1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng PHƯƠNG PHÁP GIẢI HÓA HC HAY- BÀI TẬP ÁP DỤNG

7 1,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Phương Pháp Giải Hóa HC Hay - Bài Tập Áp Dụng
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử.. Đốt cháy hoàn toàn một Hidrocacbon X phải cần 11,2 lit Oxi đktc, sau ph

Trang 1

Câu 1 Bổ túc phản ứng :

a) Al Al4C3  metan  metylclorua metylenclorua clorofom  tetraclometan

b) Axit axetic  natraxetat  metan  metylclorua  etan  etilen

c) butan  etan  etylclorua  butan propen  propan

Câu 2 Đọc tên, viết CTCT đồng phân.

a) Viết các công thức các chất sau:

1) 4_ etyl_3,3_ dimetylhexan 2) 1_brom_2_clo_ 3_metylpentan

3) 1,2_ diclo_1_metylxiclohexan 4) 1_brôm_2_metyl xiclopentan

b) Đọc tên quốc tế các chất sau:

1) CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 2) CH3 – CH2 – C(CH3)3

3) CH3 – CHBr – CH2 – CH(C2H5 ) – CH3 4) CH3–CH2–CH(C2H5)–CBr(CH3)–CH(CH3)2

Câu 3 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có và gọi tên theo danh pháp thay thế các chất

trong mỗi trường hợp sau:

a) Ankan A có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 36

b) Ankan A có công thức đơn giản nhất là C2H5

c) Đốt cháy hoàn toàn 1 lit ankan sinh ra 2 lit CO2

d) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O

e) Đốt cháy hoàn toàn một ankan (B) với lượng O2 vừa đủ thì thấy tổng số mol trước và sau phản ứng bằng nhau Xác định CTPT của B

f) Đốt cháy hoàn toàn 0,86 gam ankan E thì cần vừa đủ 3,04 gam oxi

g) Một ankan F có C% = 80%

h) Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon G sản phẩm lần lược cho qua bình đựng P2O5 và Ca(OH)2 làm khối lượng các bình này lần lược tăng 0,9 gam và 1,76 gam

i) Có 3 ankan A, B, C liên tiếp nhau Tổng số phân tử khối của chúng là 132 Xác định CTPT của A, B, C Câu 4 Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng Xác định CTPT của ankan Đáp số: C5H12

Câu 5 Một ankan tạo được dẫn xuất monobrom trong đó brom chiếm 73,39% về khối lượng Xác định CTPT của ankan Đáp số: C2H6

Câu 6 Ankan X có cacbon chiếm 83,33% khối lượng phân tử X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử Xác định CTCT và tên X Đáp số: C5H12

Câu 7 Cho ankan A tác dụng brom thu được một dẫn xuất chứa brom có tỉ khối đối với không khí bằng 5,207 Xác định CTCT và gọi tên của ankan A Đáp số: C5H12

Câu 8 Một ankan phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được sản phẩm chứa 83,53% clo về khối lượng CTPT của ankan là gì? Đáp số: CH4

Câu 9 Cho 5,6 lít ankan khí (27,3 oC và 2,2 atm) tác dụng với clo ngoài ánh sáng chỉ tạo một dẫn xuất clo duy nhất

có khối lượng là 49,5 gam

a Xác định CTCT có thể có của ankan Đáp số: C2H6

b Xác định % thể tích của ankan và clo trong hỗn hợp đầu Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 bằng 30,375

Dạng toán: DỰA VÀO PHẢN ỨNG CHÁY ANKAN

Phương pháp cần nhớ

Phàn ứng đốt cháy có dạng:

C n H 2n+2 + 3 1

2

n 

O 2    nCO2 + n+1 H 2 O Suy ra: ankan khi cháy cho nCO2  nH O2

nankannH O2  nCO2 nO2(pu)= nCO2 1/ 2 nH O2

Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn hydrocacbon X được 11,2 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O Xác định CTCT và tên của X biết clo hóa X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Đáp số: C5H12

Câu 2 Oxi hóa hoàn toàn hydrocacbon X được 2,24 lít CO2 (đkc) và 2,16 gam H2O Xác định CTCT và tên của X biết clo hóa X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo 4 sản phẩm thế Đáp số: C5H12

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn một Hidrocacbon A thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6g H2O xác định CTPT A Đáp số: CH4

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một Hidrocacbon X phải cần 11,2 lit Oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản phẩm qua bình nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là Đáp số C3H8

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn một Hidrocacbon X phải cần 1,456 lit Oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc dư thì khối lượng bình tăng 0,9 gam Công thức phân tử của X là Đáp số C4H10

Câu 6 Đốt cháy Hidrocacbon A thu được 3 lit CO2 và 4 lit hơi nước, đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ áp suất Xác định CTPT A Đáp số C3H8

Trang 2

Câu 7 Đốt chày hồn tồn 0,05 mol ankan A rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa nước vơi trong dư thu được 20 gam kết tủa sau thí nghiệm khối lượng bình tăng là Đáp số 13,3g

Dạng tốn: DỰA VÀO CACBBON TRUNG BÌNH

1/ Xét hỗn hợp gồm gồm hai ankan: C n H 2n + 2 : x mol

C m H 2m + 2 : y mol

Gọi cơng thức trung bình của hai ankan là:

C H n 2n 2 : a mol (với n là số cacbon trung bình và a = x + y) n < n < m Tìm n  n,m

- Cĩ thể tính số mol hỗn hợp (x, y) dựa vào n và phương pháp đường chéo:

C n H 2n + 2 : x mol

C m H 2m + 2 : y mol

Nếu trong hỗn hợp: n A = n B thì n =n m

2

Câu 1 Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp A gồm hai ankan thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O Tính thể tích oxi tham gia phản ứng (ơ đktc) là

Câu 2 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp cĩ khối lượng là 20,6 gam và cĩ thể tích bằng thể tích của

14 gam khí nitơ (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan

Câu 3 Đốt cháy hồn tồn V lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy từ từ cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan và bình 2 đựng KOH dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam, bình 2 tăng

22 gam Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon

Câu 4 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hồn tồn 4,12 gam hỗn hợp X tạo ra 12,32 gam

CO2 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan

Câu 5 Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp cần 1,35 mol O2 tạo thành 0,8 mol CO2 CTPT của 2 hydrocacbon? Đáp số: C2H6 ; C3H8

Câu 6 Đốt cháy hồn tồn V lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu được

cĩ tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon

Câu 7 Hỗn hợp A gồm etan và propan Đốt cháy m gam A thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam nước Thành phần % khối lượng etan trong hỗn hợp là:

Câu 8 Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng nhau tạo thành 22 gam CO2 và 12,6 gam H2O Xác định CTPT của 2 hydrocacbon biết số nguyên tử Cacbon trong hai phân tử gấp đơi nhau

Câu 9 Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2 Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96 lit CO2 (đktc)

và 9,9 gam H2O Cơng thức phân tử của hai Hidrocacbon là:

Dạng tốn: PHẢN ỨNG CRACKINH

1/ Dưới tác dụng của nhiệt độ, xúc tác, ankan cĩ thể phản ứng theo nhiều hướng:

Phản ứng crackinh: ANKAN t , xt o

   ANKAN KHÁC + ANKEN (làm mất màu dd brom)

Phản ứng đề hydro hĩa: ANKAN t , xt o

   ANKEN + H 2

Ví dụ: C 3 H 8 t , xt o

   CH 4 + C 2 H 4 (CH 2 =CH 2 )

C 3 H 8 t , xt o

   C 3 H 6 (CH 2 =CH–CH 3 ) + H 2

Đặc biệt, trong điều kiện thích hợp phản ứng cịn cĩ thể:

+ Tạo ra ankin: Ví dụ: 2CH 4

o

1500 C làm lạnh nhanh

      CHCH + 3H 2

+ Tạo ra cabon và hydro: Ví dụ: CH 4   t , xt o  C (rắn) + 2H 2

2/ Dù phản ứng xảy ra theo hướng nào thì: Phản ứng khơng làm thay đổi khối lượng hỗn hợp:

m trước phản ứng = m sau phản ứng

n

M =

n M

3/ Vì phản ứng khơng làm thay đổi khối lượng hỗn hợp nên hàm lượng C và H trước và sau phản ứng là như nhau

đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng được qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng.

4/ Phản ứng luơn làm tăng số mol khí: n sau > n trước P sau > P trướcMsau < Mtrước (vì m trước = m sau )

Ví dụ: C 3 H 8 t , xt o

   CH 4 + C 2 H 4 n sau = 2 n trước

Câu 1 Crakinh hồn tồn một ankan khơng phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y cĩ tỉ khối hơi đối với H2 là 18 Xác định CTCT của X Đáp số: C5H12

Câu 2 (TSDH A 2008) Khi crackinh tồn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Cơng thức phân tử cuả X? Đáp số:

CH

n m – x mol m – x

m – n y mol – n y

Trang 3

Câu 3 Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc) Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking Đáp số: 110 lít ; 80,36%

Câu 4 Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hydrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325 Tính hiệu suất của phản ứng cracking Đáp số: 77,64%

Câu 5 Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X Tìm khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X Đáp số: 9 gam

Câu 6 Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2 ; CH4 ; H2 Tỉ khối của X so với H2 bằng 5 Tìm hiệu suất của qúa trình nhiệt phân Đáp số: 60%

Bài tập tổng hợp: XICLOANKAN

Câu 1 Viết CTCT và gọi tên các monoxicloankan có CTPT C4H8 ; C5H10 ; C6H12

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hydrocacbon X cho 4 mol CO2 và 4 mol H2O X không có khả năng làm mất màu nước brom Xác định CTCT của X

Câu 4 Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đkc) xicloankan A, rồi cho sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư được 4 gam kết tủa Xác định CTCT của A và gọi tên biết A không làm mất màu dd brom

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đkc) xicloankan được 7,2 gam H2O Biết X không làm mất màu dd brom Xác định CTCT của X

Câu 6 Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp A gồm một ankan và 1 xicloankan, sau phản ứng thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O Thành phần % thể tích của xicloankan trong A là:

Câu 7 Hỗn hợp B gồm một ankan và 1 xicloankan Dẫn m g B qua bình chứa nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Thành phần % khối lượng ankan trong B là

Câu 8 Hỗn hợp A gồm một ankan và 1 xicloankan, Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X thu được 0,35mol CO2 0,45 mol

H2O Công thức phân tử hai hidrocacbon là:

Bài tập LUYỆN TẬP VỀ HIĐROCACBON KHÔNG NO

Câu 1: Ứng với công thức phân tử C5H12 có số đồng phân cấu tạo bằng

A 3 B 2 C 4 D 5.

Câu 2: Anken X có tỉ khối so với hiđro bằng 28, khi tác dụng với nước (xúc tác axit) thu

được ancol có cấu tạo duy nhất Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CH2 B CH2=CHCH2CH3.

C CH3CH=CHCH3 D CH2=C(CH3)2.

Câu 3: Số hiđrocacbon đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H8 là

A 3 B 2 C 4 D 5.

Câu 4: Trong phân tử hiđrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,57%.

Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn đặc điểm của X là

A 3 B 2 C 4 D 5.

Câu 5: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo Tên gäi của X là

A pentan B 2-metylbutan.

C 2,2-đimetylpropan D 2,2-đimetylbutan.

Trang 4

Câu 6: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch cacbon không phân nhánh Khi cho 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo ra 292 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là

A CHC-CC-CH2-CH3 B CHC-CH2- CH2-CCH

C CHC-CH(CH3)-CCH D CHC-CC-CH2-CH3

Câu 7: Q là hỗn hợp gồm một ankan và một ankin Tỉ khối của Q so với hiđro là 17,5 Đốt

cháy hoàn toàn một lượng bất kì hỗn hợp Q đều thu được khí cacbonic và hơi nước với

số mol bằng nhau Biết hỗn hợp Q không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của ankan và ankin lần lượt là

C C2H6, CHC-CH3 D C2H6, CH3-CC-CH3

Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc loại ankan, anken hoặc ankin có tỉ lệ mol là

1:1 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X (đktc) rồi cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và

có 75 gam kết tủa Hỗn hợp X gồm:

A 2 ankan B 1 anken và 1 ankin

C 1 ankan và 1 ankin D 1 ankan và 1 anken

tử là C2H4Br2; hiđrocacbon Y tác dụng với hơi Br2 có thể tạo ra hai sản phẩm có công thức phân tử

C2H4Br2 X và Y là

A C2H4 và C2H6 B C2H6 và C2H2

C C2H2 và C2H4 D C2H4 và C2H2

Câu 10: Hiđrat hoá hoàn toàn 1 mol anken X thu được 74 g hỗn hợp Q gồm hai ancol

Cho Q tác dụng với CuO (t0) th× chỉ có một chất sinh ra anđehit tương ứng Công thức cấu tạo của X là

C CH3)2C=CH-CH3 D (CH3)2C=CH2

Câu 11: Hợp chất nào dưới đây có đồng phân cis - trans ?

A but-1-en B 2-metylbut-2-en.

C penta-1,3-đien D 2-metylbuta-1,3-đien.

8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của V là

A 13,44 lÝt B 17,92 lÝt

Trang 5

Câu 13: Cho 448 ml hỗn hợp X gồm etan, etilen và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng,

sau phản ứng hoàn toàn thu được 336 ml hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ lượng hỗn hợp

Y trên vào dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình đựng brom tăng 0,14 g Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần % về thể tích của etan, etilen, hiđro trong hỗn hợp X lần lượt là

A 25%, 50%, 25% B 50%, 25%, 25%.

C 25%, 25%, 50% D 50%, 30%, 20%.

Câu 14: Một hỗn hợp gồm C2H2 và ankin X có tỉ lệ mol là 1:1 Lấy một lượng hỗn hợp trên chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần (1): Tác dụng vừa đủ với 8,96 lít H2 (đktc) tạo ra ankan.

- Phần (2): Tác dụng đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 40,1g kết tủa.

Công thức cấu tạo của X là

A CHC-CH2-CH3 B CH3-CC-CH3.

C CHC-CH3 D CHC-CH2-CH2-CH3.

Câu 15: Số đồng phân mạch nhánh của C6H14 là

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam

H2O Phân tử A1 chỉ có liên kết đơn X tác dụng với clo có ánh sáng chiếu vào thu được duy nhất 1 dẫn xuất có chứa 1 nguyên tử clo trong phân tử Tên gäi của X là

A pent-1-en B xiclobutan.

C metylxiclobutan D xiclopentan

Câu 17: Có thể phân biệt nhanh stiren và phenylaxetilen bằng

C dung dịch AgNO3/NH3 D khí oxi dư.

Câu 18: Cho một hiđrocacbon no tác dụng với dung dịch Br2/CCl4 phản ứng theo tỉ lệ 1:1

về số mol, tạo ra một dẫn xuất brom với hàm lượng brom là 79,2% Tên của

hiđrocacbon đó là

A xiclobutan B but-1-en

Câu 19: Công thức tổng quát CnH2n-6 tương ứng với dãy đồng đẳng nào sau đây?

A Hiđrocacbon mạch hở có 3 liªn kÕt đôi.

Trang 6

B Hiđrocacbon mạch hở có 1 liªn kÕt đôi và 1 liªn kÕt ba.

C Hiđrocacbon mạch hở có 2 liªn kÕt đôi.

D Hiđrocacbon có 3 nối đôi và 1 vòng no.

Câu 20: Hiđrocacbon Y có công thức C5H8, cấu tạo mạch phân nhánh và có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của Y là

A CHC-CH2-CH2-CH3 B CH2=C(CH3)-CH=CH2.

B CH3-C(CH3)=C=CH2 D CHC-CH(CH3)-CH3.

Câu 21: Bốn hiđrocacbon T1, T2, T3, T4 mạch hở thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, có công thức phân tử lần lượt là C3H8, C2H4, C3H4 và C4H6, trong đó T4 có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 C«ng thøc cấu tạo tương ứng của các chất T1, T2, T3, T4 là

A CH3-CH2-CH3, CH2=CH2, CH2=C=CH2, CHC-CH2-CH3.

B CH3-CH2-CH3, CH2=CH2, CHC-CH3, CHC-CH2-CH3.

C CH3-CH2-CH3, CH2=CH2, CHC-CH3, CH2=CH-CH=CH2.

D CH3-CH2-CH3, CH2=CH2, CHC-CH3, CH2=C=CH-CH3.

Câu 22: Trộn 3 thể tích CH4 với 2 thể tích hiđrocacbon X thu được hỗn hợp khí có tỉ khối

so với H2 bằng 15,6 Công thức phân tử của X là

A C4H6 B C4H8 C C4H10 D C4H4.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm một ankan có nhánh X và một ankin Y thu

được khí cacbonic và hơi nước với số mol bằng nhau Tỉ khối của hỗn hợp Q so với hiđro là 21 Công thức phân tử của X và Y lần lượt là

A C3H8, C3H4 B C4H10, C2H2.

C C5H10, C2H2. D C2H2, C2H6.

Câu 24: Có thể phân biệt nhanh 2 đồng phân mạch hở, chứa một liên kết bội của C4H6 bằng thuốc thử là

Câu 25: Hợp chất nào dưới đây có đồng phân cis - trans ?

A but-1-en B isobut-2-en.

C but-2-en D 2-đimetylbuten.

Câu 25: Ứng với công thức phân tử C5H10 có số đồng phân cấu tạo mạch hở bằng

A 3 B 2 C 4 D 5.

Trang 7

Câu 27: Anken X có tỉ khối so với hiđro bằng 28, khi tác dụng với nước (xúc tác axit) thu

được ancol có cấu tạo duy nhất Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CH2 B CH2=CHCH2CH3.

C CH3CH=CHCH3 D CH2=C(CH3)2.

Câu 28: Số hiđrocacbon mạch hở đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H8 lµ

A 5 B 2 C 4 D 3.

Câu 29: Trong phân tử hiđrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng cacbon bằng

90,57% Khi tác dụng với brom đun nóng không có bột sắt, X tạo được số dẫn xuất monobrom đồng phân cấu tạo của nhau là

A 3 B 2 C 5 D 4.

Câu30: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất Tên gọi của X là

A pentan B 2,2-đimetylpropan

C 2-metylbutan D 2,2-đimetylbutan.

lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của V là

A 13,44 lÝt B 17,92 lÝt C 8,96 lÝt D 15,68 lÝt.

Câu 32: Một hỗn hợp gồm C2H2 và ankin X có tỉ lệ mol là 1:1 Lấy một lượng hỗn hợp trên chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần (1) tác dụng vừa đủ với 8,96 lít H2 (đktc) tạo ra ankan.

- Phần (2) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vừa đủ tạo ra 40,1g kết tủa.

Công thức cấu tạo của X là

A CHC-CH2-CH3 B CH3-CC-CH3.

C CHC-CH3 D CHC-CH2-CH2-CH3.

Câu 33: Số đồng phân mạch nhánh có công thức phân tử C6H14 là

Câu 34: Cho sơ đồ biến hoá sau (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng)

Chất hữu cơ X  Chất hữu cơ Y  Chất hữu cơ Z  Polibutađien +H2( Ni,t0) +O2(men giấm)

Ngày đăng: 04/12/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w