mình
4 Thảo luận nhóm đôi:
Mục tiêu: HS biết nhận xét đúng về hành vi, việc làm của người khác.
-HS thảo luận để nhận xét về hành vi, việc làm của các bạn trong bài tập 1
-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn biết bày tỏ mong muốn của mình Còn việclàm của bạn Hồng và Khánh là không đúng
5 Bày tỏ ý kiến:
Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của mình
-GV phổ biến cho HS bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: màu đỏ (tán thành), màu xanh(màu xanh), màu trắng ( phân vân)
-GV lần lượt nêu các ý kiến trong bài tập 2, HS biểu lộ ý kiến theo cách đã quy ước
-HS giải thích lí do vì sao đã chọn tấm bìa màu đó
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV kết luận: các ý kiến a,b,c là đúng Yù kiến d sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợicho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thuc65 tế của gia đình mình, đất nướcmới cần được thực hiện
* GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong sách giáo khoa
Nêu ích lợi của muối i-ốt
Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 20,21 sách giáo khoa
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phậm có chứa i-ốt, vai trò củai-ốt đối với sức khoẻ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Một HS giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Một HS nêu ích lợi cụa việc ăn cá
2 Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
Mục tiêu : Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo.
- GV chia lớp thành hai đội
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng rút thăm xem đội nào chơi trước
- Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo Ví dụ : các món ăn rán bằng mỡhoặc dầu ( các loại thịt rán, cá rán, bánh rán,…),các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ ( chân giò luộc,thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…), các món muối vừng, lạc,…
- Thời gian chơi tối đa là 10 phút
Trang 27- Đại diện 2 đội treo bảng danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo lên bảng Cả lớp cùng GVđánh giá và kết luận đội thắng cuộc.
3.Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
Mục tiêu : Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật;
Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nênqua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề : tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV yêu cầu học sinh nói ý kiến của mình
- HS đọc phần Bạn cần biết trong sách giáo khoa
4.Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn.
Mục tiêu :Nói về ích lợi của muối i-ốt; Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của i-ốt đối với sứckhoẻ con người, đặc biệt là trẻ em Trường hợp HS không thu thập được thêm thông tin, GV có thểgiảng :
Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyếngiáp nằm ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong cơthể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ
- Tiếp theo, GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể ?
+ Tại sao không nên ăn mặn ?
- Bỏ đổi chân khi đi đều sai nhịp
II.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còì, 2-6 chiếc khăn sạch
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 28-Nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi, luật chơi
2-3 phút3-4 phút
3 phút
2 phút5-6 phút
4-6 phút2-3 phút1-2 phút1-2 phút
-GV điều khiển
-GV thực hiện
-Một nhóm HS thực hiện
-Cả lớp chơi Gv quan sát, nhận xét,biểu dương
-HS chạy quanh sân tập 1-2 vòng, tậphợp thành hàng ngang
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bỏ câu d bài 1
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
Mục tiêu: HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số.
- HS đọc thầm bài toán 1 trong sách giáo khoa HS hoặc GV tóm tắt bài toán trên bảng rồi nêucách giải toán, HS giải bài toán ở trên bảng
- GV: Can thứ nhất có 6l, can thứ hai có 4l lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đầuvào mỗi can:
- ( 6 + 4 ) :2 = 5 (l)
Trang 29- Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 5 và 4 Ta nói: can thứ nhất có 6l, can thứ hai có 4l,trung bình mỗi can có 5l.
- Gv cho HS nêu cách tính trung bình cộng của hai số và 4 để HS tự nêu được ( 6 + 4 ) :2 =5., cho HS khá giỏi nêu bằng lời
- GV hướng dẫn HS giải bài toán 2 tương tự và giúp HS tự nêu: Số 28 là số trung bình cộng của ba
số 25, 27, 32 Sau đó phát biểu bằng lời
- GV có thể nêu thêm ví dụ: tìm số trung bình cộng của bốn số 34, 43, 52, 39
- Cuối cùng, GV yêu cầu HS tự nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- HS nêu cách giải và làm vào vở
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
-Bút lông và một số tờ phiếu khổ to
-Từ điển Tiếng Việt
A.Kiểm tra bài cũ:
- Một HS lam2 lại bài tập 2,, một em làm bài tập 3 – làm miệng
- Một HS trả lời: Thế nào là từ láy? Cho ví dụ
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Mục tiêu: HS mở rộng được vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
Bài tập 1:
- Một HS đọc yêu cầu bài tập1
- Gv phát phiếu cho từng cặp hs trao đổi, làm bài
- HS trình bày kết quả GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
Bài tập 2:
Trang 30- HS suy nghĩ, mỗi em đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, một câu với 1 từ trái nghĩa với
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- GV mời 2,3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước càng thành ngữ, tựcngữ nói về tính trung thực, gạch dưới bằng bút xanh dưới các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tựtrọng Sau đó đọc kết quả
-Nghe -viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Những hạt thóc giống
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/ n
II Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tậi 2a, bút lông
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho 2,3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ bắt đầu bằng r/ d/ gi đãđược luyện viết ở tiết trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe -viết:
Mục tiêu: HS viết đúng bài chính tả sắp viết
-GV đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa Gv phát âm rõ ràng, lưu ý HS chú ý những hiệntượng chính tả trong bài
-HS đọc thầm đoạn văn cần viết, chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày
- GV nhắc HS: lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
-GV đọc từng câu cho HS viết
-GV đọc bài chính tả một lượt Các em tự đổi vở cho nhau để soát lỗi cho nhau
-GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Mục tiêu: HS biết phân biệt đúng các tiếng có âm đầu là l/ n
Bài tập 2
-HS nêu yêu cầu và chọn bài tập 2a
-HS đọc những đoạn văn, làm bài tập vào vở bài tập GV phát phiếu lớn cho một số HS làm bài thitiếp sức
Trang 31-GV và cả lớp nhận xét GV chốt lời giải đúng Cả lớp sửa bài
Bài tập 3
HS đọc câu thơ, suy nghĩ tìm lời giải và viết vào bảng con Cả lớp và GV chốt lời giải đúng: câu a:
con nòng nọc; câu b: chim én
-HS hát thuộc và từng nhóm trình diễn bài hát với một số động tác phụ hoạ trước lớp
-Biết và thể hiện giá trị độ dài của nốt trắng
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ chép bài tập tiết tấu
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
Mục tiêu: HS ôn lại bài cũ và biết nội dung tiết học.
Cả lớp hát lại bài bạn ơi lắng nghe, kết hợp với băng nhạc, HS vừa hát vừa vỗ tay
GV: Bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc nào? Đồng bào ở Tây Nguyên có loại nhạc cụ gì đặcbiệt làm từ tre, nứa?
2 Phần hoạt động:
Mục tiêu: HS biết trình diễn bài hát với mọt số động tác phụ hoạ.
a) Biểu diễn một số động tác phụ hoạ:
- GV hướng dẫn riêng các động tác cho các em thực hiện thuần thục
- Các em vừa hát vừa kết hợp với động tác
Trang 32-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống Hiểu ý nghĩacủa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin nhữnglời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
-Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh học bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Hai HS đọc truyện Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi trong SGK
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-HS quan sát tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
-GV nêu nội dung và yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS đọc đúng, lưu loát, diễn cảm và hiểu nội dung bài thơ
a Luyện đọc:
-GV chia đoạn: gồm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
-GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới và khó trong bài( đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay), một số từ ( từ rày, thiệt hơn), hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ đúng:
Nhác trông / vắt vẻo trên cành
Anh chàng Gà Trống / tinh ranh lõi đời,
Cáo kia / đon đả ngỏ lời:
“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…”
-HS làm việc cá nhân: đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
+Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
+Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa?
-HS làm việc cặp đôi: đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi:
+Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
-Cả lớp nghe GV hỏi và trả lời các câu hỏi sau:
+Thái độ của Cáo thế nào khi nghe Gà Trống nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
+Theo em, Gà thng6 minh ở điểm nào?
-Gv treo bảng phụ có viết câu hỏi 4, HS thảo luận nhóm đôi, lựa chọ ý đúng, phát biểu GV chốt lại
ý đúng: ý 3( Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện đúng
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai (người dẫn truyện, Gà Trống
và Cáo)
-HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ Cả lớp thi đọc thuộc lòng từng đoạn, bài thơ
Trang 33-Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng.
-Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
Mục tiêu: HS củng cố về giải toán tìm số trung bình cộng
-GV cho hai dãy bàn thi làm bài nhanh và đúng
-HS làm bài cá nhân, dãy bàn nào có em làm xong trước va đứùng lên đọc lời giải, phép tính đúng
Mục tiêu:HS củng cố về giải toán tìm số trung bình cộng.
-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ phiếu khổ lớn
-Cả nhóm suy nghĩ và trình bày trên phiếu, và trình bày kết quả trên bảng lớp
-Cả lớp nhận xét kết quả của các nhóm
Bài 5:
Mục tiêu:HS củng cố về giải toán tìm số trung bình cộng.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách giải
-Đại diện hai nhóm trình bày bài trên bảng lớp
-Rèn kỹ năng nói:
+Biết kể chuyện tự nhiên, bằng lời của mìnhmột câu chuyẹân (mẩu chuyện, đoạn truyện) đãnghe, đã đọc nói về tính trung thực
Trang 34+Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1,2 HS kể 1,2 đoạn của câu chuyện Một nhà thơ chân chính, trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩatruyện
B Dạy bài mới:
1 Giơiù thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
Mục tiêu: HS biết kể chuyện bằng lời của mình và hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
a)Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài:
GV viết đề bài, gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe
(nghe qua ông, bà, cha mẹ hay ai đó kể lại) hoặc được đọc (tự em tìm đọc được) về tính trung thực.
Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 GV dán lên bảng dàn ý của bài kể chuyện
Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
b)HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
Kể chuyện trong nhóm: HS kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS thi kể chuyện trước lớp:
HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể
Mỗi HS thi kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay và hiểu câu chuyện nhất
Học xong bài này, HS biết:
-Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dânta
-Nhân dân ta đã không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữgìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS trả lời câu hỏi: Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sựxâm lược của Triệu Đà là gì?
2.Giới thiệu bài:
Trang 35-Gv nói sơ về nội dung và nêu mục đích của tiết học.
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCNđến năm 938
Chủ quyền Là một nước đoậ lập Trở thành quận, huyện của phong
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền văn hoá
-HS điền vào chỗ trống và sau đó báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
4 Làm việc cá nhân:
Mục tiêu: HS biết các cuộc khởi nghĩa chống giặc của nhân dân ta.
-GV đưa ra bảng sau ( để trống cột Các cuộc khởi nghĩa):
-HS đọc sách và nói tên các cuộc khởi nghĩa GV viết bảng
-HS đọc lại toàn bộ bảng trên
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
Trang 36III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đánh giá kết quả bài thực hành của HS ỡ tiết trước và nêu nhận xét chung
2.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
3.GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu:
Mục tiêu: HS biết đặc điểm và ứng dụng của đường khâu ghép hai mép vải.
-GV giới thiệu mẫu khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường và hướng dẫn HS quan sát để nêu nhận xét
-Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải, yêu cầu HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép vải
-GV kết luận về đặc điểm và ứng dụng của đường khâu ghép hai mép vải: Khâu ghép hai mép vải được ứng dụng nhiều trong khâu, may các sản phẩm: có thể là đường cong như đường ráp tay áo,…
có thể là đường thẳng như đường khâu túi đựng,…
4.GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
Mục tiêu: HS biết cách khâu ghép hai mép vải.
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3 để nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-HS quan sát hình 1 và nêu cách vạch dấu đường khâu hai mép vải
-HS quan sát hình 2,3 để nêu cách khâu lược, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
-GV lưu ý HS các điểm sau: Vạch dấu trên mặt trái của 1 mảnh vải; úp mặt phải của hai mảnh vải với nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược; sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ, cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng rồi mới khâu tiếp
-Gọi 1,2 HS lên bảng thực hiện các thao tác GV mới hướng dẫn HS khác và GV nhận xét HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- Giấy viết, phong bì (mua hoặc tự làm), tem thư
- Giấy khổ to viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết Tập làm văn cuối tuần 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ kiểm tra:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra
2 Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài:
Mục tiêu: HS nắm vững yêu cầu của đề bài.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ về 3 phần của một lá thư GV dán bảng nội dung phần ghi nhớ GV hỏi
HS về việc chuẩn bị cho giờ kiểm tra
- 1HS đọc các đề bài trong sách giáo khoa, một vài HS nói đầ bài và đối tượng em chọn để viết thư
3.HS thực hành viết thư:
Trang 37Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng viết thư.
-HS viết thư
-Cuối giờ HS đặt lá thư đã viết vào phong bì, viết địa chị người gửi, người nhận, nộp cho GV
5 Củng cố, dặn dò:
- GV thu bài của cả lớp
- Dặn HS kém về viết lại bài, tiết học sau sẽ nộp
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II Đồ dùng dạy học:
Biểu đồ tranh “Các con của năm gia đình” ,ø “Các môn thể thao khối lớp 4 tham gia”
III Các hoạt động dạy học:
1.Làm quen với biểu đồ tranh:
Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.
- GV cho HS quan sát biểu đồ “Các con của năm gia đình” treo trên bảng GV không nêu tên gọi
“biểu đồ tranh” chỉ gọi chung là “biểu đồ”
- GV: Biểu đồ này có mấy cột? Các cột cho biết điều gì?- HS trả lời
- GV: Biểu đồ này có mấy hàng? Các hàng cho biết điều gì?- HS trả lời
2 Thực hành:
Bài 1:
Mục tiêu: HS biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- GV treo biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp 4 tham gia”
- HS quan sát tranh, GV cho từng cặp HS đúng lên đọc câu hỏi và trả lời, nếu cặp đó trả lời được sẽđược chỉ định cặp khác trả lời
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:
Mục tiêu: HS bước đầu biết xử lí số liệu trên biểu đồ tranh.
- HS làm bài theo nhóm, viết câu trả lời vào phiếu học tập và trình bày kết quả
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, hiện tượng, khái niệm, đon vị)
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh từ
II Đồ dùng dạy học:
Bút lông và một số tờ phiếu khổ to
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 38- 1 HS viết trên bảng lớp lớp những từ cùng nghĩa với từ trung thực, đặt một câu với 1 từ cùng nghĩa
- 1 HS viết những từ trái nghĩa với trung thực, đặt 1 câu với 1 từ trái nghĩa
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Phần Nhận xét:
Mục tiêu: HS hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật.
Bài tập 1:
- Một HS đọc yêu cầu bài tập1
- GV phát phiếu cho các nhóm, hướng dẫn HS đọc từng câu thơ và gạch dưới các từ chỉ sự vậttrong câu
- HS trao đổi, thảo luận Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giảiđúng
Bài tập 2:
- Cách làm tương tự như bài tập 1 GV có thể giải thích thêm về danh từ chỉ khái niệm, danh từ chỉđơn vị
3.Phần Ghi nhớ:
- HS tự nêu định nghĩa danh từ dựa vào bài tập 2
- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
4.Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Một HS đọc yêu cầu bài tập1
- HS làm bài vào vở; 3,4 HS làm bài vào phiếu học tập bằng cách gạch chân dưới các danh từ chỉkhái niệm
- HS cả lớp nhận xét; GV chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS làm bài cá nhân, mỗi em tự dặt một câu với những danh từ chỉ khái niệm ở bài tập 1
- Từng HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận bạn có câu văn hay nhất
Học xong bài này, HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung duBắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh số liệu để tìm ra kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 39-Bản đồ hành chính Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Một vài HS trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở HoàngLiên Sơn: người dân ở đó thường trồng gì? Người dân ở đây thường làm nghề gì? Nghề nghiệp nào
là chính?
2.Làm việc cá nhân:
Mục tiêu: HS biết có những biểu tượng về vùng trung du Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kênh chữ ở mục 1, trả lời các câu hỏi sau:
+Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay vùng đồng bằng?
+Các đồi ở đây như thế nào?
+Mô tả sơ lược về vùng trung du
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ
-Một vài HS trả lời
-GV sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời cho HS
-HS chỉ trên bản đồ hành chínViệt Nam các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ,…
3.Làm việc theo nhóm:
Mục tiêu: HS biết các loại cây trồng ở vùng trung du Bắc Bộ
- HS dựa vào hình và mục 2 trong sách giáo khoa để thảo luận các câu hỏi:
+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?
+Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên, Bắc Giang?
+Xác định vị trí hai địa phương này trên bản đồ
+Em biết gì về chè Thái Nguyên?
Mục tiêu: HS biết các hoạt động khác của vùng trung du Bắc Bộ.
-HS lần lượt trả lời từng câu hỏi do GV nêu ra:
+Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc?
+Để khắc phục những tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích trồng rừng mới ở Phú Thọ?
-HS trả lời GV và cả lớp nhận xét
5.Củng cố, dặn dò:
-GV liên hệ thực tế để giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng
-GV trình bày tổng hợp những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH PHONG CẢNH I.Mục tiêu:
- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc
- HS yêu thích tranh phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II.Chuẩn bị:
- Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
Trang 40III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm một số bài ở tiết trước và nêu nhận xét chung
2.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh yêu vầu HS khi xam tranh cần chú ý:
-GV nêu đặc điểm của tranh phong cảnh:
+Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật, có thể thêm người và các con vật cho sinh động,nhưng cảnh vẫn là chính
+Tranh phong cảnh có thể được vẽ bằng nhiều chất liệu khác nhau
+tranh phong cảnh thường được treo ở phòng làm việc, ở nhà,…để trang trí và thưởng thức vẻ đẹpcủa thiên nhiên
3.Xem tranh:
Mục tiêu: HS cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của tranh phong cảnh.
a)Phong cảnh Sài Sơn: Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung (1913 -1976)
- GV cho HS thảo luận theo nhóm và trình bày ý kiến của nhóm mình qua các câu hỏi gợi ý:
+Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+Tranh vẽ đề tài gì?
+Màu sắc trong tranh như thế nào?Có những màu sắc nào?
+Hình ảnh chính tronh bức tranh là gì?
+Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa?
- GV tóm tắt: Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyệnQuốc Oai (Hà Tây), nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng; bức tranh đơn giản về hình, phong phú
về màu, đường nét khoẻ khoắn, sinh động tạo 1 vẻ đẹp bình dị, trong sáng
b)Phố cổ: Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 – 1988)
-GV cho HS biết một số tư liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+Bức tranh vẽ những hình ảnh gì?
+Dáng vẻ của các ngôi nhà?
+Màu sắc của bức tranh?
-Gv bổ sung: Bức tranh được vẽ với hoà sắc những màu ghi, nâu trầm, vàng nhẹ, thể hiện sinhđộng các hình ảnh: những mảng tường nhà rêu phong,…Những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thờigian in đậm nét trong phố cổ Cách vẽ khoẻ khoắn, khoáng đạt của hoạ sĩ diễn tả rất sinh động dáng
vẻ của những ngôi nhà đã có hàng trăm tuổi
c)Cầu Thê Húc: Tranh màu bột của Tạ Kim Chi ( học sinh tiểu học)
-GV gợi ý HS tìm hiểu bức tranh về các hình ảnh trong bức tranh, màu sắc, chất liệu, cách thểhiện
-Gv kết luận: Phong cảnh đẹp thường gắn với môi trường xanh- sạch- đẹp, không chỉ giúp conngười có sức khoẻ mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ tranh Các em cần có ý thức giữ gìn, bảo vệcảnh quan thiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều bức tranh đẹp về quê hương mình
2.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho bài học
Thứ sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2006
Thể dục