1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 HK 2

81 284 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 763 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn HS đối chiếu phần dịch thơ với phần dịch nghĩa và phiên âm để bước đầu hiểu nội dung văn Đọc hai câu đề và cho biết quan niệm về chí làm trai của tác giả được bộc lộ như thế nà

Trang 1

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 71 LUYỆN TẬP: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.

A Mục tiêu cần đạt.

- Củng cố những tri thức về phỏng vẫn và trả lời phỏng vấn

- Bước đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

- Có thái độ tự tin và bình tĩnh trong mọi tình huống giao tiếp

B Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu Tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

- Chia lớp thành từng cặp đóng vai người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 B i m i.ài mới ới

HS nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm, bổ sung

và hoàn thiện một cuộc phỏng vấn

GV nhận xét điểm mạmh, điểm yếu của từng cặp

HS tự đánh giá cặp thành công nhất Cho điểm

- Tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn với bạn bè về nhiều đề tài khác nhau

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Trang 2

Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

( Kiểm tra học kì I )

A Mục tiêu bài học.

- Giúp HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết

- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài vănnghị luận

- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn

B Phương tiện thực hiện.

- Giáo án

- Bài làm của HS

C.Cách thức tiến hành.

- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi

- Trả bài cho HS xem kết quả Khắc phục lỗi viết GV thu bài lưu văn phòng

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 B i m i ài mới ới

- Hiểu yêu cầu đề

- Biết cách làm một bài văn nghị luận

- Nắm tương đối chắc nội dung ba bài thơ

* Nhược điểm.

- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiếncủa mình một cách cụ thể và rõ ràng

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Chưa biết phân tích cụ thể, súc tích để tăng tínhthuyết phục

- Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề

- Bố trí thời gian làm bài chưa hợp lí, nên bài viếtdang dở

- Khắc phục lỗi qua bài viết

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Trang 3

Tiết 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

( Phan Bội Châu )

A Mục tiêu bài học.

- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giọng thơ tâm huyết của Phan Bội Châu

- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức tự cường dân tộc

B Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích và bình giảng, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh

qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 B i m i.ài mới ới

hướng dẫn HS đối chiếu phần dịch

thơ với phần dịch nghĩa và phiên

âm để bước đầu hiểu nội dung văn

Đọc hai câu đề và cho biết quan

niệm về chí làm trai của tác giả

được bộc lộ như thế nào?

- Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ

- Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bàithơ này để chia tay bạn bè, đồng chí

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu đề.

- Khẳng định chí làm trai, lẽ sống cao đẹp

- Phải lạ: Phải biết sống cho phi thường, biết mưu

đồ việc lớn, xoay chuyển càn khôn, lưu lại tiếngthơm cho muôn đời

- Đã làm trai phải tích cực, chủ động trong cuộcsống, không chịu khuất phục trước số phận, trướchoàn cảnh

=> Lí tưởng ấy tạo cho con người tư thế mới, khoẻkhoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứ không tầmthường, buông xuôi theo số phận

- Câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định, dục dã

Trang 4

( Phạm Ngũ Lão )

- Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể

- Làm trai đứng ở trong trời dất

Phải có danh gì với núi sông

( Nguyễn Công trứ )

- Nhóm 2

Đọc hai câu thực và cho biết ý thức

trách nhiệm cá nhân của tác giả

được bộc lộ như thế nào?

- Nhóm 3

Đọc hai câu luận và cho biết thái

độ của tác giả trước tình cảnh nước

mất nhà tan?

- Nhóm 4

Đọc hai câu kết và phân tích khát

vọng, tư thế lên đường của nhà chí

3 Hai câu luận.

- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩtrước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhụcmất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu

( đọc sách thánh hiền - đạo Nho ) không hợp thời,

vô nghĩa trong buổi nước mất nhà tan

=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khíphách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiênphong, có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thờiđại mới

4 Hai câu kết.

- Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước Thểhiện một khát vọng lớn, một sự hoà nhập với vũ trụbao la

- Con người là trung tâm lồng lộng giữa trời biểnmênh mông, như đang bay lên cùng muôn ngàncon sóng

- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi

III Ghi nhớ.

-SGK

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ Diễn xuôi Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU.

A Mục tiêu bài học.

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

B Phương tiện thực hiện.

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:

3 B i m i.ài mới ới

Luyện tập Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV nhận

xét và cho điểm

- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu

- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối

- Nhóm 3: Bài tập 2

I Hai thành phần nghĩa của câu.

1 Khảo sát bài tập.

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc Câu a1 có

từ hình như: Chưa chắc chắn Câu a2 không có từ

hình như: thể hiện độ tin cậy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc Câu b1bộc lộ sự tin cậy Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc

II Nghĩa sự việc.

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứngvới sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện tư thế

+Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờnhững thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - tình thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động+ Bài tập 2

- Nghĩa tình thái:

a/ kể, thực, đáng

Trang 6

- Nhóm 4: Bài tập 3.

b/ có lẽc/ dễ, chính ngay mình

+ Bài tập 3

- Phương án 3

4 Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 75 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5.

( Nghị luận văn học)

A Mục tiêu bài học.

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học Củng cố kiến thức và kĩ nănglàm văn nghị luận

- Thái độ làm bài nghiêm túc

B Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn

- Thiết kế giáo án

- Các tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành.

- Học sinh làm bài tại lớp 1 tiết

- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học

- Thu bài sau 45 phút

21,0Văn học Việt

Nam

20,5

10,5

31,5

Văn học

nước ngoài

10,5

10,5

7,0

17,0

Trang 7

Nội dung đề.

BÀI VIẾT SỐ 5

( Chương trình lớp 11 Thời gian 45 phút )

Cảm nhận của anh, chị về hình tượng nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắncùng tên của Nam Cao

*Yêu cầu về kỹ năng.

- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học

- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài

viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nói rõ cuộc đời Chí Phèo qua các giai đoạn:

+ Từ một anh Chí hiền lành, khoẻ mạnh, bị Bá Kiến đẩy đi ở tù oan 7 - 8 năm trời

+ Chế độ nhà tù đã biến Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.

+ Sau khi ra tù, Chí Phèo bị tha hoá cả nhân hình lẫn nhân tính

- Mặc dầu bị tước đoạt quyền làm người lương thiện nhưng Chí Phèo vẫn chưa mất hếtnhân tính:

+ Nhờ tình yêu mộc mạc chân thành của Thị Nở

+ Nhờ sự chăm sóc bởi bàn tay một người đàn bà

+ Nhờ hương vị bát cháo hành Thị Nở nấu cho Chí Phèo ăn lúc ốm

- Chí Phèo thức tỉnh, nhận ra âm thanh cuộc sống, khao khát hoàn lương

- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hoá của Chí Phèo

- Chí Phèo là nạn nhân của bọn địa chủ, cường hào ở nông thôn Việt Nam trước cáchmạng tháng Tám

- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm thông qua vẻ đẹp khát vọng hoàn lương củanhân vật Chí Phèo

* Thang điểm.

- Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễnđạt

- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễnđạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp,chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Trang 8

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 78 NGHĨA CỦA CÂU ( tiếp )

A Mục tiêu bài học.

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

B Phương tiện thực hiện.

2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nóiđối với sự việc được đề cập đến trong câu

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với mộtphương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đãxảy ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năngcủa sự việc

b/ Tình cảm, thái độ của người nói đối với ngườinghe

Trang 9

- Hoàn thiện chân dung một nhà thơ với phong cách nghệ thuật độc đáo.

- Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổitrẻ cho lý tưởng và xã hội

B Phương tiện thực hiện.

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

- Có thể chia bài thơ theo mấy

đoạn ? Nội dung từng đoạn?

- Tại sao tác giả lại mở đầu

bằng 4 câu thơ ngũ ngôn?

1 Tác gia Xuân Diệu.

- Tên thật, năm sinh, năm mất

- Quê quán

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Một số tác phẩm tiêu biểu

2 Bài thơ : Vội vàng.

- Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ), một

trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệutrước cách mạng tháng Tám

+ Đoạn 3: 17 câu tiếp theo: Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ,mùa xuân, hạnh phúc

+ Đoạn 4: còn lại: Sự đắm say đến cuồng nhiệt khi tậnhưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đoạn 1 Bốn câu thơ đầu.

- Niềm ước muốn kì lạ, vô lí:

+ tắt nắng

+ buộc gió

 Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương

Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thờigian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống

- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳngđịnh, cố nén cảm xúc và ý tưởng

- Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn  một cái tôi cá nhân

khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết

2 Đoạn 2 Chín câu thơ tiếp theo.

- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bứctranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất,ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta

- Hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung:

+ đồng nội xanh rì

+ cành tơ phơ phất +ong bướm

+ hoa lá +yến anh.

+ hàng mi chớp sáng + thần Vui gõ cửa.

Trang 11

với đoạn 1?

Nhóm 2: Những hình ảnh,

màu sắc, âm thanh trong đoạn

thơ đều có đặc điểm gì?

- Nhóm 3: Tìm các giá trị nghệ

thuật có trong đoạn thơ? Câu

thơ nào theo em là mới mẻ và

hiện đại nhất? Vì sao?

- Nhóm 4: Quan niệm sống của

Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ

đó? Hiểu 2 câu cuối đoạn như

thế nào?

* Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài tiếp tiết 2

phản thể hiện tâm trạng tiếc

nuối của tác giả về thời gian,

- Nhịp thơ nhanh, gấp Điệp từ: Ngạc nhiên, vui sướng,như trình bày, mời gọi chúng ta hãy thưởng thức

- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu,như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc

- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần: So sánh mới

mẻ, độc đáo và táo bạo  Gợi cảm giác liên tưởng,tưởng tượng rất mạnh về tình yêu đôi lứa, hạnh phúctuổi trẻ

- Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ.Yêucuộc sống đến cuồng nhiệt bởi cảm nhận được cuộcsống trần thế cái gì cũng đẹp, cũng mê say, đầy sứcsống  lí do muốn níu kéo sự trôi chảy của thời gian

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung

sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống nhanh, sống

vội tranh thủ thời gian

3 Đoạn 3 Mười bảy câu thơ tiếp theo.

- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Con người hồng hào mơnmởn là vẻ đẹp chuẩn mực trên thế gian Nhưng đờingười có hạn, thời gian một đi không trở lại, thế giớiluôn luôn vận động:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

 Một hệ thống tương phản để khẳng định một chânlý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọngtuổi xuân

- Người buồn  cảnh buồn :

+ Năm tháng ….chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt

+ Gió…hờn

+ Chim…sợ

 Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng

lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua

+ Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ

trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộcđời

- Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang

tính khẳng định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên

- Kết cấu: Nói làm chi…nếu còn…nhưng chẳng còn…

nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về

chân lí mà nhà thơ đã phát hiện ra

Trang 12

- Tâm trạng Xuân Diệu được

4 Đoạn 4 Chín câu thơ cuối.

- Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởngtuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hếtmình

- Bộc lộ sự yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả vớithiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ

- Điệp từ: và… cho : cảm xúc ào ạt, dâng trào.

- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao

khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêutuổi trẻ

- Tôi  Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm hồn

nhà thơ, mang tính phổ quát

- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê say vồ vập

trước cảnh đẹp, tình đẹp

- Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn cắn…

 Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồngnhiệt

- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự

hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say

 Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ,tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cốnghiến, biết hưởng thụ Quan niệm nhân sinh của thi sĩ

Kết luận.

- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp Một trái timsôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiếncho đời Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trongquan bệ gắn bó với đời

III Ghi nhớ.

- SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 81 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.

Trang 13

- Yêu thích môn học, ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ

B Phương tiện thực hiện.

lời câu hỏi

? Thế nào là thao tác lập luận bác bác

HS: Suy luận, trả lời

GV: Nhấn mạnh, lấy VD minh hoạ

HS đọc mục II SGK và trao đổi thảo

Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lí lẽ, dẫn chứngđúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm lệchlạc thiếu khao học của một quan điểm, ý kiếnnào đó

2.Mục đích.

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ýkiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ýkiến, nhận định dúng đắn

3 Yêu cầu.

- Cần phải chỉ ra được cái sai hiển nhiên của cácchủ thể phát ngôn, phải có hiểu biết sâu sắc

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái

- Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và

có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọng bạnđọc

4 Cách bác bỏ.

* VD : SGK

* Nhận xét.

a/ Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến ông

Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là

một con bệnh thần kinh”.

- Bác bỏ bằng cách so sánh trí tưởng tượng củaNguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩnước ngoài

b/ Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái

cho rằng: “Tiếng Việt nghèo nàn”

- Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy

Trang 14

c/ Ông Nguyễn Khắc Việt bác bỏ quan niệm sai

trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độcmôi trường của những người hút thuốc lá gây racho những người xung quanh

* Kết luận

- Dùng lí lẽ dẫn chứng gạt bỏ những quan điểm,nhận định sai trái…nêu ý kiến đúng đắn củamình nhằm thuyết phục người đọc

- Bác bỏ bằng nhiều cách khác nhau: bác bỏ mộtluận điểm, luận cứ, sau đó chỉ rõ tác hại, nguyênnhân hoặc phân tích những khái cạnh sai lầm ấybằng thái độ khách quan, đúng mực

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1.

a/ Bác bỏ: “ Đổi cứng thành mềm” của kẻ sĩ cơ

hội cầu an

- Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn vớinhững người học yếu là trách nhiệm và tình cảmbạn bè nhằm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

4 Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài Tràng Giang

Trang 15

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

- Tình yêu quê hương đất nước

B Phương tiện thực hiện.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 B i m i:ài mới ới

- Bài thơ viết mùa thu 1939, được in trong tập

“Lửa thiêng” tập thơ tiêu biểu và nổi tiếng của

Trang 16

?Em có suy nghĩ gì về nhan đề và lời đề

từ bài thơ?

HS: Nêu suy nghĩ

GV: Nhấn mạnh

+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp

+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông

+ Một nỗi niềm bâng khuâng, tha thiết

nhớ khi đứng trước trời rộng sông dài

GV: Chia nhóm tìm hiểu văn bản

- Nhóm 4 Đọc khổ thơ 4 và cho biết

cảnh vật và cảm xúc của nhà thơ trong

khổ thơ có gì đặc biệt?

HS: Địa diện trả lời, nhận xét bổ sung

GV: Mở rộng

Bản thảo Huy Cận viết: Dờn dợn Do

+Tràng giang: Khái quát, trang trọng, vừa cổ

điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lan toả, ngânvang

- Lời đề từ: Cảm hứng chủ đạo được tác giảnói rõ:

=> Toàn bộ cảm xúc chi phối cảm hứng sángtác của tác giả  chìa khoá để hiểu bài thơ

2 Khổ thơ 1.

+ Sóng gợn: Nhẹ, từng lớp một như lan toả + Tràng giang: sông rộng, dài, lớn…

+ Điệp điệp: Liên tục, nhiều lần.

+ Thuyền về nước lại: Buồn, chia ly, xa cách + Củi lạc dòng: Trôi nổi trên sông, cảnh chia

lìa trống vắng, gợi sự chết chóc

 Cảnh cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồnnhư ngấm vào tận da thịt

3 Khổ thơ 2

- Từ ngữ:lơ thơ, cồn nhỏ, đìu hiu, làng xa,vãn

chợ chiều, cô liêu

 Không gian buồn vắng Nghệ thuật dùng từláy gợi tả sự hắt hiu, thê thảm

- Không một âm thanh, không một tiếng động,

có vẳng hơi tiếng con người ở một phiên chợchiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn

tạ, vắng vẻ, cô đơn

- Không gian hai chiều:

+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót + sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu

 Nghệ thuật đối, sự đối lập giữa con ngườivới vũ trụ: con người càng nhỏ bé trước khônggian rộng lớn ấy Hình ảnh thơ mang màu sắc

 Không bóng người, không sự giao lưu

+ Bèo dạt: hình ảnh chia lìa, tan tác.

 gợi hình ảnh con người mất quyền lợi, mất

tự do, mất chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trêndòng đời, thân phận bèo bọt, vô nghĩa, cô đơntrước đất trời

5 Khổ thơ 4.

- Từ ngữ : lớp lớp, đùn, nghiêng, sa

Trang 17

sự vô tình của người sắp chữ in mà

thành dợn dợn Tác giả cảm ơn sự vô

tình đó của anh thợ sắp chữ máy in.

Câu thơ được gợi ra từ hai câu thơ

trong Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu:

Quê hương khuất bóng hoàng hôn/

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai.

? Tìm những nét đặc sắc về nghệ thuật

HS: Trao đổi cặp

? Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ điển và

hiện đại trong bài thơ?

HS đọc phần ghi nhớ SGK

HĐ3: Củng cố

GV: củng cố nội dung bài học: nắm rõ

tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật

 Cảnh hoàng hôn u ám, nặng nề, tưởng

chừng như đặc quánh lại

+Dợn dợn: Gợi cảm giác bên trong, buồn vô

hạn, nhớ quê hương

+ Không khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà hiện

đại trong thơ Huy Cận Nỗi nhớ da diết củamột cái tôi lãng mạn Đó chính là lòng yêunước thầm kín của Huy Cận trước cảnh ngộđất nước mất chủ quyền

6 Đặc sắc nghệ thuật

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ

* Ghi nhớ : sgk

4 Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

TIẾT 83+84 ĐÂY THÔN VĨ DẠ

( Hàn Mặc Tử )

A Mục đích yêu cầu.

- Giới thiệu tác giả- một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học

Trang 18

- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều

bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh,

Minh Duệ Thị.

- 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử.

- Nhà thơ tài năng phong cách nghệ

thuật kỳ lạ.

- Nhà nghèo, cha mất sớm, khi

đang làm việc ở sở Đạc điền thì

mắc bệnh hủi( Bệnh phong) nên bị

đuổi việc Điều trị tại nhà thương

Qui Nhơn và mất tại đó.

- Bên cạnh những vần thơ điên loạn

vẫn xuất hiện những vần thơ trong

trẻo: Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ

Giạ

Hàn Mặc Tử : Con người của văn

chương kẻ đam mê văn chương.

* Hoạt động 2

Thảo luận nhóm Đại diện nhóm

trình bày GV chuẩn xác kiến

2 Giới thiệu bài thơ.

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.

- Bài thơ được gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận đượctấm bưu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từHuế khi ông đang trên giường bệnh

II Đọc hiểu văn bản.

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1 Khổ thơ 1.

- Câu thơ 1:

+ Hình thức: câu hỏi

+ Nội dung: lời mời, lời trách móc

 tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớmong

- Bức tranh thôn Vĩ được khắc hoạ tươi đẹp, sống

động Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới.

ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lênnhững hàng cau còn ớt đẫm sương đêm

Nắng có linh hồn riêng Nắng mang hồn xứ Huế

- Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập

Trang 19

Nhóm 2 Nhận xét nghệ thuật

miêu tả hình ảnh gió, mây, sông,

trăng trong khổ thơ 2 và chỉ ra

nét độc đáo có trong khổ thơ đó?

- Đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cái ám ảnh thương nhớ

-“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu

sắc tươi sáng của vườn cây

- “Mặt chữ điền”: khuôn mặt hiền lành phúc hậu.

Vẻ đẹp: cảnh và người xứ Huế

Bức tranh thiên nhiên trinh nguyên, đầy ắp ánh sáng,

có màu sắc, có đường nét.Hình ảnh con người: dịudàng e ấp

Tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồnyêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánhthiện

4.2 Khổ thơ 2.

- Gió, mây, sông nước, hoa được nhân cách hoá để

nói tâm trạng

- Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi

ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa

 Không gian trống vắng, thời gian như ngừng lại,cảnh vật hờ hững với con người

- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”, “sông

trăng”  Cảm giác huyền ảo

Cảnh đẹp như trong cõi mộng

- Câu hỏi tu từ ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết,đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi

Không gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông,

nước, trăng, hoa cảnh đẹp nhưng buồn vô hạn.

4.3 Khổ thơ 3.

- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi

- Khách thể: hư ảo, nhạt nhoà, xa xôi

 Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ngưỡng vọng, ưng hụt hẫng, xót xa

nh Điệp từ, điệp ngữ,

- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang

- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,

 Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu ương, đồng cảm

th Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?

 Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời chocâu thơ thứ nhất

III T ng k t.ổng kết ết

Trang 20

Thế giới thực-Thời gian: bình minh Không gian: Miệt vườn

khung cảnh tươi sáng, ấm áp, hài hoà giữacon người và thiên nhiên

Thế giới mộng

- Thời gian: đêm trăng

- Không gian: trời, mây, sông, nước khung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa…

Thế giới ảo

Thời gian: không xác định

- Không gian: đường xa, sương khói

-khung cảnh hư ảo…

Khổ3

 Khát vọng yêu thương, đồng cảm!

IV Ghi nhớ.

- SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tập bình câu thơ tâm đắc nhất

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 85 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 RA ĐỀ BÀI SỐ 6 VỀ NHÀ

A Mục tiêu bài học.

- Giúp HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết

- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài vănnghị luận

- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn

B Phương tiện thực hiện.

- Giáo án

- Bài làm của HS

C.Cách thức tiến hành.

- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi

- Trả bài cho HS xem kết quả Khắc phục lỗi viết GV thu bài lưu văn phòng

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 B i m i ài mới ới

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Chưa biết triển khai ý, có bài viết hầu như chỉ mớidừng lại ở dạng tóm tắt nội dung văn bản

- Nói rõ cuộc đời Chí Phèo qua các giai đoạn:

+ Từ một anh Chí hiền lành, khoẻ mạnh, bị Bá Kiếnđẩy đi ở tù oan 7 - 8 năm trời

+ Chế độ nhà tù đã biến Chí trở thành con quỉ dữ

- Chí Phèo thức tỉnh, nhận ra âm thanh cuộc sống,khao khát hoàn lương

- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hoá của Chí Phèo

- Chí Phèo là nạn nhân của bọn địa chủ, cường hào

ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm thôngqua vẻ đẹp khát vọng hoàn lương của nhân vật Chí

Trang 22

* Yêu cầu về kiến thức Học sinh

có thể có những cách trình bày

khác nhau nhưng bài viết cần đảm

bảo các ý cơ bản sau:

* Hoạt động 3

Ra đề về nhà Hẹn lịch thu bài

GV định hướng cách làm bài cho

HS

Yêu cầu viết bài

- Kiểu bài nghị luận xã hội

- Anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về

“bệnh thành tích” – một “căn bệnh” gây tác hạikhông nhỏ đối với sự phát triển của xã hội hiện nay

a/ Yêu cầu kiến thức.

- Thành tích là gì ?+ Kết quả, thành tích xuất sắc đạt được đối với mộtcông vịêc cụ thể sau một thời gian nhất định

- Bệnh thành tích là gì?

+ Việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làmviệc, làm được ít hoặc không làm được nhưng báocáo bịa đặt là nhiều “ làm thì láo báo cáo thì hay”

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên mà cònlừa dối xã hội, lừa dối chính bản thân mình, gây ramột thói xấu là chủ quan, tự mãn một cách vô lối

 Cách khắc phục là tôn trọng sự thật, nghiêmkhắc với bản thân mình, có lương tâm và tráchnhiệm khi làm việc

b/ Thang điểm.

- Điểm 10: Đảm bảo đày đủ các ý trên bài viết rõràng bố cục, diễn đạt lưu loát, hành văn trong sáng,

có vốn sống phong phú Không sai lỗi câu, chính tả

- Điểm 8: Diễn đạt tốt, đảm bảo tương đối đầy đủcác ý trên, các ý chưa thực sự

lôgíc, còn mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 6: Đảm bảo được một nửa ý trên Diễn đạttương đối lưu loát, còn mắc một số lỗi

- Điểm 4 : bài viết có ý nhưng diễn đạt lộn xộn.Chưa rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều

- Điểm 2 : Chưa biết cách trình bày một bài văn,các ý lộn xộn, thiếu lôgíc, sai nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0 : Không trình bày được ý nào, bài viết linhtinh, hoặc bỏ giấy trắng

4 Hướng dẫn về nhà.

- Tập trung làm bài trong một thời gian nhất định không phân tán tư tưởng

- Xác định rõ yêu cầu nội dung, làm bài đúng hướng

- Nộp bài đúng thời gian qui định:

Trang 23

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

TIẾT 86 CHIỀU TỐI

(Trích “Nhật kí trong tù” Hồ Chí Minh )

A Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS thấy được vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: dù trong hoàn cảnh khắc nghịêt đếnđâu vẫn luôn hướng về ánh sáng và sự sống

- Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại

- Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

2 Kiểm tra bài cũ: - Thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ(Hàn Mặc Tử)

- Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

HS đọc diễn cảm toàn văn phần

phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ

- Đọc đúng nhịp thơ, giọng chậm rãi,

bình tĩnh, thoáng chút vui, ấm ở câu

cuối Từ " hồng" đọc hơi to và kéo

I Tiểu dẫn.

1 Hoàn cảnh ra đời tập thơ " Nhật kí trong tù".

- Là tập nhật kí viết bằng thơ, được Bác sáng tác trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạchbắt giam từ mùa thu 1942 - 1943 tại tỉnh Quảng Tây

- Tập thơ gồm 134 bài bằng chữ Hán

2 Xuất xứ bài " Chiều tối".

- Là bài thơ thứ 31, được sáng tác mùa thu 1942 trên đường Bác đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Giải thích từ khó: (SGK)

- Câu 2: Chưa dịch được chữ "cô", "mạn mạn"

- Câu 3: dịch thừa từ " tối", làm mất đi ý vị" ý tại ngôn ngoại", hàm súc của thơ cổ

3 Thể thơ.

Trang 24

dài hơn.

- So sánh phần phiên âm, dịch nghĩa

với phần dịch thơ của Nam Trân, em

thấy chỗ nào chưa dịch đạt?

*Hoạt động3

Thảo luận nhóm Đại diện nhóm

trình bày GV chuẩn xác kiến thức

Nhóm 1:

- Phân tích bức tranh thiên nhiên ở 2

câu thơ đầu?

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật.

4.1 Hai câu thơ đầu.

- Bức tranh thiên nhiên với hình ảnh:

+ Cánh chim sau một ngày rong ruổi, trong giờ khắc của ngày tàn đang về rừng tìm nơi tổ ấm Đây là cánh chim " mỏi"( cảm nhận rất sâu trạng thái bên trong của sự vật)

+ Áng mây cô đơn, lẻ loi đang trôi chầm chậm giữa bầu trời cao rộng Đây là chòm mây mang tâm trạng, có hồn người, cô đơn, lẻ loi và lặng lẽ

- So sánh thiên nhiên và con người:

+ Tương đồng về hình thức: đều cô đơn, mệt mỏi, mong muốn tìm được tổ ấm

+ Khác biệt về bản chất: thiên nhiên tự do còn con người mất tự do, đang bị áp giải

Hai câu thơ mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hai nét phác họa mà gợi lên hồn cảnh vật Qua đó, thể hiện bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ Bởi vì nếu không có ý chí và nghị lực, không có phong thái ung dung tự chủ và sự

tự do hoàn toàn về tinh thần thì không thể có những câu thơ cảm nhận thiên nhiên thật sâu sắc

và tinh tế như thế trong hoàn cảnh khắc nghiệt của tù đày

4.2 Hai câu thơ sau

- Từ bức tranh thiên nhiên trở thành bức tranh đờisống, từ mây, trời, chim muông trở thành bức tranh con người lao động

- Hình ảnh con người lao động trẻ trung( thiếu nữ), nhịp điệu của cuộc sống lao động( xay ngô), đã đưa lại cho người đi đường lúc chiều hôm chút hơi ấm của sự sống, chút niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người, con người ấy tuy vất vả mà tự do

- Bài thơ quy tụ trong một điểm sáng rực rỡ" rực hồng" - " nhãn tự"

- Ý nghĩa:

+ Gợi cuộc sống sum vầy, ấm áp, làm vợi đi ít nhiều nỗi đau khổ của người đi đày, mang lại niềm vui, sức mạnh, sưởi ấm lòng người tù

+ Sự luân chuyển về thời gian: buổi chiều kết thúc, thời gian chuyển sang đêm tối nhưng là đêmtối ấm áp, bừng sáng

+ Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, từ

Trang 25

Nhóm 4:

- Quy tụ điểm sáng trong 2 câu thơ

cuối là chi tiết nào? Ý nghĩa của chi

+ Niềm tin, niềm lạc quan

 Thông qua bức tranh cuộc sống lao động, thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn người tù: lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng

5 Tư tưởng bài thơ

- Cảm quan thiên nhiên của Bác xét đến cùng là cảm quan nghệ thuật Trung tâm bài thơ chính là con người lao động và ngọn lửa của sự sống Vì thế, bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa hồng ấm áp của niềm tin yêu đời

III Ghi nhớ

-SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 87 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.

A Mục tiêu bài học.

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ

- Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện.

GV hướng dẫn HS giải bài tập

Trao đổi nhóm Đại diện nhóm

trình bày

GV chuẩn xác kiến thức, cho

I Hưới.ng d n gi i b i t p SGK.ẫn giải bài tập SGK ải bài tập SGK ài mới ập 1

Bài tập 1 Vấn đề bác

bỏ

Cách bác bỏ

Quan niệm sống quẩn

Dùng lí lẽ và hìnhảnh so sánh

Trang 26

Đoạn vănb/

quanh, nghèo nàn của những người trở thành nô

lệ của tiện nghi

Thái độ dè dặt, né tránh của những người hiền tàitrước vương triều mới

Dùng lí lẽ phân tích dể nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước

Bài tập 2 Vấn đề bác

bỏ

Cách bác bỏ

Đoạn văna/

Đoạn vănb/

- Quan niệmphiến diện

- Quan niệmphiến diện:

- Dùng lí lẽ vàdẫn chứng thựctế

- Dùng lí lẽ vàdẫn chứng thựctế

Quan niệmđúng đắn

Muốn học tốt môn ngữ văn cầnphải:

- Sống sâu sắc và có ý thức tíchluỹ vốn sống thực tế

- Có động cơ và thái độ học tậpđúng đắn

- Có phương pháp học tập phùhợp để nắm kiến thức cơ bản và

hệ thống

- Thường xuyên trau dồi kiến thứcqua sách, báo, tạp chí và thu thậpthông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng

II Luyện tập

- Bài tập 3 SGK tr32

4 Hướng dẫn về nhà

Trang 27

- Ôn luyện lí thuyết phục vụ cho bài viết số 6.

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

TIẾT 88 TỪ ẤY.

(Tố Hữu)

A Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS thấy được niềm vui sướng, say mê mãnh liêt6j của Tố Hữu trong buổi đàu gặp

gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng đối với cuộc đời nhà thơ

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình

- Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

2 Kiểm tra bài cũ: - Thuộc lòng bài thơ Chiều tối( Phiên âm, dịch thơ)

- Phân tích bài thơ

2 Bài thơ : Từ ấy.

- Ngày đầu khi được đứng trong hàng ngũ của Đảng, làm bàithơ để ghi lại kỉ niệm đáng nhớ ấy

- Bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy.

Trang 28

chính nào ?

* Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS đọc :

- Giọng điệu phấn khởi,

vui tươi, hồ hởi Chú ý

nhịp thơ thay đổi

biểu hiện niềm vui

sướng, say mê khi gặp lí

biến sâu sắc trong tình

- Tập Từ ấy gồm 71 bài chia làm 3 phần: Máu lửa, Xiềng

- Thất ngôn: 7 chữ/câu; 4 câu/khổ; 3 khổ/bài

- Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng,cách mạng

- Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống

- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1 Khổ 1.

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

- Hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim.

 Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mớilàm bừng sáng tâm hồn nhà thơ

- Hình ảnh ẩn dụ và so sánh : Hồn tôi- vườn hoa lá - đậm

hương – rộn tiếng chim.

 Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà thơ khibắt gặp lí tưởng mới

4.2 Khổ 2.

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với muôn nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

- Sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của

xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ.+ Buộc: Ý thức tự nguyện, quyết tâm cao độ

+ Trang trải: Tâm hồn trải rộng với cuộc đời, tạo sự đồng cảmsâu sắc

+ Trăm nơi: Hoán dụ – chỉ mọi người sống ở khắp nơi

+ Khối đời: Ẩn dụ – Khối người đông đảo cùng chung cảnhngộ, đoàn kết chặt chẽ, cùng phấn đấu vì mục tiêu chung

 Nhà thơ đã đặt mình giữa dòng đời và môi trường rộng lớncủa quần chúng lao khổ và ở đó Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui

và sức mạnh không chỉ bằng nhận thức mà còn bằng tình cảmmến yêu của trái tim nhân ái

4.3 Khổ 3.

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Trang 29

cảm của nhà thơ được

thể hiện ra sao trong khổ

Sự cảm nhận sâu sắc mình là thành viên của đại gia đìnhquần chúng lao khổ

 Sự biểu hiện xúc động, chân thành khi nói tới những kiếpngười bất hạnh, dãi dầu sương gió

III Tổng kết.

- Ghi nhớ: SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ

- Bình những câu thơ tâm đắc nhất

- Soạn bài tiếp theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

- Trang bị kiến thức về tác giả, rèn kỹ năng đọc và cảm thụ tác phẩm thơ

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

thơ trong 1 tiết

I Bài thơ: Lai tân (Hồ Chí Minh)

1 Đọc

2 Hoàn cảnh sáng tác.

Trang 30

trong bài thơ Nhớ đồng?

- Nhóm 3: Bài thơ Tương tư nói

về nội dung gì? Căn cứ vào

những chi tiết nào mà em xác

3 Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Chỉ bằng 3 câu thơ hiện lên trước mắt người đọc cả

bộ máy của huyện Lai tân:

+ Ban trưởng: Chuyên đánh bạc+ Cảnh sát trưởng: Ăn hối lộ+ Huyện trưởng: Hút thuốc phiện

 Sự thối nát của chính quyền Lai Tân Nhữngngười thực thi pháp luật lại vi phạm pháp luật Sựthái bình giả tạo – mỉa mai châm biếm của tác giả

 Những cảm nhận và suy nghĩ của người tù vềthực trạng xã hội Trung Quốc ở huyện Lai Tân –Quảng Tây: Sự thối nát của chính quyền, sự sa đoạcủa quan chức nhà nước

II Bài thơ: Nhớ đồng(Tố Hữu)

1 Đọc

2 Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK

3 Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Trong hoàn cảnh bị giam cầm, tách biệt thế giớibên ngoài, tiếng hò ám ảnh nhà thơ, gợi nhớ quêhương, gợi kỉ niệm về đồng bào đồng chí

- Điệp khúc: Khắc sâu và tô đậm âm vang của tiếng

hò, khêu gợi nỗi nhớ thương của tác giả về cảnh quê,người quê

- Tình yêu htương và nỗi nhớ da diết thể hiện qua

nhiều hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông,

đồng lúa, nhà tranh, cồn bãi…

- Điệp từ điệp ngữ: Gắn kết, mong mỏi, hồi hộp, hivọng

 Nỗi niềm thương nhớ đồng quê, cảnh vật, conngười, đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuổi trongnhững ngày đầu bị giam cầm ở nhà lao Thừa Thiên

III Bài thơ: Tương tư(Nguyễn Bính)

1 Đọc

2 Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK

3 Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Giãi bày nỗi lòng mong nhớ của đôi trai gái đang

yêu nhau, đang cùng mắc bệnh tương tư.

IV Chiều xuân(Anh Thơ)

Trang 31

- Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc đẹp, tĩnhlặng, êm đềm, thơ mộng, nhưng buồn:

+ Con đò/dòng sông/quán tranh/hoa xoan/cỏ

non/đàn sáo/bướm bay/trâu bò/cánh đồng/đàn cò cô gái nông dân

- Những từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tả âm thanh, hìnhdáng, cảm xúc

 bức tranh thu nhỏ tả cảnh chiều xuân trên cánhđồng ven đê xứ Bắc

4 Hướng dẫn về nhà.

- Đọc thuộc lòng 2/4 bài thơ

- Tập bình những câu thơ tâm đắc

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết: 90 TIỂU SỬ TÓM TẮT.

A Mục đích yêu cầu.

- Nắm được mục đích, yêu cầu của văn bản tiểu sử tóm tắt

- Biết cách viết một văn bản tiểu sử tóm tắt

- Cú ý thức sưu tầm tài liệu, tra cứu tư liệu và thận trọng khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng

hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ 1 : Tìm hiểu mục đích, yêu cầu

Trang 32

- Nhóm 2: Các tài liệu được lựa chọn

trong tiểu sử tóm tắt của Lương Thế

Vinh là những tài liệu như thế nào?

khách quan, trung thực những nét cơ bản về cuộcđời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó

2 Mục đích:

- Giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những cống hiến của người được nói tới

- Giúp những người có trách nhiệm làm công tỏc

tổ chức

- Giỳp chỳng ta trong việc lựa chọn bạn bố, giới thiệu cỏn bộ lónh đạo

- Nắm được tiêủ sử nhà văn, nhà thơ, thêm cơ sở

để hiểu đúng, hiểu sâu hơn các sáng tỏc của họ

3 Yêu cầu:

- Thông tin một cách khách quan, chính xác về người được nói tới: phải ghi cụ thể, chính xác những số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật

- Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sủ tóm tắt

- Văn phong cần cô đọng, trong sáng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, phương thức chủ yờỳ là thuyết minh

II Cách viết tiểu sử túm tắt.

1 Khảo sát ví dụ:

Văn bản tiểu sử tóm tắt nhà bác học " Lương Thế Vinh" ( SGK-T 54)

- Bản tiểu sử túm tắt gồm 4 phần + Nhân thân, họ, tên, gia đình + Các hoạt động chính: các mốc thời gian: từ nhỏ, chưa đầy 20 tuổi, năm 21 tuổi

+ Những đóng góp chủ yếu: trong lĩnh vực toán học, văn chương, nghệ thuật,

+ Đánh giá chung: có tài kinh bang tế thế, tài hoa, danh vọng vượt bậc ( Lê Quý Đôn) - Các tài liệu được lựa chọn: cụ thể, chính xác, chân thực, tiêu biểu về thân thế và cuộc đời của Lương Thế Vinh:

+ Ghi rừ họ tờn, quờ quỏn, cỏc mốc thời gian + Dẫn chứng cụ thể: Cuốn " Đại thành toán pháp", "Hí phường phả lục"

- Đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan: + So sánh với các sĩ phu đương thời

+ Dựa vào lời đánh giá của Lê Quý Đôn

2 Kết luận.

2.1 Cỏc phần của tiểu sử túm tắt: 4 phần

Trang 33

- Nhóm 3: Tác giả đó đánh giá về

Lương Thế Vinh như thế nào?

- Qua khảo sỏt vớ dụ, em hóy cho

văn bản thuyết minh?

+ Giới thiệu khỏi quỏt nhõn thõn + Giới thiệu ngắn gọn lĩnh vực hoạt động xó hội: làm gỡ, ở đâu,

+ Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu

+ Đánh giá vai trũ, tỏc dụng

2.2 Các bước viết tiểu sử tóm tắt:

+ Sưu tầm tài liệu về đối tượng thông qua việcđọc sách, tra cứu hồ sơ lưu trữ, hỏi nhân chứng + Sắp xếp, chọn lọc những tài liệu tiờu biểu + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp viết thành văn bản

+ Kiểm tra, sửa chữa lại văn bản đó viết

a- viết văn bản thuyết minh

b- viết sơ yếu lí lịch

e- viết điếu văn

Bài tập 2:

Văn bản Giống nhau Khác nhau

Tiểu sử tóm tắt

Đều viết vềmột nhân vậtnào đó

Đối tượng làmột người nào

đó, do ngườikhác viết.Điếu văn

thương, lờichia buồn vớigia quyến

Sơ yếu lí lịch

Do bản thânviết, theo mẫu

cố định

VB thuyếtminh

Đối tượngrộng hơn, cócảm xúc

4 Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững kiến thức,vận dụng làm bài tập

- Soạn bài tiếp theo phõn phối chương trỡnh

Trang 34

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

TIẾT 91+ 92 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt

- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề bằng

hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 B i m i:ài mới ới

* Hoạt động 1

HS đọc mục I và trả lời câu hỏi

- Loại hình ngôn ngữ là gì ? Theo

em Tiếng Việt thuộc loại hình nào?

* Hoạt động 2

HS đọc mục 2 GV phân tích ví dụ,

so sánh với ngôn ngữ tiếng Anh,

Nga và chuẩn xác kiến thức

- Nhận xét Tôi 1 và tôi 2 ; anh ấy 1 và

anh ấy 2 ngữ âm, chữ viết có thay đổi

không? lấy ví dụ để so sánh với

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

II Đặc điểm loại hình ngôn ngữ.

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạotừ

Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết

 Đọc và viết đều tách rời nhau

 Đều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở về / ăn

chơi / thôn xóm…

2 Từ không biến đổi hình thái.

Ví dụ: Tôi 1 tặng anh ấy 1 một cuốn sách, anh ấy 2

tặng tôi 2 một quyển vở.

 Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình tháikhi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các

hư từ

Trang 35

Đại diện nhóm trình bày GV nhận

- Tôi đang ăn cơm

- Tôi đã ăn cơm rồi

- Tôi sẽ ăn cơm

- Tôi vừa ăn cơm xong

 Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ýnghĩa của câu cũng thay đổi

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 93 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT.

A Mục đích yêu cầu.

- Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt

- Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK

B Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C Cách thức tiến hành

Trang 36

- HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luậnnhóm.

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago) Nêu suy nghĩ sau khi học xongbài thơ đó

3 B i m i.ài mới ới

GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử

1 Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý

- Giới thiệu một đoàn viên ưu tú+ Người trẻ tuổi(Học sinh, sinh viên…)+ Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể

- Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLHthanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổchức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao)

Bạn…sinh ngày…tháng…năm…, tại…hiện đang là học sinh…

Suốt ba năm học bạn …đều là… bạnkhông chỉ học giỏi mà còn là người có nănglực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thểmột cách có hiệu quả…

Với uy tín và kinh nghiệm công tác củabạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tíchcực cho phong trào thanh niên của thành phố

Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vàodanh sách đề cử

Rất mong các bạn đồng tình, ủng hộ ý kiếncủa tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn … Xin chân thành cảm ơn

4 Luyện tập, củng cố.

- Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật:

Trang 37

tóm tắt.

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

nhận xét, bổ sung

+Nguyễn Du+Nguyễn Trãi+Xuân Diệu+ Một nhân vật nào đó mà em kính phục

4 Hướng dẫn về nhà.

- Tập viết tiểu sử tóm tắt

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Tiết 94 + 95 TÔI YÊU EM.

( Puskin )

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về nội dung và hình thứccủa bài thơ Qua đó thầy được sự cao thượng, chân thành, vị tha… của nhân vật trữ tình

- Biết làm bài văn phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình

- Giáo dục văn hóa tình yêu, niềm tin và nghị lực trong cuộc sống

B Phương tiện thực hiện.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 B i m i.ài mới ới

- Bài thơ viết năm 1829, được in trong tập Những

Trang 38

nhân vật trữ tình như thế nào?

Nhóm 2 Sự mâu thuẫn giữa tình

cảm và lý trí trong con người nhân

vật trữ tình là gì ?

Nhóm 3 Diễn biến phức tạp của

nhân vật trữ tình được thể hiện như

3 Nhan đề bài thơ.

- Bài thơ vốn không có nhan đề - Puskin không đặtnhan đề cho bài thơ

- Tôi yêu em là nhan đề do người dịch tự đặt căn cứ

vào mạch tình cảm của bài thơ

- Cách xưng hô: Tôi – Em: Nói đúng tình cảm quan

hệ giữa nhân vật trữ tình và em – vừa gần vừa xa,vừa đằm thắm vừa dang dở Có thể coi đây là bứcthư tình

4 Kết cấu.

- Căn cứ vào dấu câu , bài thơ có 2 ý lớn ( 4 câuđầu/ 4 câu sau )

- Căn cứ vào lôgíc ý, bài thơ chia làm 3 đoạn, bắt

đầu bằng cụm từ Tôi yêu em

- Bài thơ được viết theo thể thơ phức tạp nhất

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Tình yêu ấy trước kia điên dại, mê say, đến bâygiờ vẫn âm thầm cháy trong tim

- Nhưng không để em bận lòng…hay hồn em phải

u hoài

 mạch thơ đột ngột thay đổi, khẳng định tình yêukhông mang lại hạnh phúc cho em thì phải chấmdứt, trả lại sự thanh thản cho tâm hồn em

- Lý trí muốn chối bỏ, tình yêu lại tuôn trào : Ngọn

lửa tình / không muốn bận lòng Vậy là tình thế

trong bài thơ là tình yêu đơn phương

- Nhân vật trữ tình tuyên bố một kiểu yêu caothượng: Tình yêu là tự nguyện, là hiến dâng, là hisinh Nhận sự thua thiệt, chỉ mong cho người mìnhyêu hạnh phúc

 Đó chính là văn hóa tình yêu!

Trang 39

Nhóm 4 Tại sao nói hai câu kết là

- Thẳng thắn bộc lộ tình yêu của mình, rất đời

thường, giống như bao tình yêu khác : Âm thầm/

không hi vong/ rụt rè/ hậm hực / ghen.

- Đau khổ khi yêu mà không được đền đáp, yêu màkhông hi vọng Tình yêu ở đây là sự hiến dâng, sự

hi sinh thầm lặng

- Nhân cách của nhân vật trữ tình được bộc lộ ở hai

câu thơ cuối : Yêu chân thành đằm thắm/ cầu em

được người tình như tôi đã yêu em

 Câu thơ hay nhất, sáng tươi sau bao sóng gió,

tình yêu ấy vẫn vẹn nguyên dù bao đau khổ

- Câu thơ cuối bất ngờ xuất hiện nhân vật thứ 3

trong bài thơ : Cầu em…người tình : Cách nói đẩy

ra, kéo vào, từ chối mà khẳng định Không yêuđược vẫn chúc phúc cho người yêu Coi hạnh phúccủa người yêu là hạnh phúc của mình

Một tình yêu cao thượng, bao dung, nó vượt quathói ích kỷ tầm thường hàng ngày, tình yêu

- Đề cao phong cách tình yêu : Chân thành đằmthắm mà không thô thiển mù quáng, thiết tha saysưa mà vẫn tỉnh táo và cao thượng

- Bài thơ thể hiện rõ tài năng điêu luyện của một

mặt trời thơ Nga Puskin xứng đáng với tên gọi

thân yêu của công chúng Nga: Nhà thơ của tuổi trẻ

và tình yêu

III Ghi nhớ.

- SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngµy so¹n: / / Ngµy d¹y: / /

Hướng dẫn đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28.

( R Ta - Go )

A Mục đích yêu cầu.

Trang 40

- Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Ấn Độ.

- Hiểu đặc trưng tư duy người Ấn - Triết lý và trữ tình

- Rèn luyện và giáo dục về tình yêu tuổi trẻ

B Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm

- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổithảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài

thơ đó

3 B i m i.ài mới ới

Trao đổi thảo luận nhóm

- Nhóm 1 Hình tượng đôi mắt được

miêu tả như thế nào ? Thể hiện

niềm khao khát gì trong tình yêu ?

I Đọc hiểu tiểu dẫn.

1 Tác giả.

- Người Châu Á đầu tiên được nhận giải thưởng Nôben văn học năm 1913

2 Giới thiệu tập thơ: Người làm vườn

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Định hướng nội dung và nghệ thuật.

2 1 Sự giãi bày tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Hình ảnh đôi mắt: Băn khoăn, buồn chưa thực sựtin tưởng, muốn nhìn thẳng vào tâm tưởng- khaokhát hoà nhập tâm hồn

- Đáp ứng nguyện vọng đó, chàng trai phơi bày trầntrụi tất cả: Chân thực, giản dị, không câu nệ

- Nhưng thật nghịch lý là người yêu không biết gì

về anh và tiếp tục đòi hỏi cao hơn nữa

2.2 Sự hi sinh vì nhau nhưng đầy mâu thuẫn trong tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Để người yêu thấu hiểu, chàng trai hi sinh cuộcđời mình, hiến dâng tất cả cuộc đời cho tình yêu:+ Đời là viên ngọc: Đập nát nó ra

+ Đời là đoá hoa: Xé nhỏ nó ra+ Đời là trái tim: Em là nữ hoàng của Vương quốc

Nhưng tất cả em cũng đều không biết gì về anh

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w