III/ Các hoạt động dạy-học: 1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền chiện - Nhận xét cho điểm 2.Bài mới a Giới thiệu bài : Các bài văn,câu chuyện trên đã cho các em thấy: tiếng cười, cách số
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2011.
TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh
phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Bản đồ hành chính VN
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền chiện
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài : Các bài văn,câu chuyện trên đã
cho các em thấy: tiếng cười, cách sống yêu đời,
lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống của con
người.Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ giúp các em
biết: các nhà khoa học nói như thế nào về tác
dụng kì diệu của tiếng cười
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
.Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần
.Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu
.Đ3:Còn lại
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ khó trong
bài
+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống kê, thư
giản, sảng khoái, điều trị
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng rõ ràng, rành
mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa
học : động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn,
sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp
mạch máu, rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống
lâu hơn
*Tìm hiểu bài
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên.Nêu ý chính
của từng đoạn văn?
-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc -lắng nghe
+ Đ1:tiếng cười là đặc điểm quan trọng,phân biệt con người với các loài động vật khác
+ Đ2:Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đ3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu
- Vì khi cười,tốc độ thở của con người tăng lên đến
100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng
Trang 2- Người ta ìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh
nhân để làm gì ?
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng
nhất ?
- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy :tiếng cười
làm cho con người khác với động vật, tiếng cười
làm cho con người hạnh phúc, sống lâu cô hi
vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc
sống có nhiều niềm vui, sự hài hước
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
-Y/c 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội
dung của bài
-Về nhà đọc bài nhiều lần
- GV nhận xét tiết học
khoái, thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
- HS lắng nghe
- 3 hs đọc
- lắng nghe
- HS luyện đọc
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét giọng đọc
- Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện các phép tính với só đo diện tích
*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.KTBC:1 hs lên bảng sửa bài
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay chúng ta tiếp
tục ôn tập về đại lượng
b.Thực hành
Bài 1:1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài vào sgk,
nối tiếp nhau đọc kết quả
- Nhận xét bổ sung
Bài 2: (Luyện thêm cho HS ) 1 hs đọc y/c của bài,
hs làm bài vào B
- nhận xét sửa chữa
b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 1
100 dm
2
- Hà ăn sáng trong 30 phút
- Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian 4 giờ -lắng nghe
- HS đọc đề bài
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
1 m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 100 00 00 m2
1m2 = 100 00 cm2 ; 1dm2 = 100cm2
- 1 hs đọc đề bài
- hs làm bài vào B a) 15 m2 = 15 00 00 cm2 ;
10
1
m2 = 10dm2
103 m2 = 103 00 dm2 ;
10 1
dm2 = 10cm2
Trang 31300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 1
100 m 2
60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 1
10000m
2
c) 5 m 9 dm = 509 dm ; 8 m 50 cm = 800 50 cm
700 dm = 7 m ; 500 00cm2 = 5 m2
*Bài 3:Gọi 1 hs đọc y/c của bài,hs làm bài vào
nháp ,3 hs lên bảng sửa bài
- Nhận xét sửa chữa
Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào vở
3.Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
2110 dm2 = 2110 00 cm2 ;
10
1
m2 = 1000cm2
- 1 hs đọc đề bài
- hs làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả 2m2 5 dm2 > 25 dm2
3 dm2 5 cm2 = 305 cm2
3 m2 99 dm2 < 4 m2
65 m2 = 65 00 dm2
- 1 hs đọc
- hs làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 x 25 = 16 00 (m)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
1600 Í
2
1
= 800 (kg) = 8 tạ Đáp số : 8 tạ
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) NÓI NGƯỢC I/ Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II.Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.KTBC: Hs viết bảng con: rượu, hững hờ, xách
bương
- Nhận xét
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng ta
viết bài Nói ngược
- Gv đọc bài
- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo rút ra
những từ ngữ dễ viết sai
- HD hs phân tích và viết bảng con
- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày
- Gv đọc bài cho hs viết
- Gv đọc bài
- Gv chấm bài 5 –7 tập
- Gv nhận xét chung
- hs viết bảng con
- HS lắng nghe
- cả lớp theo dõi
- hs rút ra từ khó
- HS phân tích từ khó: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu
- HS viết bảng con
- Đây là thể thơ lục bát, câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô
- Viết bài
- hs soát lại bài
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau soát lỗi
Trang 4c) Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài 2 a: Gọi 1 hs đọc đề bài, chia lớp thành 3
dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp
sức
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Củng cố – dặn dò
- Về nhà sao lỗi , kể cho người thân nghe câu
chuyện vì sao ta cười khi bị người khác cười
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài
- 9 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp sức
- Nhận xét bổ sung
- giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả- bộ não – bộ não – không thể
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2011.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I/ Mục tiêu:
Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ;
biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)
II - Đồ dùng dạy học
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài :Tiết LTVC hôm nay chúng ta
học bài mở rộng vốn từ lạc quan yêu đời
2 Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài
a Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi Làm gì ?
b.Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thế
nào ?
c Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế
nào ?
d.Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có thể trả
lời đồng thời 2 câu hỏi:Cảm thấy thế nào ? Là
người thế nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các từ đó theo
bốn nhóm, 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày
kết quả
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự làm bài nối tiếp
nhau đọc kết quả
- nhận xét sửa chữa
Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài
- GV:Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười- tả âm
thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười như:
cười ruồi, cười rượi, cười tươi,…)
- Hs trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ miêu tả
tiếng cười, y/c hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt câu với từ đó
-lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- Bọn trẻ làm gì ?
- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa
- Em cảm thấy thế nào ?
- Em cảm thấy rất vui thích
- Chú ba là người thế nào ?
- Chú ba là người vui tính./ Chú ba rất vui tính
- Em cảm thấy thế nào ? Em cảm thấy vui vẻ
- Chú Ba là người thế nào ? Chú ba là người vui vẻ
- HS thảo luận nhóm -2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả a) vui chơi, góp vui, mua vui
b) vui thích,vui mừng,vui sướng,vui lòng,vui thú,vui vui
c vui tính,vui nhộn,vui tươi
d vui vẻ
- 1 hs đọc đề bài
- hs tự làm bài nối tiếp nhau đọc kết quả VD:Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình
- 1 hs đọc -lắng nghe
- Nối tiếp nhau trả lời VD:cười ha hả Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí
cười hì hì
Cu cậu gãi đầu cười hì hì,vẻ xoa dịu
Trang 5Gv ghi nhanh những từ ngữ đúng, bổ sung những
từ ngữ mới
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 ( chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- HS VBT
- Một số hình bình hành bằng bìa
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay chúng ta tiếp
tục ôn tập về hình học
2 Ôn tập
Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, gv vẽ hình lên bảng,
y/c hs quan sát sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng BC?
Bài 2:Gọi 1 hs đọc đề bài (Luyện thêm cho HS)
- Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì?
- Làm thế nào để tính được diện tích của hình chữ
nhật?
-Y/c hs tự làm bài để tính chiều dài hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào?
*Bài 3: Gv gọi hs đọc đề toán, sau đó y/c HS nêu
các vẽ hình chữ nhậtABCD kích
chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm
- Y/c hs vẽ hình và tính chu vi,diện tích hình chữ
nhật ABCD
-lắng nghe
- 1 hs đọc
- quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi
- Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng CD song song với đoạn thẳng BC
- 1 hs đọc
- Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
- Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:
8 x 8 = 64(cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 cm
-chọn đáp án c
- 1 hs nêu trước lớp,HS cả lớp theo dõi và nhận xét Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
.Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với Ab tại B.Trên hai đường thẳng
đó lấy AD = 4 cm,BC = 4 cm Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ
- HS làm BT vào nháp Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
5 x 4 = 20 (cm)
Trang 6Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài
- Diện tích hình H là tổng diện tích của hình nào?
- Vậy ta có thể tính diện tích của hình H như thế
nào?
3.Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem bài học
- Nhận xét tiết học
Đáp số : 18cm; 20 cm
- 1hs đọc đề bài Diện tích hình H là tổng diện tích của hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC
.Tính diện tích hình bình hành ABCD Tính diện chữ nhật BEGC
.Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 x 4 = 12(cm) Diện tích hình chữ nhật BEGC là
3 x 4 = 12(cm) Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24(cm) Đáp số : 24 cm
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I/ Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về những sự
việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại
âấntượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.KTBC: 1 hs kể lại một câu chuyện đã nghe,đã
đọc về một người có tinh thần lạc quan,yêu
đời.Nếu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:GV nêu MĐ,YC của tiết học
b.Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,2,3
- GV:Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là
một người vui tính mà em biết trong cuộc sống
thường ngày
+ Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự
việc minh hoạ cho đặc điểm đó (kể thành câu
chuyện).Nên kể hướng này khi nhân vật là người
thật quen
+ Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người
vui tính (kể thành chuyện) Nên kể hướng này khi
nhân vật là người em biết không nhiều
-Y/c hs nối tiếp nhau kể về nhân vật minh kể
- 1 hs kể
- nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau nói nhân vật mình chọn kể + Mình kể về bố của mình
Trang 7*Thực hành kể chuyện
.KC trong nhóm: Hai bạn ngồi cùng bàn kể cho
nhau nghe câu chuyện của mình Trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
.Thi KC trước lớp:Mỗi HS nối tiếp nhau KC
trước lớp GV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em
Mỗi HS kể xong , nói ý nghĩa câu chuyện
- Gv cùng hs bình chọn bạn nào kể hay nhất, có
câu chuyện hấp dẫn nhất
3.Củng cố – dặn dò
- Về nhà kể lại những câu chuyện trên cho người
thân nghe hoặc có thể viết lại nội dung câu
chuyện đó
- Nhận xét tiết học
+ Mình kể về chú của mình…
- Hs kể chuyện
- Một vài em nối tiếp nhau kể
- Nhận xét giọng kể ,nội dung,cách dùng từ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2011.
TẬP ĐỌC
ĂN “MẦM ĐÁ”
I/ Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc với giọng vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt
lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện
-Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi
trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ,trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài : Truyện ăn mầm đá kể về một
ông trạng rất thông minh là Trạng Quỳnh Các em
hãy đọc truyện để xem ông Trạng trong truyện
này khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Bài chia làm 4 đoạn
.Đ1:3 dòng đầu
.Đ2:Tiếp theo… đại phong
.Đ3:Tiếp theo…chú đói
.Đ4:Còn lại
- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4đoạn của bài
+ Lần 1:kết hợp sửa lỗi phát âm:Trạng Quỳnh,
chúa Trịnh, giấu
+ Lần 2:giảng từ cuối bài: tương truyền, Thời vua
Lê-chúa Trịnh, túc trực, dã vị
- 2 hs thực hiện theo yc
- nhận xét -HS lắng nghe
- HS luyện đọc nối tiếp
- Hs phát âm từ khĩ
- Hs đọc chú giải và tìm từ khĩ
Trang 8- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: Biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời
các nhân vật trong truyện(người dẫn chuyện,
Trạng Quỳnh, chúa trịnh)
*Tìm hiểu bài
-Gọi 1 hs đọc to đoạn 2
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món’mầm đá”?
- Trạng quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế
nào?
-Gọi 1 hs đọc to đoạn 3
- Cuối cùng chúa có ăn mầm đá không? Vì sao?
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
- Gọi 1 hs đọc cả bài, cả lớp cùng thảo luận theo
cặp trả lời câu hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Gv chia lớp thành nhóm 3, thảo luận nhóm phân
vai người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh
- Y/c 3 nhóm lên bảng thi đọc theo phân vai
- Nhận xét tuyên dương
- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
-GV treo lên bảng đoạn “Thấy chiếc lọ… đâu ạ”
-GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
-Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội
dung của bài
-Về nhà đọc bài nhiều lần
- Oân thi HKII
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng, thấy
“mầm đá”là món lạ thí muốn ăn
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
- 1 hs đọc ,cả lớp đọc thầm
- Chúa không được ăn món”mầm đá”vì thật ra không hề có món đó
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
- 1 hs đọc cả bài
- Trạng Quỳnh rất thông minh
- Hs thảo luận nhóm 3
- 3 nhóm thi đọc
- 4 hs đọc
- HS nhận xét giọng đọc
- Lắng nghe
- HS luyện đọc
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- 1 tốp thi đọc
- Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
TOÁN
ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I/ Mục tiêu:
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài :Tiết toán hôm nay chúng ta ôn
tập về tìm số trung bình cộng
2 Thực hành
Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài
- Y/c hs nêu cách tính số trung bình cộng của các
- lắng nghe
- 1 hs đọc
- 1 hs nhắc lại
Trang 9số
- Y/c hs tự làm bài
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài
- Để tính được trong năm trung bình số dân tăn
hằng năm là bao nhiêu chúng ta phải tính được
gì ?
- Sau đó làm tiếp như thế nào?
3: Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Để tính được trung bình mỗi tổ góp được bao
nhiêu quyển vở , chúng ta phải tính được gì ?
- Để tính được tổng số vở của cả ba tổ chúng ta
phải tính được gì trước ?
- Y/c hs thảo luận theo cặp,2 nhóm làm việc trên
phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét sửa chữa
*Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài (HSK,G)
- Nêu các bước giải bài toán
- Y/c hs làm bài vào vở
- HS tự làm bài
- 2 hs lên bảng làm bài a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260 b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463
- 1 hs đọc đề bài
- Chúng ta phải tính được tổng số dân tăng thêm của năm năm
- Sau đó lấy tổng số dân tăng thêm chia cho số năm
- HS làm bài vào nháp
- 1 hs lên bảng sửa bài
Bài giải
Số người tăng trong 5 năm là :
158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người)
Số người tăng trung bình hằng năm là :
635 : 5 = 127 (người)
Đáp số: 127 người
- 1 hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi trung bình mỗi tổ góp được bao nhiêu quyển vở
- Phải tính được tổng số vở của cả ba tổ
- Tính được số quyển vở của tổ Hai, tổ ba góp
- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
Bài giải
Số quyển vở tổ Hai góp là:
36 + 2 = 38 (quyển)
Số quyển vở tổ Ba góp là:
38 + 2 = 40( quyển vở) Tổng số vở cả ba tổ góp là:
36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:
114 : 3 = 38(quyển)
Đáp số : 38 quyển
- 1 hs đọc đề bài
- Tính số máy lần đầu chở
- Tính số máy lần sau chở
- Tính tổng số ô tô chở máy bơm
- Tính số máy bơm TB mỗi ô tô chở
- hs làm bài vào vở
Bài giải
Lần đầu 3 ô tô chở được là:
16 x 3 = 48(máy) Lần sau 5 ô tô chở được là:
24 x 5 = 120 (máy)
Số ô tô chở máy bơm là:
Trang 10Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
3 + 5 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là : ( 48+ 120 ): 8 = 21(máy)
Đáp số : 21 máy bơm
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu:
-Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của
GV
* HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi
-Phiếu học tập để thống kê các lỗi(về chính tả, dùng từ, câu,…)trong bài làm của mình
theo từng loại và sửa lỗi (phát phiếu cho hs)
III/ Các hoạt động dạy-học:
1) Nhận xét chung về kết quả làm bài
- Viết lên bảng đề bài tiết TLV tuần 33 (miêu tả con
vật)
- Nhận xét:
+ Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, kiểu bài, trình bày
đúng, bố cục rõ ràng, một số bài có hình ảnh miêu tả
sinh động, có liên kết giữa các phần như bài của
Ngân, Thành Kết bài hay: Tuyền, Ngàn
+ Hạn chế: Viết sai lỗi chính tả nhiều, chưa có sự
sáng tạo, ý chưa nhiều
- Trả bài cho từng hs
2) HD hs chữa bài
a) HD hs sửa lỗi
- Các em hãy đọc nhận xét của thầy, đọc những chỗ
thầy chỉ lỗi trong bài, sau đó các em sửa lỗi vào vở
TV
- Y/c hs đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra
- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc
b) HD hs chữa lỗi chung
- Dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi của hs
+ Chính tả: tròn soe ve vẫy
vênh bộ ria thang băng
+Từ: em từng thấy chú bắt chuột
- khuôn mặt đáng yêu tròn trịa
+Ý: Em cúi xuống ôm lấy chú và vuốt ve bộ lông
mượt mà của chú
+ Câu: Nhà em có nuôi một chú mèo, ba em nuôi đã
được hai tháng tuổi
- Lắng nghe
- Nhận bài làm
- Sửa lỗi
- Đổi vở để kiểm tra
- 1 vài hs lên bảng sửa, cả lớp sửa vào vở nháp tròn xoe ve vẩy
vểnh bộ ria thăng bằng
- Chú mèo nhà em bắt chuột rất tài tình
- khuôn mặt tròn trịa đáng yêu
- Em cúi xuống âu yếm và vuốt ve bộ lông mượt
mà của chú
- Nhà em có một chú mèo,ba em nuôi từ lúc mới