1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 11 chương 3 bài 1: Phương pháp quy nạp toán học

2 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI SỐ 11 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊNPHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC I.. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: Kiến thức: - Có khái niệm về suy luận quy nạp.. - Nắm được phương pháp quy nạp toán học.

Trang 1

ĐẠI SỐ 11 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

I Mục tiêu bài dạy:

Giúp học sinh:

Kiến thức:

- Có khái niệm về suy luận quy nạp

- Nắm được phương pháp quy nạp toán học

Kỹ năng:

- Biết cách vận dụng phương pháp quy nạp toán học để giải quyết các bài toán cụ thể đơn giản

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ ghi nội dung phương pháp.

- Học sinh: soạn trước bài mới.

III Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số và vệ sinh lớp

HĐ2: Dẫn dắt học sinh tiếp cận với phương

pháp quy nạp toán học.

_Xét bài toán Chứng minh rằng với n nguyên

dương, ta luôn có:

3

) 2 )(

1 ( ) 1 (

3

.

2

2

.

1     n nn

n

_Quá trình phân tích suy luận của sách giáo

khoa chỉ nhằm cho chúng ta thấy khi mệnh đề

đúng với n=1, có thể chứng minh mệnh đề đúng

với n=2 hay c/m một cách tổng quát: khi A(n)

đúng với n=k, c/m được A(n) đúng với n=k+1

_Thực hiện H1

a) Kiểm tra (1) với n=1: VT=1.2=2

VP=1.2.3/3=2=VT: (1) đúng n=2: VT=1.2+2.3=8

VP=2.3.4/3=8=VT: (1) đúng

b) Có thể kiểm tra (1) với mọi số nguyên dương được không? Không thể kiểm tra hết.

HĐ3: Trình bày nội dung của phương pháp

quy nạp toán học.

_Đó cũng chính là nội dung của phương pháp

quy nạp toán học

1 Phương pháp quy nạp toán học.

_Phát biểu phương pháp

_Trình bày lại bài giải của ví dụ mở đầu

VD: Cmr với mọi số nguyên dương n, ta có

3

) 2 )(

1 ( ) 1 (

3 2 2

1   n n n nn

Giáo viên: Lê Thị Thanh Trường

Trang 2

ĐẠI SỐ 11 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

H Viết mệnh đề khi n=1?

H Viết mệnh đề khi n=4?

H Viết mệnh đề khi n=k?

H Viết mệnh đề khi n=k+1?

_Giải đáp thắc mắc

nguyên dương n, ta có 13+23+ +n3=

4

) 1

2

n n

Đ 13=

4

) 1 1 (

1 2 2

Đ 13+23+33+43=

4

) 1 4 (

Đ 13+23+ +k3=

4

) 1

2

k k

Đ 13+23+ +(k+1)3 =

4

) 2 ( ) 1

k

_Thực hiện H2, H3.

Ví dụ 2: Cmr 2 n >2n+1, n 3

_Theo dõi nội dung ví dụ, nêu các thắc mắc, những chỗ chưa hiểu

HĐ5: Nêu chú ý và ví dụ áp dụng.

_Nêu chú ý

_Hướng dẫn học sinh đọc ví dụ 3

H Bước cơ sở, kiểm tra với n=?

H Chứng minh mệnh đề đúng với n=k+1 với

lập luận khác sách giáo khoa ?

_Theo dõi ví dụ 3

Đ: n=3

_Học sinh suy nghĩ và trình bày cách chứng minh của riêng mình

HĐ6: Rèn luyện

_Gọi 1 hs xung phong lên bảng

Bài tập 1 trang 100: Chứng minh rằng với mọi

số nguyên dương n, ta có

2

) 1 (

3 2

1     n n

n

_Tự làm bài vào vở

_Kiểm tra, đối chiếu với bài làm của bạn Cho nhận xét

HĐ7: Củng cố - Dặn dò

_Tiết sau luyện tập _Nhắc lại nội dung phương pháp quy nạp toán

học

Giáo viên: Lê Thị Thanh Trường

Ngày đăng: 02/02/2018, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w