- Giáo viên quan sát uốn nắn - Ôn chuyền cầu theo nhóm đôi - Giáo viên nêu tên động tác, giải - Đi đều theo 2 hàng dọc - Cán sự điều khiển cả lớp tập - Tập một số động tác hồi tĩnh - Giá
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
- Trò chơi “Kiệu ngời” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi
- Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu tiết học - Giáo viên phổ biến- HS tập hợp 2 hàng dọc
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai, cổ tay - Cán sự điều khiển cả lớp tập
- Ôn một số động tác của bài TDPTC - Giáo viên điều khiển HS tập kết
hợp quan sát sửa chữa động tác
- Kiểm tra nhảy dây cá nhân 1- 2 học sinh thực hiện
- Giáo viên quan sát uốn nắn
- Ôn chuyền cầu theo nhóm đôi - Giáo viên nêu tên động tác, giải
- Đi đều theo 2 hàng dọc - Cán sự điều khiển cả lớp tập
- Tập một số động tác hồi tĩnh - Giáo viên điều khiển cả lớp tập
- Chơi trò chơi “Gọi thuyền” - Giáo viên điều khiển cả lớp chơi
- Giáo viên hệ thống bài- nhận xét
tiết học – giao BT về nhà
Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu nghĩa một số từ trong bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lu loát các tên riêng nớc ngoài, đọc rành mạch các chữ
số chỉ ngày tháng năm Biết đọc diễn cảm bài văn Với giọng tự hào khen ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợtbao khó khăn hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử
Trang 2B Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: Trăng ơi… từ đâu
đến? Và trả lời câu hỏi
C.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát chân dung Ma gien
-lăng (SGK)
2 Hớng dẫn HS luyện đọc đoạn
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nớc
ngoài, các chữ số chỉ ngày tháng năm, yêu
- Giáo viên giúp HS chia đoạn - 1 học sinh đọc toàn bài
- yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
SGK - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm suy nghĩ phát biểu
- Giáo viên chốt lại - Có nhiệm vụ khám phá những con
đ-ờng trên biển dẫn đến những vùng đấtmới
- Giáo viên cho HS đọc lớt các đoạn còn lại
trả lời câu hỏi 2- SGK - HS đọc suy nghĩ, phát biểu- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại - Cạn hết thức ăn nớc ngọt, thuỷ thủ
phải uống nớc tiểu, ninh nhừ dày vàthắt lng da để ăn
- Giáo viên: Hạm đội của Ma-gien-lăng đã
đi theo hành trình nào? - HS suy nghĩ trả lời.- Châu Âu- Đại Tây Dơng- Châu Mĩ
– Thái Bình Dơng- Châu á - ấn Độ
D-ơng
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 6, trả lời câu hỏi
4- SGK - HS đọc, suy nghĩ phát biểu+ Thuyền thám hiểm kéo dài 1083
ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dơng và nhiềuvùng đất mới
- GV yêu cầu HS đọc lớt toàn bài, trả lời
câu hỏi 5- SGK - HS đọc bài, suy nghĩ phát biểu.+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,
Trang 3dám vợt khó khăn để đạt đợc mục đích
đề ra
- Nêu nội dung chính của bài? - HS phát biểu, cả lớp bổ sung
- GV chốt lại, ghi bảng mời HS đọc *Nội dung: Ca ngợi Ma-gien-lăng và
đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử.
4 Hớng dẫn đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của
bài
- GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
- Cho HS luyện đọc đoạn 2, 3 - HS luyện đọc trong nhóm
- GV nhận xét, ghi điểm - Thi đọc diễn cảm
5 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học Dặn HS đọc lại bài và
chuẩn bị bài: Dòng sông mặc áo
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
Số bé: 60
- Nhận xét
- Gọi HS lên bảng làm bài, yêu cầu
- 1 HS đọc đề toán
- - Nêu cách giải toán: Nêu cách tính - Học sinh phân tích
Trang 4diện tích hính bình hành?
-Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân - 1 HS làm bài trên bảng lớp làm bài nháp
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên chữa bài chốt lại kết quả Bài giải:
Chiều cao của hình bình hành là:
18 x
9
5= 10 (cm2)
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Bài 3:
- 1 học sinh đọc đề toán
- Hớng dẫn - Nêu cách giải
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số ô tô
- Học sinh phân tích đề
- Cả lớp làm bài cá nhân - Lớp làm bài vào vở- 1 HS lên bảng
- Cả lớp nhận xét cách làm và kết quả
Ta có sơ đồ ?
Ô tô : 63
- Giáo viên chốt lại kết quả Búp bê: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 ( phần) Gian hàng có số ô tô là: 63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô) Đáp số: 45 ô tô Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi) - 1 Học sinh đọc đề toán - Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích và giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Học sinh phân tích - Nêu các bớc giải - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, gọi 1 học sinh chữa bài trên bảng - Học sinh làm bài- Học sinh chữa bài trên bảng lớp nhận xét Bài giải Ta có sơ đồ: ?
Tuổi con: 35
Tuổi bố:
? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 ( phần) Tuổi của con là:
35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- GV nêu yêu cầu, - Học sinh làm bài
- Gọi học sinh trình bày kết quả - Học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
- Nhận xét chốt lại kết quả
4 Củng cố, dặn dò: + Kết quả: Khoanh hình B
Trang 5- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng
( hiệu) của hai số?
- Học sinh kể ra vài chất khoáng đối với đời sống thực vật
- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức
C Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2.HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của chất
khoáng đối với đời sống thực vật.
- Hát
- HS nêu
* Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK Trả lời
* Mục tiêu: Nêu một số ví dụ về các loài
cây khác nhau, cần những lợng khoáng
khác nhau
- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu
cầu chất khoáng của cây?
- GV chia lớp ( 8 nhóm) - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
* KL: Các loại cây khác nhau cần các
chất khoáng với liều lợng khác nhau
Trang 6nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau
Trò chơI “ kiệu ngời”
I Mục tiêu:
- Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và đạt thành tích cao
- Trò chơi: Kiệu ngời – Biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi
II Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân tập sạch, 1 còi, dây nhảy
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
A Phần mở đầu
- Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu tiết học - Giáo viên phổ biến- HS tập hợp 2 hàng dọc
- Chạy nhẹ nhàng trên sân tập - Cả lớp thực hiện
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
- Tập một số động tác của bài
TDPTC - Cán sự điều khiển cả lớp tập GVquan sát sửa chữa động tác
B Phần cơ bản:
1 Nội dung kiểm tra:
- Nhảy dây cá nhân kiểu chân trớc,
kiểu 6 lần liên tục trở lên
- Hoàn thành: Nhảy cơ bản kiểu
- Giúp HS bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì? (Cho biết một đơn
vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu? )
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ, bảng phụ bài 2
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
25: 5 x 7 = 35 ( tuổi)
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ Đáp số: Tuổi mẹ :35 tuổi
- Giáo viên treo bản đồ - Học sinh quan sát
- Giáo viên cho học sinh quan sát bản - Học sinh quan sát nhận biết
Trang 7Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọc sinh nêumiệng - Học sinh trả lời
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng + Kết quả: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài
1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm,
độ dài 1dm ứng với độ dài thật là: 1000 dm
- Giáo viên hớng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS thảo luậm nhóm đôi - HS thảo luận
I Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về Du lịch- Thám hiểm
- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm, có sử dụng những từ ngữ tìm đợc
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
Trang 8Gọi HS đọc yêu cầu cả mẫu.
- Giáo viên phát bảng phụ cho các nhóm - Các nhóm thảo luận làm bài
- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, kết luận + Kết quả:
a) va li, cần câu, lều trại
b) Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa
c) Khách sạn, hớng dẫn viên
d) Phố cổ, bãi biển, công viên
Bài 2: Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động thám hiểm. 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS thực hiện
(tơng tự bài 1) - Các nhóm thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
Bài 3: Viết một đoạn văn nói về hoạt
động du lịch hay thám hiểm… - 1 HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài ra nháp - Học sinh làm bài
- Gọi học sinh trình bày - Học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên nhận xét chấm điểm một số
- HS biét xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam
- Giải thích đợc vì sao Huế đợc gọi làm cố đô và ở Huế du lich lại phát triển
- Tự hào về thành phố Huế ( đợc công nhận là di sản văn hoá Thế giới từ năm 1993 )
1 Giới thiệu bài
2 HĐ 1: Thiên nhiên đẹp với các công
- Từng cặp quan sát trên bản đồ+ Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hơng
+ Các công trình kiến trúc cổ kính là: Kinhthành Huế, chùa Thiên Mụ, …
Trang 9- Vì sao Huế đợc gọi làm cố đô và ở Huế
du lich lại phát triển?
- GV nhận xét giờ, giao BT về nhà cho
HS.- chuẩn bị bài 27
+ Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trờng Sơn, Phía đông nhìn ra biển+ Huế là cố đô vì làm kinh đô của nhà Nguyễn cách đây hơn 200 năm ( Cố đô là thủ đô cũ)
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể đợc một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm cónhân vật, ý nghĩa
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về nội dung ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ dàn ý bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
A
ổ n định:
B Kiểm tra:
- Gvgọi HS kể lại truyện “Đôi cánh của
Ngựa Trắng”, nêu ý nghĩa câu chuyện
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Hát
- 2 HS kể
2 Hớng dẫn HS kể chuyện.
- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
- GV gắn bảng phụ ghi đề bài, gọi HS đọc - 1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan
trọng của đề - Đợc nghe, đợc đọc, du lịch, thám hiểm
- Gọi HS đọc các gợi ý SGK - 2 HS nối nhau đọc gợi ý 1- 2 SGK
- Giáo viên nhận xét, ghi bảng
- Gắn bảng phụ ghi vắn tắt dàn ý bài kể
- Hớng dẫn HS thực hành kể chuyện và
trao đổi về nội dung câu chuyện
- Cho HS kể chuyện trong nhóm - HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho học sinh thi kể chuyện - HS thi kể trớc lớp, kể xong đối thoại
Trang 10cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Cả lớp bình chọn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện em vừa kể
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ (S D bài 1)
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu miệng, GV ghi
bảng
Chiều rộng thật của cổng trờng là:
2 x 300 = 600 (cm)600cm = 6m Đáp số: 6m
3.Thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: -1 HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ, hớng dẫn HS làm bài
- gọi HS lên bảng điền kết quả
- Cả lớp làm bài ra nháp,
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau điền kết quả
- Nhận xét chốt lại kết quả + Kết quả: 1000 000; 45 000 dm;
Trang 114 x 200 = 800 (cm) Đổi 8 00 cm = 8 m Đáp số: 8 m
- Hớng dẫn HS thực hiện tơng tự bài 2 - 1 học sinh đọc đề toán
- Cho học sinh làm bài vào vở - Học sinh làm bài
- Gọi học sinh chữa bài - 1 học sinh chữa bài
- HS nêu
Tập đọc
Dòng sông mặc áo
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa của bài
- Đọc lu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng bài thơ
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng
- Học sinh thêm yêu vẻ đẹp thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
A
ổ n định:
B
Kiểm tra: Đọc bài “Hơn một nghìn ngày
vòng quanh trái đất”, trả lời câu hỏi SGK
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện
đọc đúng, giải nghĩa một số từ mới
- GV hớng dẫn HS luyện đọc đúng giọng - Toàn bài đọc giọng vui, dí dỏm, dịu
- Vì sao tác giả nói dòng sông điệu? - Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc
- Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế nào - Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng
Trang 12trong một ngày vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa.
- Kết hợp cho HS giải nghĩa từ:
Hây hây; ráng
- Cách nói “Dòng sông mặc áo” có gì hay? - Hình ảnh nhân hoá làm cho con
sông gần gũi với con ngời
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao - HS nêu
- GV gọi HS đọc toàn bài, nêu nội dung
chính của bài? - 1 HS đọc toàn bài, nêu nội dungchính
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
- Luyện đọc thuộc lòng.- Thi đọc - Học sinh nhẩm học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Học sinh thi đọc thuộc lòng
Luyện tập quan sát con vật
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả
- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hoạt động của con vật
- Học sinh yêu quý các con vật
II Đồ dùng dạy học: Tranh một số con vật
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài 1, 2
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét bổ sung+ Hình dáng: Chỉ to hơn cái trứng 1 tí+ Bộ lông: vàng óng, nh màu vàng
- Giáo viên chốt lại lời giải + Đôi mắt: chỉ to bằng hạt cờm
+ Cái mỏ: màu nhung hơu
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
+ Hai cái chân: lún chún, bé tí
- GV: Những câu miêu tả em cho là hay - Học sinh phát biểu
- Giáo viên nhận xét góp ý
Bài 3: Quan sát miêu tả các đặc điểm
mgoại hình của con mèo ( con chó) - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên treo tranh ảnh một số con vật,
yêu cầu học sinh quan sát, hớng dẫn học
sinh làm bài
- Học sinh quan sát, ghi lại kết quả quansát ra lớp
Trang 13- Giáo viên gọi học sinh trình bày - Học sinh nối nhau phát biểu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Quan sát để miêu tả các hoạt
động của con mèo ( con chó): - 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm bài vào vở
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - Học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm một số
bài viết tốt
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con
vật?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- HS nêu
Khoa học
Bài 60: Nhu cầu không khí của thực vật
I Mục tiêu:
- Học sinh biết kể ra vai trò của không khí đối với đời sống thực vật
- HS nêu đợc một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài
3.HĐ 1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của
thực vật trong quá trình quang hợp và hô
hấp.
- Hát
- 3 HS nêu
* Mục tiêu: Kể ra vai trò của không khí
đối với đời sông thực vật
- GV yêu cầu HS quan sát H.1,2,3 SGK - Cả lớp quan sát- Phân biệt đợc quang
hợp và hô hấp
- Yêu cầu học sinh nêu vai trò của không
khí đối với thực vật - Học sinh phát biểu
- Yêu cầu học sinh nói về sự trao đổi khí
của thực vật trong quá trình quang hợp - Học sinh phát biểu.
tế về nhu cầu không khí của thực vật.
* Mục tiêu: Học sinh nêu đợc một vài ứng
dụng trong trồng trọt về nhu cầu không
khí của thực vật
+ Thực vật ăn gì để sống? Nhờ đâu thực
vật thực hiện đợc điều kì diệu đó? - HS nêu.- Cả lớp bổ sung
- Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng trong
trồng trọt về nhu cầu không khí của thực
vật
- Học sinh phát biểu
Trang 14* KL: Biết đợc nhu cầu về không khí thực
- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn HS
chuẩn bị bài sau: Bài 61
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4cm