1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 11 - Trường THCS Hiệp Thạnh

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kyõ naêng : - Nhận ra tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong mỗi bài văn biểu cảm.. - Sự dụng kết hợp yêu tố tự sự, miêu tả trong việc làm bài văn biểu cảm.[r]

Trang 1

Tuần : 11 Ngày soạn : 08/10/2010 Tiết : 41 Ngày dạy : 19/10/2010

Văn học

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ ( Mao ốc vị thu phong sở phá ca – Đỗ Phủ )

I MỤC TIÊU

- Hiểu được giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của tác phẩm

- Thấy được bút pháp hiện thực của Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ

II KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực: Phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện hoài bảo cao cả và sâu sắc của nhà thơ Đỗ phủ, nhà thơ của những người khổ, bất hạnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt.

- Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

Ổn định

Kiểm tra

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ cả phiên âm và

dịch thơ bài “Hồi hương ngẫu thư” ? Qua

bài thơ nói lên điều gì ?

Bài mới

Giới thiệu bài : Nếu như Lí Bạch … lãng mạn ,

tự do , hào phóng thì Đỗ Phủ lại chính là một nhà

thơ hiện thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển

Trung Quốc Thơ ông được mệnh danh là thi sử

(sử bằng thơ) Cuộc đời long đong , khốn khổ ,

chết vì nghèo , bệnh , Đỗ Phủ đã để lại cho đời

gần 1500 bài thơ trầm uất , đau buồn , nuốt

tiếngkhóc nhưng lại sáng ngời lên tinh thần nhân ái

bao la Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là một bài

thơ như thế

- Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh trả bài

- HS : Nghe và ghi tựa bài vào tập

Bài 1 1

Trang 2

- Yêu cầu : HS đọc chú thích *

(?) Hãy cho biết một đôi nét về tác giả

- Giáo viên : Treo chân dung Thi Thánh ,

Thi sử – Đỗ Phủ cho HS quan sát

Giảng : Trong lần đi xứ Trung Quốc Đại

thi hào dân tộc Việt Nam Nguyễn Du đã

ghé thăm mộ Thi sử – Thi Thánh vĩ đại

Trung Quốc Đỗ Phủ , sống cách ông hơn

nghìn năm , xúc động Nguyễn Du viết :

“ Văn chương nghìn đời , bậc thầy của nghìn đời ,

Bình sinh khâm phục không lúc nào quên”

Chổ gần gũi giữa hai thiên tài Việt – Trung

là lòng vị tha , nhân ái bao la hướng tới

những con người khốn khổ

(?) Em hiểu biết gì thêm về tác phẩm “ bài

ca nhà tranh bị gió thu phá” ?

(?) Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh

nào ?

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nói

những hiểu biết của em về thể thơ đó?

- Giáo viên : Đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn : HS cách đọc bài thơ

+ Đọc vừa kể , vừa tả , vừa bộc lộ cảm xúc

buồn , bất lực , cay đắng của nhà thơ

+ Ba khổ đầu giọng phấn chấn hơn ba khổ

cuối

- Yêu cầu : HS đọc lại

- Đặt vấn đề: Có hai cách khác nhau về

việc chia bố cục bài thơ :

- HS : Đọc chú thích * SGK

- HS : Đỗ Phủ ( 712 – 770 ) , nhà thơ Đường nổi tiếng Tự Tự Mĩ Hiệu Thiếu Lăng Quê Hà Nam , sống trong nghèo khổ , bệnh tật

- HS : Quan sát chân dung tác giả

- HS : Đây là tác phẩm nổi tiếng của ông

- HS : Năm 760 bạn bè và người thân , giúp đỡ Đổ Phủ dựng một căn nhà tranh cạnh khe Cán Hoa

ở phía Tây Thành Đô Mấy tháng sau bị gió thu phá nát

- HS : Cổ thể: Ra đời trước đời

Đường: Vần, nhịp, câu chữ đều khá tự do, phóng khoáng

- HS : Theo dõi

1) Tác giả :

Đỗ Phủ ( 712 – 770 ) , nhà thơ Đường nổi tiếng Tự : Tự Mĩ Hiệu : Thiếu Lăng Quê Hà Nam ( Trung Quốc ) có thời gian ngắn làm quan , cả cuộc đời sống trong nghèo khổ , bệnh tật

Thi Thánh Đỗ Phủ ( 712 – 770 )

- Được mệnh danh là thi thánh – thi sử Ông để lại cho đời gần 1.500 bài thơ trầm uất , đau buồn

2) Tác phẩm :

Đây là tác phẩm nổi tiếng của Đổ Phủ Tính hiện thực và tinh thần nhân đạo đã ảnh hưởng sâu rộng đến thơ ca Trung Quốc

3) Hoàn cảnh sáng tác :

Năm 760 bạn bè và người thân , giúp đỡ Đổ Phủ dựng một căn nhà tranh cạnh khe Cán Hoa ở phía Tây Thành Đô Mấy tháng sau bị gió thu phá nát

4) Thể thơ :

Cổ thể Ra đời trước thời Đường , vần , nhịp , câu , chữ đều tự do phóng khoáng

5) Bố cục :

1) Phần 1 : 18 câu thơ đầu =>

Nỗi khổ nghèo và lời thở than vì

Trang 3

Cách 1 : Hai phần

1) Phần 1 : 18 câu thơ đầu => Nỗi khổ

nghèo và lời thở than vì nhà tranh bị gió thu

phá nát

+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay mái …

+ Khổ 2: Kể việc trẻ con ăn cắp tranh…

+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa

2) Phần 2 : 5 câu thơ cuối => Ước mơ cao

cả của nhà thơ

Cách 2: Bốn phần

Chia 4 đoạn : Mỗi khổ 1 đoạn nội dung

như trên

(?) Em đồng ý với cách chia nào? Vì sao

-Nói thêm:

+ Bài thơ có 3 đoạn 5 câu ( lẻ)

+ Hầu hết các câu dài hơn 7 chữ

+ 3 câu cuối dài, sử dụng vần bằng

+ Vừa trữ tình vừa tự sự

 Nhà thơ không công thức, khuôn khổ gò

bó.Tất cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết

định.

- Yêu cầu : HS đọc chú thích từ khó SGK

- Giáo viên : Ba khổ thơ đầu đã tạo ra một

cái nền chung vững chắc cho ước mơ cao

cả, tư tưởng nhân đạo sâu sắc ở khổ cuối …

- HS : Đọc diễn cảm bài thơ

- HS : Tự do phát biểu

- HS : Đọc chú thích

nhà tranh bị gió thu phá nát + Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay mái nhà tranh

+ Khổ 2: Kể việc trẻ con cướp tranh , nhà thơ bất lực , ấm ức + Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa , rét , nhà dột , suốt đêm không ngủ

2) Phần 2 : 5 câu thơ cuối =>

Ước mơ cao cả của nhà thơ

HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH

- yêu cầu : HS đọc lại khổi 1 (giọng chậm

rãi , buồn bã)

(?) Trong khổ thơ một, nhà thơ kể hay tả?

em hình dung cảnh nhà tác giả sau trận gió

mạnh như thế nào ?

Giảng : Qua cách kể , tả ta có thể hình

dung trận gió thu thổi rất mạnh , trong phút

chốc cuốn bốc bay tung cả lớp tranh của

ngôi nhà mới dụng trong cảnh nghèo… Đã

bao năm tháng bôn ba xuôi ngược , chạy

loạn rồi mưu sinh … ông trời nào có buông

tha cho người áo vải

- Yêu cầu : HS đọc lại khổ 2.

(?) Đã khổ vì nhà tốc mái , nhà thơ còn khổ

vì lí do gì nữa ?

(?) Ta có nên trách chúng không ? Vì sao ?

Giảng : Tình trạng này Đỗ Phủ cũng đã

tững than thở và lên án :

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Miêu tả ( Kết hợp tự sự)

 gió thu mạnh dữ dội phút chốc cuốn bốc bay tung cả mái nhà mới dựng

- HS : Đọc lại khổ thơ thứ hai

- HS : Lũ trẻ xóm nam nghịch ngợm thừa gió bẻ măng cướp tranh mang đi

- HS : Ta có nên trách nhiều chăng bọn trẻ xóm nam nghèo , nghịch Khi cảnh đói nghèo , trẻ thất học tràn lan phổ biến khắp

II PHÂN TÍCH

1) Nội dung a) Giá trị hiện thực của tác phẩm thể hiện qua việc

- Tái hiện tình cảnh nghèo của kẻ sĩ trong đêm mưa bão tháng Tám :

+ Gió thu cuốn bay mái nhà tranh

+ Lũ trẻ hàng xóm cướp tranh

Trang 4

“ Ngoài biên máu chảy thành biển đỏ

Mở cõi nhà vua ý chưa bỏ !

Hoặc : “ Của son rượu thịt ôi ,

Ngoài đường , xương chết buốt ! “

=> Đặt biệt là loạn An lộc Sơn …

(?) Trong khổ thơ , nhà thơ đã kết hợp các

yếu tố nào ?

(?) Cảm xúc của em khi đọc đến hai câu: “

Môi khô… lòng ấm ức” ?

- Yêu cầu : HS đọc lại khổ ba ( giọng bi

thương , ai oán)

(?) Trong khổ thơ này, tác giả đã kết hợp

các kiểu văn bản nào ?

(?) Nỗi khổ của nhà thơ ở đây lại tăng lên

mấy phần ? Đó là nỗi khổ gì ? Vì sao ?

Giảng chốt: Đó là nỗi đau chung của các

nhà nho , trí thức Trung Quốc đời Đường vì

chiến tranh loạn lạc liên miên làm cuộc

sống nhân dân cơ cực

(?) Em hiểu cơn loạn là như thế nào ?

(?) Cách kể và tả ở khổ thơ này có gì giống

và khác với 2 khổ thơ trên ? Dụng ý nghệ

thuật của tác giả có đạt được không ?

Chuyển : Nội dung ý nghĩa và nghệ thuật

của phần cuối lá linh hồn, là điểm sáng của

bài thơ

- Yêu cầu : HS đọc lại khổ cuối (giọng hân

hoan, phấn khởi)

(?) Đoạn thơ này khác hẳn các đoạn thơ

trên về mặt nào ? Sự khác biệt ấy nói lên

điều gì ?

(?) Tác giả ước mơ gì ? Cho ai ? Tại sao?

Chốt =>

- Giáo viên : Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm (2 ’ )

- GV: treo bảng phụ câu hỏi

nước Trung Hoa đầy li loạn

- HS : Kể xen nỗi giận dữ, đắng cay, bất lực cho nhân tình thế thái.( cuộc sống cùng cực làm thay đổi tính cách trẻ con)

- HS : Thương quá nhà thơ già, yếu, chân chậm, mắt kém

- HS : Đọc khổ thơ thứ ba

- HS : Tả , kể , biểu cảm thấp thoáng ở cuối câu , câu hỏi tu từ

- HS : Nỗi khổ được nhân lên gấp bội vì không chỉ nỗi khổ về vật chất : ướt , lạnh , con quấy phá, mệt đói , buồn rầu… mà còn nỗi đau thời thế : lo lắng vì loạn lạc (nỗi đau chung của các nhà nho , trí thức Trung Quốc đời Đường )

- HS : Hai khổ trên chỉ mới có giông gió nổi lên từ chiều  Khổ vật chất , dai dẳng… Khổ cả tinh thần  Nỗi khổ nhân đôi

- HS : Đọc lại khổ thơ cuối

- HS : Theo mạch cảm xúc ấy thì bài thơ kết thúc là một tiếng thở dài , buông xuôi oán vọng , hay tiếng khóc Nhưng ở đây là một ước mơ …

- Ước có nhà rộng cho kẻ nghèo trong thiên hạ Vì ông cảm thông với sự thống khổ của người nghòe

- HS thảo luận nhóm

+ nhà dột, không ngủ được

- Hiên thực cuộc sống của người nghèo

b) Giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện qua việc tác giả bày tỏ

- Sự thấm thía sâu sắc nỗi thông

Trang 5

- Yêu cầu : HS đọc câu hỏi trong bảng phụ

(?) Mơ ước của Đỗ Phủ , có ý kiến cho thật là

viễn vông ! Em có tán thành ý kiến ấy không ?

Vì sao ?

- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên : Nhận xét : Tác giả quên việc

nhà nghĩ đến mọi người, ước mong mọi

người vui sướng Đáng trọng ở chỗ ước mơ

ấy mang tinh thần vị tha đến mức xả thân

vì người khác

- Tuy mang màu sắc ảo tưởng nhưng rất

đẹp và bắt nguồn từ cơ sở: Vì nhà bị phá

nên mong có muôn ngàn gian

- Tinh thần xả thân cao quý Cụm từ: Riêng

lều ta nát còn quay lại chủ đề  tạo tính

chặt chẽ

(?) Bài thơ kết hợp những yếu tố nào của

văn biểu cảm ?

(?) Lời than ở hai câu cuối có phải chỉ là sự

buông xuôi , chán nãn không ? Trái lại nó

chứng tỏ điều gì ?

(?) Người đời thường ca ngợi Đỗ Phủ là Thi

Thánh Vị thánh làm thơ hay là làm thơ

siêu việt , khác thường như thần thánh, hay

là ông có tấm lòng như một vị thánh nhân

Ý kiêán của em ?

Chốt: luôn là một người cao quý Ông có

tấm lòng của một vị thánh Những ước mơ

đầy lòng nhân ái của ông đến nay nó trở

thành một phần hiện thực Vì thế, ông còn

là một nhà tiên tri

- Đại diện nhóm trình bày

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Chứng tỏ lòng nhân đạo cao cả Tác giả quên việc nhà nghĩ đến mọi người , ước mong mọi người vui sướng Đáng trọng ở chỗ ước mơ ấy mang tinh thần vị tha đến mức xả thân vì người khác

- Tinh thần xả thân cao quý

Cụm từ: Riêng lều ta nát còn

quay lại chủ đề  tạo tính chặt chẽ

khổ với người nghèo

- Mơ ước ngôi nhà rộng, vững chắc, che nắng, che mưa cho tất cả người nghèo

- Niềm vui của bản trước niềm hân hoan của những người nghèo khổ có nhà ( dù chỉ là ước

mơ )

2) Nghệ thuật

- Viết theo bút pháp hiện thực: Tái hiện những chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đó khắc họa bức canh về cảnh ngộ của những người nghèo

- Sử dụng kết hợp các yếu tố: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

3) ý nghĩa a) Nội dung

- Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo đói cùng cực

b) Nghệ Thuật

- Kết hợp nhuần nhiều phương thức biểu đạt : Tả , kể , biểu cảm , câu hỏi

tu tư

HOẠT ĐỘNG 4 LUYỆN TẬP

- Giáo viên : Treo bảng phụ bài tập

Phươ

ng

thức

biểu

đạt

M

Tả

T Sự

BC trực tiếp

M T T S

MT BC

T S B C

MT TS BC

Phần

Phần

- HS : Theo dõi và làm bài tập

III LUYỆN TẬP

Trang 6

- Giáo viên : Hướng dẫn : Đánh dấu x vào

ô mà em cho là hợp lý

- Giáo viên : Nhận xét

- HS : lên bảng

HOẠT ĐỘNG 5 CỦNG CỐ–- DẶN DÒ

(?) Qua bài thơ em thấy được đức tính nào

trong con người của tác giả Đổ Phủ ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học bài Học thuộc lòng bài thơ

- Ôn tập lại các nội dung kiến thức phần

Văn biểu cảm

- Học tất cả các văn bản chuẩn bị kiểm tra

1 tiết văn học

Tuần : 11 Ngày soạn : 08/10/2010 Tiết : 42 Ngày dạy : 23/10/2010

KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 đến 10

II KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức :

- Các vấn đề cơ bản về nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học

- Nắm vững thể thơ, tác giả

2 Kỹ năng :

- Ôn tập và làm bài.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

Ổn định

- Kiểm diện, trật tự

Kiểm tra

- Giáo viên : Thu tài liệu của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Phát đề và coi kiểm tra

- Giáo viên : Phát đề cho học sinh

- Giáo viên : Theo dõi , nhắc nhở học sinh trật tự làm bài

Văn học

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 3 : THU BÀI

- Giáo viên : Thu bài.

HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ -– DẶN DÒ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

(?) Thế nào là từ đồng âm ?

- Soạn bài :Từ dồng âm

+ Đọc nghiên cứu bài trước

+ Trả lời các câu hỏi trong bài vào vỡ soạn, thử giải các bài tập

ĐỀ KIỂM TRA.

I TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm )

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất , mỗi câu 0.4 điểm.

Câu 1: Điền từ đúng vào câu ca dao :

“Đường vô xứ Huế………

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

a) Quanh quanh c) Loanh quanh

b) Quanh co d) Xanh xanh

Câu 2: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” được viết theo thể

thơ :

a) song thất lục bát

b) thất ngôn bát cú Đường luật

c) thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

d) ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 3 :Tác giả bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh” là :

a) Đỗ Phủ c) Lý Bạch

b) Hạ Tri Chương d) Hồ Chí Minh

Câu 4: Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy

nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

a) hoán dụ c) nhân hóa

b) ẩn dụ d) so sánh

Câu 5: “Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” là :

a) câu hát than thân

b) câu hát châm biếm

c) câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

d) câu hát về tình cảm gia đình

Câu 6:”Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều” là :

a) câu hát than thân b) câu hát về tình cảm gia đình c) câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người d) câu hát châm biếm

Câu 7: Bài thơ : “Phò giá về kinh” của Trần Quang

Khải được viết theo thể : a) song thất lục bát

b) thất ngôn bát cú Đường luật c) ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật d) thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 8: Bài thơ :”Bánh trôi nước” được viết theo thể thơ

a) Song thất lục bát

b) Thất ngôn bát cú Đường luật

c) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

d) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 9: Nhà thơ nào được gọi là : “Tam Nguyên Yên Đỗ”.

a) Nguyễn Khuyến c) Nguyễn Trãi b) Lí Bạch d) Đỗ Phủ

Câu 10: Trong đoạn thơ “Sau phút chia li” của Đoàn Thị

Điểm có sử dụng nhgệ thuật đặc sắc là:

a) ẩn dụ c) so sánh b) điệp ngữ d) chơi chữ

II TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1 : Chép lại phiên âm bài “ Tĩnh dạ Tứ “ và “ Hồi hương ngẫu thư” Cho biết tên tác giả , nội dung và

nghệ thuật của bài thơ ? ( 4 điểm )

Câu 2 : Có ý kiến cho rằng cụm từ “Ta với ta” trong bài “ Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

và bài “ Ban đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến là hoàn toàn giống nhau Em có đồng ý không ? Vì sao ? (2 điểm)

Trang 8

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM : (4điểm)

II TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1: ( 4 điểm )

TĨNH DẠ TỨ

“ Sàng tiền minh nguyệt quang , Nghi thị địa thượng sương Cử đầu vọng minh nguyệt , Đê đầu tư cố hương ”

Lý Bạch ( 1 điểm )

- Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

- Nghệ thuật bình đối ( 1 điểm )

HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ

“ Thiếu tiểu ly gia , lão đại hồi , Hương âm vô cải , mấn mao tồi Nhi đồng tương kiến , bất tương thức , Tiếu vấn : Khách tòng hà xứ lai ?”

Hạ Tri Chương ( 1 điểm )

- Sự ngậm ngùi về tình yêu quê hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày trong khoảnh khắc trở về quê cũ

- Nghệ thuật tiểu đối ( 1 điểm )

Câu 2 : ( 2 điểm )

Không Vì Ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang là chỉ có tác giả đối diện với chính mình Còn trong bài:Bạn đến

chơi nhà là tác giả và bạn ( 1 điểm )

Hiệp Thạnh , ngày 15 tháng 10 năm 2010

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

………

………

TỔ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Loan

Trang 9

Tuần : 12

Tiết : 43 Ngày soạn : 15/10/2010

Ngày dạy : 25/10/2010

TỪ ĐỒNG ÂM

I MỤC TIÊU

- Khái niệm từ đồng âm

- Có ý thức lựa chôn từ đồng âm khi nói và viết

* Lưu ý : HS học từ đồng âm ở Tiểu hoc.

II KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

Ổn định

Kiểm tra

(?) Thế nào là từ trái nghĩa ?

(?)Tại sao trong thành ngữ , thơ cổ,… người ta

thường hay sử dụng từ trái nghĩa ?

Bài mới

Giới thiệu bài : Từ đồng nghĩa là những từ có

nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Song có một

loại tư øcó âm thanh giống nhau nhưng nghĩa lại khác

nhau theo từng văn cảnh

- Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh trả bài

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM

- Giáo viên : Treo bảng phụ ví dụ :

- Yêu cầu : HS đọc ví dụ

(?) Ở câu 1, thử tìm các từ thay thế được cho

từ lồng ?

(?) Vậy từ lồng có nghĩa là gì ?

- HS : Quan sát

- HS : Đọc ví dụ

- HS : Phóc , nhảy , vọt , phi

 HS : Lồng : Nhảy dựng

I Thế nào là từ đồng âm ?

Tiếng việt

Con ngựa đang đứng bổng lồng lên

Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay

vào lồng

Trang 10

(?) Ở câu 2 , tìm các từ thay thế cho từ lồng ?

(?) Vậy từ lồng ở đây có nghĩa là gì ?

- Giáo viên : Hai từ :lồng trong 2 câu trên là

từ đồng âm

(?) Vậy thế nào là từ đồng âm ?

Bài tập nhanh :

- GV: Treo bảng phụ

(?) Giải nghĩa các cặp từ sau :

- Những đôi mắt sáng 1 , thức tới sáng 2

- Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2

- Giáo viên : Nhận xét

- Yêu cầu : HS đọc thông tin mục II SGK

(?) Nhờ đâu mà em phân biệt nghĩa của hai

từ lồng trên ?

(?) Trong câu: “Đem cá về kho” nếu tách

khỏi ngữ cảnh câu văn có mấy nghĩa ?

(?) Hãy thêm vào câu này một vài từ để câu

trở thành đơn nghĩa , tránh sự hiểu lầm?

- Giáo viên chốt : Hiện tượng đồng âm rất

dễ gây hiểu nhằm khi giao tiếp

(?) Để tránh hiểu nhằm nghĩa do hiện tượng

đồng âm gây ra , ta cần phải chú ý điều gì

khi giao tiếp ?

Bài tập nhanh :

- Giáo viên : Treo bảng phụ.

(?) Giải thích nghĩa của từ chả trong ngữ

cảnh sau :

Trời mưa đất thịt trơn như mở

Dò đến hàng nem chả muốn ăn

- Giáo viên : Nhận xét

- Giáo viên : Có một số trường hợp dễ nhằm

lên

- HS : Chuồng , rọ…

 HS : Lồng : Đồ vật bằng tre, gỗ , sắt… dùng để nhốt chim , gà , vịt…

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Quan sát

=> HS : Làm bài tập

- Sáng 1 : Tính chất của mắt

trái nghĩa với mờ , đục , tối

- Sáng 2 : Thời gian : sáng ,

trưa , chiều , tối

- Trong 1 : Vị trí trong ,

ngoài

- Trong 2 : Tính chất của

mắt trái nghĩa với mờ , đục , tối

- HS : Đọc SGK

- HS : Dựa vào ngữ cảnh

- HS : Có hai nghĩa : Kho (nấu) và kho ( đụn , tàng ,

chứa)

- HS : Đem cá về kho mẳng Và : Đem cá về nhập kho

- HS : Phải đặt từ đồng âm trong văn cảnh cụ thể

- HS : Đọc và làm bài tập + Chỉ món ăn : Giò chả , nem chả => Nghĩa sự vật + Ý phủ định : Không , chưa , chẳng

- Từ đồng ân là : Những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Ví dụ :

- Cái bàn bằng gỗ

- Anh bàn việc gì đấy ?

II Cách sử dụng từ đồng âm

- Hiện tượng đồng âm rất dễ hiểu sai hoặc hiểu nước đôi Do đó trong giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng ngãi của từ và dùng từ đồng âm cho đúng

PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VỚI TỪ NHIỀU NGHĨA

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm