1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 12 CKTKN

26 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
Chuyên ngành Ngữ Văn; Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1 - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV kết luận: Việc làm của bạn Loan tình huống b, - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xư - HS trao đổi trong nh

Trang 1

TUẦN 12



TĐ 23 “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

T 56 Nhân một số với một tổng

LS 12 Chùa thời Lý

ĐĐ 12 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

CC 12 Sinh hoạt dưới cờ

CT 12 N-V : Người chiến sỹ giàu nghị lực

T 57 Nhân 1 số với 1 hiệu

TD 23 ĐT thăng bằng TC : Con cóc là cậu ông trời LT&C 23 MRVT : Ý chí – nghị lực

KH 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

KC 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

TĐ 24 Vẽ trứng

T 58 Luyện tập TLV 23 Kết bài trong bài văn kể chuyện

KT 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

MT 12 Vẽ tranh : Đề tài sinh hoạt

I - MỤC TIÊU:

 Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

 Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

II – ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

3’

1’

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu

tục ngữ trong bài Có chí thì nên.

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+ Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học

+ Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí

+ Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị

- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi

đoạn 1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu kết bài

đọc giọng sảng khoái

Tìm hiểu bài:

- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác

trả lời

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã

làm những công việc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm

nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh

tranh không ngang sức với người nước ngoài

như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

4 Củng cố - dặn dò:

+Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi?

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người nhà nghe.Chuẩn bị bài sau

+ Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

+ Lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng anh vẫn không nãn chí.

+ Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc.

+ Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trong coi.

+ Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh… + Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….

 Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

 Bài tập cần làm : bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý, bài 3

 Yêu thích học toán

Trang 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Kẻ bảng phụ bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá

trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận:

4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng

GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:

Yêu cầu HS rút ra kết luận

GV viết dưới dạng biểu thức

Vài HS nhắc lại

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS nêu lại mẫu

HS làm bài, sửa bàia) 36 x (7 + 3) 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 36 x 7 + 36 x 3 = 360 = 252 + 108 = 360

207 x (2 + 6) 207 x (2 + 6)

= 207 x 8 = 207 x 2 + 207 x 6 = 1656 = 414 + 1242 = 1656

HS làm bài, sửa bài(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4

= 8 x 4 12 + 20

= 32 32Vậy 32 = 32

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu.

LỊCH SỬ

CHÙA THỜI LÝ

I Mục tiêu :

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:

 Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

 Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

 Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- HS khá, giỏi: Mô tả ngôi chùa mà HS biết

- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng: + Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân 

+ Chùa nhiều khi còn là lớp học 

+ Sân chùa là nơi phơi thóc 

+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

7’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh

đô?

+ Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm

được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu: Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào nước

ta từ thời phong kiến phương Bắc độ hộ Đạo Phật

có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của

nhân dân ta Đạo Phật và chùa chiền được phát triển

mạnh mẽ nhất vào thời Lý Hôm nay chúng ta học

bài: Chùa thời Lý.

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt

nhất?

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác

- HS trả lời – HS dưới lớp nhận xét

- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”

+ Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long

và các làng xã có rất nhiều chùa

- HS làm phiếu học tập

Trang 5

vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có

những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám

(Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc

độc đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ

điêu khắc tinh vi, thanh thoát

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi

tiếng, mô tả về các chùa này

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh

ngôi chùa mà em biết ?

Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên một số chùa thời Lý

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống

 Hiểu được : Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

 Kính yêu ông bà, cha mẹ

II.CHUẨN BỊ:

 SGK

 Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng

 Bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

che chở của cha mẹ đối với mình?

+ Là người con trong gia đình, em có thể

làm gì để cha mẹ vui lòng?

 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng

- GV phỏng vấn các HS vừa đóng tiểu phẩm:

+ Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời “bà” ăn

những chiếc bánh mà em vừa được thưởng?

+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng: “Bà” cảm thấy thế

nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình?

- GV yêu cầu lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử

- GV kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà Hưng

là một đứa cháu hiếu thảo.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV kết luận: Việc làm của bạn Loan (tình huống b),

- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xư

- HS trao đổi trong nhóm

Trang 6

8’

3’

Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ) thể hiện lòng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh

(tình huống a) & bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan

tâm đến ông bà, cha mẹ.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận về nội dung các bức tranh & khen các

- Sưu tầm truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (bài tập 5)

- Em hãy viết, vẽ, kể chuyện về chủ đề hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ (bài tập 6)

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

 Làm đúng các bài tập phương ngữ 2a những tiếng có âm đầu s/x

 Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

 3 tờ phiếu viết nội dung BT2, 3 băng giấy viết nội dung BT3b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- GV nêu gương một số HS viết chữ đẹp, có tư thế

ngồi viết đúng ở HKI, khuyến khích cả lớp học tốt

tiết chính tả ở HKII

 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc bài chính tả Người chiến sĩ giàu nghị lực

1 lượt GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú

ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng

(tháng 4 năm 1975 , 30 tiển lãm , 5 giải thưởng ,

……)

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ

viết sai & cách trình bày

+ Đoạn văn nói điều gì?

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

+ Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng conNgày soạn : 7/11/2010

Ngày dạy : 9/11/2010

Trang 7

5’

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung bài,

phát bút dạ mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức:

Các em nối tiếp nhau dùng bút gạch những chữ viết

sai chính tả, viết lại những chữ đúng HS cuối cùng

thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Cha đẻ của chiếc lốp

xe đạp

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

 Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

 Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

 Bài tập cần làm : bài 1, bài 3, bài 4

 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Kẻ bảng phụ bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 Bài cũ: Một số nhân với một tổng

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị

hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận:

3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5

Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu

GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:

HS tính rồi so sánh

3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6

3 x 7 - 3 x 5 = 21 – 15 = 6

3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5

Trang 8

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Yêu cầu HS rút ra kết luận

GV viết dưới dạng biểu thức

Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở

- Khuyến khích HS làm theo cách nhân một số với một

hiệu

Bài tập 4

- GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán của

phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu với một số:

HS làm bài, sửa bài

Ta có: (7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6Vậy : (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3

Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ & số trừ của hiệu với số đó, rồi trừ hai kết quả với nhau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I.MỤC TIÊU:

 Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết

xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một

số từ(nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

 Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3

Trang 9

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại: dòng b nêu đúng nghĩa của

từ nghị lực.

- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của bài tập; nhắc HS lưu ý: cần

điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống trong đoạn văn sao

cho hợp nghĩa

- GV phát phiếu & bút dạ riêng cho vài HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghị lực, nản

chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ:

a) Lửa thử vàng gian nan thử sức:

vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng

giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết

nghị lực, tài năng.

b) Nước lã mà vã nên hồ ……: từ nước

lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ

tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật

giỏi giang, ngoan cường.

c) Có vất vả mới thanh nhàn ……: phải

vất vả lao động mới gặt hái được thành công Không

thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người

hầu hạ, cầm tàn che lọng cho

- HS thi đua sửa bài trên bảng

- HS nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:

Ý 1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- HS đọc đoạn văn Trọng tài chấm điểm từng bài, cùng GV chốt lại lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗi câu

- Từ việc nắm nghĩa đen của từng câu tục ngữ, HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

a) Lửa thử vàng gian nan thử

sức: đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan Vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.

b) Nước lã mà vã nên hồ ……:

đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người

từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.

c) Có vất vả mới thanh nhàn

Trang 10

5’  Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 3 câu tục ngữ

Mưa Hơi nước

 Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong

tự nhiên

 Ham tìm hiểu khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Hình trang 48, 49 SGK

 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to

 Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Mây được hình thành như thế nào?

- Mưa từ đâu ra?

- GV nhận xét, chấm điểm

 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng

tụ của nước trong tự nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên trang 48 SGK và liệt kê các

cảnh được vẽ trong đó

- GV có thể hướng dẫn quan sát từ trên xuống

dưới và từ trái sang phải, giúp HS kể được những gì

các em nhìn thấy trong hình hoặc GV có thể thuyết

trình giới thiệu các chi tiết trong sơ đồ:

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên được phóng to lên bảng và giảng:

Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng trưng,

+ Các đám mây: mây trắng và mây đen

+ Giọt mưa từ đám mây rơi xuống+ Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà

và cây cối+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà

Nước

Trang 11

5’

không có nghĩa là chỉ có nước ở biển bay hơi Trên

thực tế, hơi nước thường xuyên được bay lên từ bất

cứ vật nào chứa nước nhưng biển và đại dương

cung cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một

diện tích lớn trên bề mặt trái đất

Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản

Bước 2:

- Sau khi GV giúp HS hiểu sơ đồ trang 48 SGK,

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói

sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên

Kết luận của GV:GV vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ

vòng tuần hoàn của nước

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên

HS biết vẽ và trình bàysơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở mục

Vẽ trang 49 SGK

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3: Trình bày theo cặp

Bước 4: Làm việc cả lớp

Củng cố – Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: Nước cần cho sự sống

- HS trả lời câu hỏi

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu trong SGK trang 49

- Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân

- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp

- HS nhận xét

Ngày soạn : 7/11/2009 Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2009

Ngày dạy : 10/11/2009 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC

I.MỤC TIÊU:

 Dựa vào gợi ý (SGK) , biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói

về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

 Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

 Có ý thức rèn luyện ý chí, nghị lực, vươn lên trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

 Một số truyện viết về người có nghị lực

 Bảng lớp viết đề bài

 Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1’

5’

 Khởi động:

 Bài cũ: Bàn chân kì diệu

- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Bàn

chân kì diệu, trả lời câu hỏi: Em học được gì ở Nguyễn

Trang 12

23’

3’

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Tiết kể chuyện hôm nay giúp các em kể những câu

chuyện mình đã sưu tầm về một người có nghị lực, có ý

chí vươn lên

- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế

nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện

mà các em mang đến lớp

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

 Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu của đề bài

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS

xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại

một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà,

cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc

được) về một người có nghị lực

- GV nhắc HS: những nhân vật được nêu tên trong gợi

ý (Bác Hồ, Bạch Thái Bưởi, Đặng Văn Ngữ, Lương

Định Của ……) là những nhân vật các em đã biết trong

SGK Em nên kể những nhân vật ngoài SGK Nếu

không tìm được nhân vật ngoài SGK, em có thể kể một

trong những nhân vật đó Khi ấy, em sẽ được tính điểm

cao

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể chuyện,

nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu

chuyện của mình (Tên truyện; tên nhân vật)

+ Chú ý kể tự nhiên Nhớ kể chuyện với giọng kể

(không phải giọng đọc)

+ Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1, 2

đoạn

 Bước 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể

chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS nào

tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm ham

đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi

kể & tên truyện của các em (không viết sẵn, không

chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,

- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

Trang 13

nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt

câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể

chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở

 Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy

Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Vẽ trứng

b Luyện đọc và tìm hiểu bài.

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+ Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý

+ Đoạn 2: phần còn lại

+ Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ

luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt )

và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu

hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng

kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả

lời

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé

Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các cặp luyện đọc1-2 HS đọc bài

HS nghe

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời

+ Suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều.

+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu

tả nó trên giấy vẽ chính xác.

+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại Ông đồng thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - giao an 4 tuan 12 CKTKN
Bảng con (Trang 6)
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC - giao an 4 tuan 12 CKTKN
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC (Trang 10)
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản - giao an 4 tuan 12 CKTKN
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ đơn giản (Trang 11)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - giao an 4 tuan 12 CKTKN
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 16)
Bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ. - giao an 4 tuan 12 CKTKN
Bảng ch ỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (Trang 19)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - giao an 4 tuan 12 CKTKN
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w