1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 1 : phương pháp qui nạp toán

19 571 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1: Phương pháp quy nạp toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp mệnh đề liên quan đến số tự nhiên n∈N* ta thực hiện:... Trường hợp mệnh đề liên quan đến số tự nhiên n ∈ N* ta thực hiện:.

Trang 2

Hoạt động 1:

a) Với n = 1,2,3,4,5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai

b) ∀ n ∈ N* thì P(n) , Q (n) đúng hay sai

P(n): “ < n +100 ” và Q(n): “ 3n 2n > n ” với n ∈ N*

Xét hai mệnh đề chứa biến:

Trang 3

§3.

§4.

§1.

Trang 4

§1.

Trang 5

§1 PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

Bước 1:

Bước 2:

Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1

Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ

n = k

I Phương pháp quy nạp Toán học:

Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1

Bước3 :

( giả thiết quy nạp)

, với k ≥ 1

Trường hợp mệnh đề liên quan đến số tự nhiên n∈N* ta thực hiện:

Trang 6

Chứng minh rằng với n∈N* thì :

1 + 3 + 5 + + (2n – 1) = n2 (1)

Giải:

B1) Khi n = 1:

B2) Đặt VT = Sn Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1 Tức là:

Sk = 1 + 3 + 5 + + (2k –1) = k2 (gt quy nạp) B3) Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+1 Nghĩa là:

Ví dụ 1:

II Ví dụ áp dụng :

Sk+1=1 + 3 + 5 + …+ (2k – 1) + [2(k + 1) – 1] = (k +1)2

Thật vậy:

Sk+1= Sk+ [2(k + 1) – 1] = k2 + 2k + 1 = ( k + 1)2

Vậy: (1) đúng với mọi nN*.

VT = 1, VP = 12 = 1 Vậy (1) đúng.

Trang 7

1

1 + 3 =

1 + 3 + 5 =

1 + 3 + 5 + 7 =

1 + 3 + 5 + 7 + 9 =

1

4 = 22

9 = 32

16 = 4 2

25 = 5 2

= 12

+ 3 + 5 + 7 + 9

n

+ + (2n – 1) = n2

2 2 1.1

3.3

4.4

5.5

.n

Trang 8

Chứng minh rằng với n∈N* thì n3 – n chia hết cho 3.

Giải : Đặt A

n = n3 – n

B1) Với n = 1, ta có : A1= 0 … 3

B2) Giả sử với n = k ≥ 1, ta có:

Ak = (k3 – k) … 3 (giả thiết quy nạp)

B3) Ta chứng minh Ak+1 3

Thật vậy: Ak+1 = (k+1)3- (k+1) = k3 +3k2 +3k +1- k -1

= (k3- k) +3(k2+k)

= Ak+ 3(k2+k)

Ak … 3 và 3(k2+k) 3 nên Ak+1 … 3

Vậy: A n = n 3 – n chia hết cho 3 với mọi nN*.

Ví dụ 2:

Trang 9

Chú ý:

Nếu phải chứng minh mệnh đề đúng với mọi số

tự nhiên n ≥ p ( p là một số tự nhiên ) thì :

•Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p

•Bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với:

n = k+1

•Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên

bất kỳ: n = k ≥ p

Trang 10

2

n

+ + + + − =

Bài1 : Chứng minh rằng với , ta cĩ đẳng thức sau:

*

nN

Bài3 : Chứng minh rằng với mọi

LUYỆN TẬP

Bài2 : Chứng minh rằng với , ta cĩ:

a) n3 + 3n2 +5n chia hết cho 3.

*

b) 13n – 1 chia hết cho 6

(2)

(3)

n ∈ N* và

Trang 11

Dặn dò:

Về nhà học bài, làm bài tập Hoạt động 2/81

và bài tập 1, 2 (trang 82 SGK).

Xem trước bài : “ BẠN CÓ BIẾT ? ”.

Trang 13

 Khi n = 1, ta có:

Giải

1(3.1+1)

2

VT = 2 =

 Giả sử (2) đúng với n=k≥1, tức là:

=> Đẳng thức (2) đúng với n = 1

 Ta phải chứng minh (2) cũng đúng với n=k+1, nghĩa là:

2

k

k k

S = + + + + k − = +

1 2 5 8 3 1 3( 1) 1

k

S + = + + + + k − + k + −

Thật vậy:

(đpcm) (gtqn)

Vậy đẳng thức (2) đúng với mọi n N ∈ *

(2)

( 1) 3( 1) 1

2

k + k + +

=

2

2

3 6 4

2

2

k + k + + +k

=

( 1) 3( 1) 1

2

=

n(3n+1)

2 5 8 3 1

2

n

Bài1: Chứng minh rằng với , ta cĩ đẳng thức sau:

*

n N

Trang 14

Bài2: a) n 3 + 3n 2 +5n chia hết cho 3.

Giải

 Với n=1 thì E1=9 3

Giả sử En đúng với n = k ≥1 nghĩa là:

Ek= k3+3k2+5k 3 (gtqn)

 Ta phải chứng minh Ek+1 3, tức là:

Ek+1= (k+1)3+3(k+1)2+5(k+1) 3 

Thật vậy:

Ek+1 = (k+1)3+3(k+1)2+5(k+1) = k 3 +3k 2 +5k+3k2+9k+9= E k+3(k2+3k+3) Theo giả thiết quy nạp thì Ek 3

ngoài ra 3(k2+3k+3) 3 nên E k 3 (đpcm)

Vậy E k chia hết cho 3 với mọi n N ∈ *

Đặt En= n3 + 3n2 +5n

Trang 15

Bài2 : b) 13n – 1 chia hết cho 6

Đặt Fn = 13n – 1



 Giả sử với n = k thì ta có: Fk =13k -1 6 (gtqn)

 Với n = 1 thì F1=131-1=12 6

 Ta phải chứng minh : Fk+1 6, tức là:

Fk+1 = 13k+1 -1 6

Thật vậy:

Fk+1 = 13k+1 -1 = 13.13k -13+12=13(13k - 1) + 12 =13Fk+12

Theo giả thiết quy nạp thì Fk 6, ngoài ra 12 6 nên Fk+1 6  (đpcm)



Vậy Fn =13 n – 1 chia hết cho 6

Giải

Trang 16

Bài3 : Chứng minh rằng với mọi n ≥3 Ta có:

>

n

3 8n

Giải

Thật vậy: Theo giả thiết quy nạp ta cĩ:

(3)

 Với n=3 thì 33 > 8.3 => Bđt (3) đúng với n=3

 Giả sử bđt (3) đúng với n=k > 3, nghĩa là:

: 3k > 8k (gtqn)

 Ta phải chứng minh bđt (3) đúng với n=k+1, tức là

3k+1 > 8(k+1)

<=> 3 3k > 3.8k = 24k

<=> 3k+1 > 8k+8+16k-8 <=> 3k+1 > 8(k+1)+16k-8

Do 16k-8 > 0 (với k ≥ 3) => 3k+1 > 8(k+1) (đpcm)

Vậy 3 n > 8n với mọi n ≥3

3k > 8k

Trang 17

Trả lời:

a) n = 1 : 3 < 101 (Đ)

n = 2 : 9 < 102 (Đ)

n = 3 : 27 < 103 (Đ)

n = 4 : 81 < 104 (Đ)

n = 5 : 243 < 105 (S)

Q(n): “ > n ”

a) n = 1 : 2 > 1 (Đ)

n = 2 : 4 > 2 (Đ)

n = 3 : 8 > 3 (Đ)

n = 4 : 16 > 4 (Đ)

n = 5 : 32 > 5 (Đ)

Trang 18

b) ∀n∈N* thì P(n) sai,

vì khi n = 5 thì P(5) sai

b) Q(n) có đúng với ∀n∈N*

không vẫn chưa kết luận được, vì ta không thể thử trực tiếp với mọi n

Trang 19

Bước 1:

Bước 2:

Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1

Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ: n = k

Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.

Bước3 :

( giả thiết quy nạp).

, với k ≥ 1.

Trường hợp mệnh đề liên quan đến số tự nhiên

n ∈ N* ta thực hiện:

Ngày đăng: 11/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w