Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.. + Yêu cầu các nhóm t
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn : 30 / 12 / 2006
Ngày dạy : 2 / 1 / 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
TIẾNG VIỆT ÔÂN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
Nội dung ôn : Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 100 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
Trả lời được1 câu hỏi về nội dung bài đọc
Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II Đồ dùng dạy học.
+ Bảng phụ
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1:Luyện đọc và học thuộc lòng
+ GV tổ chức cho HS đọc
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
+ GV cùng HS nhận xét
Hoạt động 3: Lập bảng tổng kết
+ GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?
+ GV và HS nhận xét
+ HS ôn tập đọc và học thuộc lòng + HS đọc và trả lời câu hỏi
+ 1 HS đọc
+ HS nêu +Nhận xét cùng GV
Ông Trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
“ Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi Từ điển nhân vật lịch sử VN Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã kiên trìkhổ luyện đã trở thành danh học
vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường lên
các vì sao Lê Quang Long – Phạm
Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn
hay, chữ tốt
Cao Bá Quát Chú Đất Nung( phần Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong Chú Đất nung
Trang 21 và 2) lửa đỏ đã trở thành người mạnh
mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Trong quán ăn “ Ba
Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng(phần 1 và 2) Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ.
Củng cố Dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục đích yêu cầu
- Sau bài học HS biết:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh:- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi đẻ duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
+ Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy lkông duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh quá mạnh
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ SGK/70;71
+ Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra học kì
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự
cháy
+ GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
* Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo
cáo về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của
nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm
* Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và
quan sát sự cháy của các ngọn nến
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Trang 3Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác:
không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự
cháy.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
+ GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các
nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
+ Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan
sát và nhận xét kết quả
+ Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/71 và thảo luận
trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê
lên đế không kín
+ GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
bài sau
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thực hiện
+ 1 HS đọc
+ Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Đại diện giải thích
+ HS liên hệ
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Lớp lắng nghe
+ 1 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
+ GV cho HS đọc bảng chia cho 9
H: Tìm và nêu đặc điểm của các số chia hết cho 9
+ GV gợi ý: Tính tổng các số của các số ( có tổng
các chữ số chia hết cho 9) rồi rút ra nhận xét
Hạnh , Duần , Lương
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS đọc + HS tìm và nêu đặc điểm của các số chia hết cho 9
Trang 4Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chia hết cho 9.
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1, Bài 2:Dành cho HS trung bình ,yếu
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài
+ GV đi gợi ý cho HS lúng túng
* GV thu 1 số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét
* Kết luận bài làm đúng và yêu cầu HS sửa bài
Bài 3, Bài 4: Dành cho HS khá
+ Gọi HS nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
* GV thu 1 số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét
+ Gọi HS nhận xét và bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
+ HS nêu yêu cầu
+ HS lên bảng làm, lớp làm bài vàovở
+HS nhận xét và bổ sung
ÔÂN TẬP (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu :
- Ôân luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi các bài tập
III Các hoạt đông dạy học
1 Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :
* GVcho HS ôn luyện đọc và học thuộc lòng
Hoạt động 2:
*Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và cho HS làm vào vở
nháp
- Gọi HS trình bày miệng
-GV sửa lỗi diễn đạt cho HS
- GV nhận xét khen ngợi những học sinh đặt
câu đúng, hay
Hoạt động 3:
Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS ôn luyện đọc và học thuộc lòng
Trang 5- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi
và viết cac thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung kết luận lời giải đúng
3 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở
- HS trình bày
- HS lắng nghe
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍKIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ MÔN LỊCH SỬ
( Đề của phòng)
*****
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Mục đích yêu cầu :
Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chai hết cho 3
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy –học :
1.Bài cũ :
- GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và
làm bài tập
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiêu chia hết
cho 3.
* GV yêu cầu HS đọc bảng chia cho 3
- GV ghi cách xét tổng các chữ số của các
số chia hết cho 3
VD: Số 81 có tổng các chữ số là 8 +1 = 9,
mà 9 chia hết cho 3 số 15 có tổng các chữ
số là 1 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm các số ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1, Bài 2 :Dành cho HS TB , Yếu
-Gọi HS đọc bài 1, bài 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét chữa bài cho HS
Bài 3 , Bài 4:Dành cho HS khá
Thuận , Hoà , Thị
-HS đọc bảng chia cho 3
- HS nêu cách xét tổng các chữ số
-HS nhận xét gì về đặc điểm các số
-Vài HS nêu
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu cách thực hiện
-HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở 4 em lên bảng làm bài
Trang 6- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
3 Củng cố – dặn dò:
- GV gọi HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi
hết cho 3
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập còn
dở Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài -HS tự làm bài vào vở
-HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi hết cho 3 -HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (TIẾT 3)
I Mục đích yêu cầu :
- GV hướng dẫn HS ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122, SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Kiểm tra đọc :
Hoạt động 1 :GV hướng dẫn HS ôn luyện tập
đọc và học thuộc lòng
Hoạt động 2: Ôn luyện về các kiểu mở bài,
kết bài trong bài văn kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ S/
145
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm 2-3 lần
- Một số HS đọc
-1em đọc đề bài
- 2 HS đọc
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- HS trình bày
ĐẠO ĐỨC
ÔÂN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học
Trang 7+ Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em.
+ HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Đồ dùng dạy - học.
+ Thẻ để xử lí tình huống
II Hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã học từ bài
1 Trung thực trong học tập đến bài 8 Yêu lao
động.
+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học
+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra
các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến kết
quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)
* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
+ Dựa vào tình huống qua từng bài ôn Yêu cầu
HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
+ GV kết luận qua từng bài HS nêu
* Kết thúc:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để làm bài
thi học kì đạt kết quả cao
ÔÂN TẬP (TIẾT 4)
I Mục đích yêu cầu:
+Nội dung : ôn luyện các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 , các bài học thuộc lòng từ tuần 1đến tuần 17
+Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 100 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
+Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các họat động dạy –học:
HĐ1: Ôn luyện các bài tập đọc từ tuần 11
đến tuần 17
-Cho HS đọc bài và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-HS thực hiện đọc và trả lời câu hỏi
Trang 8-GV gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời
câu hỏi
-GV nhận xét cho HS
HĐ2: Nghe – viết chính tả
a.Tìm hiểu nội dung bài thơ
-Đọc bài thơ : Đôi que đan
-Gọi HS đọc lại
H:Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra?
b.Nghe – Viết chính tả.
-Đọc cho HS viết
-Đọc cho HS soát lại
-GV sửa lỗi và chấm bài
3.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS
-Về học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan và
chuẩn bị bài sau
-Theo dõi, lắng nghe
-1 em đọc
- HS trả lời -HS lắng nghe, viết
- HS nghe, viết vào vở
- HS lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3,5,9
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+GV kiểm tra bài Dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9?
+GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1
- Ôn kiến thức cũ
- GV nêu câu hỏi , yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 2; dấu hiệu chia hết 3 ; dấu hiệu chia hết 5 và
dấu hiệu chia hết 9, lấy ví dụ cho từng trường hợp
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài1:Giao cho nhóm 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, dưới nhóm làm bài
vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
-GV nhận xét , sửa bài cho HS
Bríp ,Thâm ,Cường
- Lắng nghe, nhắc lại
-Từng HS trả lời, bạn nhận xét, bổ sung
- HS lần lượt lấy ví dụ cho từng trường hợp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS ở dưới làm bài vào vở
Trang 9Bài 2: Giao cho nhóm 1.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, dưới nhóm làm
bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
Bài3, bài4: Giao cho nhóm 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, nhóm làm bài vào
vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét , sửa bài
4 Củng cố-Dặn do.ø
- Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài làm bài :Nhóm 1 làm bài bài1, nhóm
2 làm bài 2 nhóm 3 làm bài 1 và 2
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài
-1 HS lên bảng làm bài, dưới nhóm làm bài vàovơ.û
- HS nhận xét bài làm trên bảng
-1 HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài, nhóm làm bài vào vơ.û
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
- HS lắng nghe, ghi bài về nhà làm
TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I.Mục đích yêu cầu.
Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
II Đồ dùng dạy học.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)
+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học
1.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
2.Ôn tập đọc và thuộc lòng:
+Thực hiện như tiết 1
+ GV nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 2: (Tìm danh từ, động từ, tính từ trong
các câu văn đã cho.Đặt câu hỏi cho các bộ
phận in đậm)
+ Gọi 1 HS đọc bài tập.
+GV gọi HS nêu lại Thế nào là Danh từ ,
Động từ , Tính từ?Lấy ví dụ.
+GV yêu cầu HS tự làm bài
+ GV gọi HS chữa bài, bổ sung
+GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn
- 1HS đọc, lớp đọc thầm-HS trả lời,rồi lấy ví dụ
- HS tự làm bài
- HS chữa bài, bổ sung
- HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
Trang 103 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
KĨ THUẬTCẮT , KHÂU , THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN( Tiết 2)
I.Mục đích yêu cầu : Đánh giá kiến thức , kĩ năng khâu , thêu qua mức độ hoàn thành sản
phẩm tự chọn của HS
II.Đồ dùng dạy học.
+ Tranh qui định của các bài trong chương
+ Mẫu khâu , thêu đã học
Nội dung tự chọn
+ GV co thể chọn cắt , khâu , thêu các sản phẩm tự chọn và đánh giá
III Hoạt đông dạy-học
Trang 111.Kiểm tra dụng cụ
2.Bài mới : GTB - Ghi đề
Hoạt động 2 : HS tự chọn sản phẩm và thực
hành làm sản phẩm tự chọn
+ GV nêu : trong giờ học trước , các em đã ôn
lại cách thực hiện các mũi khâu , thêu đã
học ,
+ Sau đây mõi em tự chọn một và tiến hành
cắt, khâu, thêu một sản phẩm các em thích
+ GV nêu yêu cầu HS tự chọn sản phẩm
+ GV nêu 3 loại sản phẩm trong SGK đã nêu
+GV gọi HS đọc lại 3 sản phẩm trên
+ GV nêu rõ yêu cầu của 3 loại sản phẩm
+ GV theo dõi HS thực hiện 2 mức : hoàn
thành và chưa hoàn thành qua sản phẩm thực
hành Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng
tạo , thể hiện rõ khiéu khâu , thêu được đánh
giá hoàn thành tốt
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
+GV cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
+GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực
hành
+GV cho HS từ tiêu chuẩn trên tự đánh giá
sản phẩm của mình và của bạn
+GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của
HS
+GV nhắc các HS xếp gọndụng cụ thêu vào
hộp
3.Củng cố – Dặn dò
+ Về nhà tập làm thêm các sản phẩm mà các
em thích và chuẩn bị bài Các chi tiết và dụng
cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
-HS chuẩn bị dụng cụ
-HS đọc đề bài
-HS lắng nghe
-HS tự chọn sản phẩm
-HS đọc lại 3 sản phẩm trên
ÔÂN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6)
I.Mục đích yêu cầu.
+Ôn luyện TĐ và HTL và văn miêu tả
+Rèn kĩ năng đọc và viết cho học sinh
II Đồ dùng dạy học.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)
+ Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170 SGK.
Trang 12Các hoạt động dạy học
1 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
của tiết học và ghi bài lên bảng
2.Kiểm tra tập đọc và thuộc lòng:
+Thực hiện như tiết 1
+ GV nhận xét và ghi điểm
3 Oân luyện về văn miêu tả
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ
+Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhắc HS :
-Đây là văn miêu tả đồ vật hãy quan sát thật kĩ
chiếc bút, tìm những đặc điểm riêng mà không thể
lẫn với bút của bạn khác
-Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
+ Gọi HS trình bày
GV ghi nhanh ý chính lên dàn ý trên bảng
Mở bài:Giới thiệu cây bút: được tặng nhân dịp năm
học mới,( do bạn tặng)
Thân bài:
Tả bao quát bên ngoài: Hình dáng bút Chất liệu
Màu sắc Nắp bút Hoa văn trang trí Cái cài
+ Tả bên trong: Ngòi bút nét chữ khi viết
c) Kết bài:Tình cảm của mình với chiếc bút.
+ Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài.GV sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt cho HS
4 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cây bút
- HS nhắc lại tên bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn
- 1HS đọc, lớp đọc thầm HS tự lập dàn
ý, viết mở bài, kết thúc
- HS đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ
- HS tự làm bài vào vở
-HS lắng nghe
- HS trình bày
-Học sinh lắng nghe, theo dõi
- HS đọc phần mở bài và kết bài
-HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT:
ÔÂN TẬP (tiết 7)
I.Mục đích yêu cầu:
-Ôn đọc hiểu và làm các bài tập theo yêu cầu của sách
-Rèn kĩ năng :đọc hiểu, làm đúng các bài tập
-Giáo dục học sinh tính chính xác khi làm bài
II.Chuẩn bị:
-HS đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III.Các hoạt động dạy và học: