-Suy nghĩ, trả lời: -Hai bài thơ được viết trong những Cả hai bài thơ đều có nét năm đầu rất khó khăn của cuộc khaùng chieán choáng Phaùp Hai baøi chung laø theå hieän taâm hoàn yeâu t[r]
Trang 1-Tuần: 11
- Tiết: 41
-Bài: 11
- Soạn: 05.10
- Dạy: Văn bản: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)
(Đỗ Phủ)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ
- Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình -Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án, ảnh SGK phóng to, bảng con.
- HS: Đọc và soạn bài.
III Kiểm tra bài cũ:
-Đọc thuộc lòng và diễn cảm phần phiên âm, dịch thơ của bài “ Hồi Hương Ngẫu Thư”
-Phân tích tình yêu quê hương qua nhân đề bài thơ
IV Tiến trình của hđ dạy và học:
* HĐ 1 : Khởi động:
-Giới thiệu bài
-Chuyển ý, ghi tên bài lên bảng
* HĐ 2 : Đọc – hiểu văn bản:
1)Tác giả:
-Gọi HS đọc CT (*) SGK/ 132
-Nêu vài nét về tác giả (cũng như)
xã hội mà tác giả đang sống?
2)Tác phẩm:
-Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh như
thế nào?
-Lắng nghe
-Ghi vào tập
-Đọc to, rõ
-Giới thiệu
-Xã hội mà ông đang sống rối ren: An Lộc Sơn nổi dậy chống triều đình
-Phát hiện, trả lời:
Khi tác giả đưa gia đình tránh nạn ở Tứ Xuyên Năm 760 được bạn bè và người thân giúp đỡ dựng một nhà tranh mới mấy
I Giới thiệu:
Đỗ Phủ – ông thánh làm thơ
2)Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời (SGK)
Trang 2-Hướng dẫn đọc văn bản đọc
mẫu
-Gọi 2 HS đọc lại (HS thứ I đọc 2
khổ thơ đầu)
*HĐ 3 : Phân tích văn bản:
1)Bố cục bài thơ:
-Bài thơ gồm mấy phần? Nêu
những đoạn chính của từng phần?
-Nhận xét, bổ sung
-Bố cục (sự việc, cảnh vật) được
sắp xếp theo trình tự như thế nào?
-Em phát hiện được gì về số chữ
trong các câu thơ? Số câu trong các
đoạn?
-Em có nhận xét gì về cách viết
thơ của tác giả Đỗ Phủ?
2)Phương thức biểu đạt:
-Treo bảng con có ptbđ
-Hãy xác định ptbđ của mỗi phần
tháng thì căn nhà gió thu phá nát bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó
-Lắng nghe, đọc diễn cảm
-Đọc thầm, suy nghĩ, trả lời
Chia 2 cách:
+Cách 1: 2 phần (18 câu đầu, còn lại)
+Cách 2: 4 phần -Lắng nghe, sửa chữa
-Phát hiện, trả lời
Các sự việc, cảnh vật được diễn tả theo trình tự diễn biến sự việc, thời gian hợp lí
-Phát hiện trả lời:
+Bài thơ có 3 đoạn đều có 5 câu(đây là hiện tượng hiếm thấy trong thơ TQ)
+Đoạn cuối các câu hơn 7 chữ Có sự phù hợp nội dung và hth:
từ sự đau khổ tột cùng rét lên ước mơ cao cả nên câu thơ cần được mở rộng ra Sửng dụng vần = ở 3 câu liền
-Nhận xét:
Cách viết không bị công thức, khuôn khổ, gò bó tất cả đều
do nhu cầu diễn đạt quyết định
-Quan sát
-Lên bảng đánh dấu
II Phân tích:
1)Bố cục của bài thơ:
Bài thơ chia làm 4 phần ứng với từng khổ thơ
-Khổ 1: Gió thu cuốn mất các lớp tranh
-Khổ 2: Trẻ con cướp tranh
-Khổ 3: Nỗi khổ trong mưa của Đỗ Phủ
-Khổ 4: Ước mơ cao cả
Sắp xếp theo trình tự hợp lí
2)Phương thức biểu đạt chủ yếu ở mỗi phần:
- Phần 1: Miêu tả (kết hợp tự sự)
Trang 3bằng cách đánh dấu x vào ô mà em
cho là hợp lí
-Nhận xét, bổ sung: ở phần 3 có
thể có tự sự “Giây lát”, “đêm dài”,…
3)Nỗi khổ của nhà thơ:
-Những nỗi khổ nào của tác giả đã
được đề cập trong bài thơ?
+Sau khi nhà tranh bị gió thu phá,
trẻ em thôn Nam đã làm gì?
+Câu thơ nào thể hiện rõ nhất nỗi
đau vì bất lực của nhà thơ, cảnh cướp
bóc tàn nhẫn đó?
Nỗi khổ của tác giả trong phần
2 là gì?
+Ở phần 3: Thời gian nổi gió là lúc
nào và kéo dài đến khi nào?
- Tác giả miêu tả cơn mưa thu có
những đặc điểm gì?
-Nỗi khổ của tác giả được miêu tả
như thế nào ở phần 3?
-Tác giả đã miêu tả và thể hiện
sinh động, khúc chiết những nỗi khổ
đó như thế nào?
4) Nội dung ý nghĩa và vị trí phần
cuối bài thơ:
-Gọi HS đọc lại phần cuối
-Ghi vào tập
-Suy nghĩ, đọc thầm phần 2, phần 3:
+ “Nhè trước mặt, xô cướp giật, cắp tranh đi tuốt vào lũy tre”
+ “Môi khô, miệng cháy, gào chẳng được”
-Trả lời:
Nỗi đau về người tình thế thái (hoàn cảnh làm thay đổi tính cách trẻ thơ)
-Phát hiện, trả lời:
Gió nổi lên từ buổi chiều, đêm mưa mới đổ xuống và kéo dài suốt đêm
-Đọc thầm phần 3, trả lời:
Cơn mưa nặng hạt và kéo dài suốt đêm
-Phát hiện, trả lời:
Nỗi đau vật chất và nỗi đau thời thế (chạy loạn)
-Suy nghĩ, trả lời:
+Thời gian, cụ thể
+Chỉ vài nét nổi bật là cơn mưa
Nỗi đau khổ dồn dập: ướt lạnh, con quậy phá, lo lắng vì loạn lạc,…
-Đọc thầm
-Suy nghĩ, trả lời:
-Phần 2: Tự sự (kết hợp biểu cảm)
-Phần 3: Miêu tả (kết hợp biểu cảm)
-Phần 4: Biểu cảm trực tiếp
3)Nỗi khổ của nhà thơ:
-Đằng sau sự mất mát của cải là nỗi đau về nhân tình thế thái
-Nỗi khổ về vật chất và nỗi đau về thời thế
Bao nhiêu nỗi khổ đau như dồn dập, tập kích nhà thơ
4) Nội dung ý nghĩa và
vị trí phần cuối bài thơ:
Trang 4-Giả sử nếu không có năm dòng
cuối thì ý nghĩa, giá trị biểu cảm của
bài thơ sẽ giảm đi như thế nào?
-Tình cảm cao quý của tác giả
được thể hiện như thế nào ở phần
cuối?
+Ba câu đều nói lên ước mơ của
tác giả Đó là ước mơ như thế nào?
+Tình cảm của tác giả ở hai câu
thơ cuối thể hiện điều gì?
*HĐ 4 : Tổng kết văn bản:
-Hãy rút ra những giá trị nội dung
và nt của bài thơ
-Nhận xét, đánh giá
*HĐ 5 : Củng cố, dặn dò:
1)Củng cố:
-Gọi HS đọc BT2 SGK phần LT/134
– 135
Dùng tối đa là hai câu để nêu
lên ý chính của đoạn văn sau đây bàn
về bài thơ của Đỗ Phủ?
Nếu không có 5 dòng thơ cuối thì bài thơ vẫn hay và có giá trị biểu cảm cao Tuy nhiên nhờ 5 dòng thơ cuối này giúp ta thấy được tấm lòng vị tha, cao cả của tác giả Đồng thời ông còn nói lên được nỗi đau khổ của nhiều người
-Phân tích, phát biểu:
+Ước mơ của tác giả là ước
mơ cao cả
+Lòng vị tha đã đạt đến độ xả thân vì nhiều người Từ nỗi khổ của mình tác giả đã liên hệ đến nỗi khổ của những người nghèo hơn mình và đặt nỗi khổ của họ lên nỗi khổ của mình
-Rút râ kết luận:
SGK (ghi nhớ)
-Lắng nghe , ghi vào tập
-Đọc to, rõ
-Nêu ý kiến
-Ước mơ cao cả chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo
-Đặt nỗi khổ của người dân lên nỗi khổ của mình
III Tổng kết:
Kết hợp nhiều ptbđ, ĐP đã thể hiện một cách sinh động nỗi khổ của bản thân
vì căn nhà tranh bị gió thu phá nát Điều đáng quý hơn là vượt lên trên bất hạnh cá nhân, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng cao cả: ước sao có được ngôi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che chở cho tất cả mọi người trong thiên hạ
Trang 5-Tình cảm cao quý của tác giả
được thể hiện như thế nào qua bài
thơ?
2) Dặn dò:
-Học thuộc lòng hai phần cuối và
nội dung bài
-Học tất cả các bài (phần văn) để
kiểm tra 1 tiết
-Tổng hợp, trả lời
-Lắng nghe
-Ghi vào tập ( từ bài 1 11)
Trang 6- Tuần: 11
- Tiết: 42
-Bài:
- Soạn:
- Dạy: KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Ôn lại kiến thức Ngữ văn từ bài 1 11.
-HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
-Đánh giá trình độ cảm nhận tác phẩm Văn học của HS
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án, đề photo sẵn.
- HS: Giấy nháp, bút, thước, học bài.
III Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
IV Tiến trình của hđ dạy và học:
*HĐ 1 : Khởi động:
-Giới thiệu đề
-Phát đề cho HS
*HĐ2: Giải đáp thắc mắc của
HS(nế cĩ).
-Nhắc nhở HS đọc kĩ đề.
-Yêu cầu HS là bài nghiêm túc.
*HĐ3: Thu bài và nhận xét.
-GV thu bài.
-Nhận xét tinh thần,thái độ làm bài
của HS
*HĐ4: Củng cố,dặn dị.
-Giữ lại bài nháp.
-Lắng nghe, chuẩn bị
-Nhận đề, suy nghĩ làm bài
-Nêu thắc mắc về đề bài (nếu cĩ).
-Lắng nghe,suy nghi làm bài nghiêm túc.
-Nộp bài.
-Lắng nghe,rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe.
Đề :photo đính kèm (phía sau).
Trang 7-Xem lại bài viêt số 2.
- Tuần: 11
- Tiết: 43
-Bài:
- Soạn: 07/10
- Dạy: Tiếng Việt : TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Hiểu được thế nào là từ đồng âm
-Biết xác định nghĩa của từ đồng âm
-Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng con.
- HS: Đọc và soạn bài.
III Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
-Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? Cho ví dụ?
IV Tiến trình của hđ dạy và học:
*HĐ 1 :Khởi động:
-Giới thiệu bài
-Chuyển ý, ghi tên bài lên bảng
*HĐ 2 : Hình thành kiến thức mới:
1)Thế nào là từ đồng âm?
-Treo bảng con gọi HS đọc VD
(mục I 1 SGK)
-Giải thích nghĩa từ “lồng” trong 2
VD trên?
-Nghĩa của các từ “lồng” có liên
-Lắng nghe
-Ghi vào tập
-Quan sát, đọc
-Giải thích
+Lồng (1): hđ nhảy đứng lên của con ngựa
I/ Thế nào là từ đồng âm.
Trang 8quan gì với nhau không?
-Hãy tìm thêm một số ví dụ về từ
đồng âm
Từ những ví dụ trên hãy cho
biết thế nào là từ đồng âm?
2)Sử dụng từ đồng âm:
-Gọi HS đọc lại 2VD trên
-Nhờ đâu mà em phân biệt được
nghĩa của các từ “lồng” trong 2 câu
trên?
-Câu “Đem cá về kho !” nếu tách
khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy
nghĩa?
-Em hãy thêm vào câu này một vài
từ để câu trở thành đơn nghĩa
-Tìm thêm một vài trường hợp
tương tự và giải thích
+Lồng (2) trong 2 VD trên nghĩa hoàn toàn khác xa nhau
-Tìm ví dụ
+Ba (số ba); bạc (tiền bạc)
+Ba (cha, bố); bạc (bạc tình)
-Tổng hợp, trả lời:
-Đọc to, rõ
-Phát hiện, trả lời
Dựa vào ngữ cảnh của từng câu mà ta xác định được nghĩa của chúng
-Phát hiện, trả lời
Có thể hiểu thành hai nghĩa
+Kho 1: Một cách chế biến thức ăn
+Kho 2: Cái kho để chứa cá
-Suy nghĩ, trả lời:
Ta có thể thêm một vài từ như sau:
+Đem cá về mà kho
+Đem cá về để nhập kho
-Tìm, nêu ví dụ:
+”Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,
Dò đến hàng nem chả muốn ăn”
Chả có 2 cách hiểu:
Chả 1: một món ăn
Chả 2: từ phủ định: không, chưa, chẳng,…
+ “Bác ấy đã đi rồi”
Đi có 2 cách hiểu:
Đi 1: chết, qua đời
Đi 2: rời khỏi một nơi nào đó
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Trang 9 Để tránh những hiểu lầm do
hiện tương đồng âm gây ra, cần phải
chú ý điều gì khi giao tiếp?
-Giải thích: “Nghĩa nước đôi”
3)Phân tích từ đồng âm với từ
nhiều nghĩa:
+Treo bảng phụ gọi HS đọc
giải thích nghĩa từ “Chân” trong các
ví dụ trên?
+Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
và giải thích nghĩa của “đường”
-Bổ sung, giải thích
*HĐ 3 : Hướng dẫn làm bài tập:
-Bài tập 1:+Gọi HS đọc nêu yêu
cầu bài tập lên bảng làm
+Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
-Tổng hợp ý, trả lời:
-Lắng nghe
-Đọc to, rõ
+Chân 1 (người): bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi đứng
+Chân 2: bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng , có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác (chân bàn, chân giường)
+Chân 3: phần dưới cùng của
1 số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường)
có chung 1 nét nghĩa “ bộ phận dưới cùng” (từ nhiều nghĩa)
-Phát hiện trả lời:
+Đường 1:đường (lộ) đi
+Đường 2: đường ăn
Từ đồng âm
-Đọc, nêu yêu cầu
-Lên bảng làm
+Thu 1: mùa thu; thu 2: thu tiền
+Cao 1: chiều cao, cao 2: cao ngạo…
-Sửa vào tập
Trong giao tiếp phải chú
ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiẻu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
VD:
Bác ấy đã đi rồi Cần nói:
-Bác ấy bệnh nặng đã đi rồi
-Bác ấy vừa đi khỏi đây
III/ Luyện tập:
*BT1: Tìm từ đồng âm, trong đoạn dịch thơ bài:
“BCNTBGTP” từ “ tháng tám… ấm ức”
-Thu 1: Mùa thu,; thu 2: thu tiền
-Cao 1: Chiều cao; Cao 2: Cao ngạo
-Ba 1: Số ba; Ba 2: cha bố
Trang 10-Bài tập 2: +Hoạt động tương tự
bài tập 1
+Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
*HĐ 4 : Củng cố, dặn dò:
1)Củng cố:
-Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu
có sử dụng từ đồng âm?
-Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý
gì?
2)Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 3 – 4
-Soạn: “các yếu tố tự sự, miêu
tả, ”
-Đọc, suy nghĩ làm
a)Nghĩa của từ “cổ”:
+Cổ 1: cổ áo, cổ chai
+Cổ 2: Cái cổ
b)Từ đồng âm:
-Cổ 1: Cổ áo
-Cổ 2: Xưa, cũ
-Khái niệm: Theo ghi nhớ
-Đặt câu:
+Con bò đang ăn cỏ
+Kiến bò đĩa thịt bò
-Trả lời:
Theo ghi nhớ
-Lắng nghe
-Ghi vào tập
-Tranh 1: Tranh giành; Tranh 2: Bức tranh
-Sang 1: Sang giàu; Sang 2: Sang ngang
-Nam 1: Phía Nam; Nam 2: Con trai
-Nhè 1: Khóc nhè; Nhè 2: Nhắm vào
-Tuốt 1: Đi thẳng; Tuốt 2: tuốt gươm
-Môi 1: Bộ phận cơ thể; Môi 2: Môi trường
*BT 2 :
a)Tìøm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan: -Cổ 1: Cổ áo, cổ chai -Cổ 2: cái cổ
Mối liên quan có nét nghĩa giống nhau (chỉ bộ phận tiếp nối giữa phần đầu và phần mình / thân của người / sự vật) từ nhiều nghĩa
b)Tìm từ đồng âm với
“cổ” và cho biết nghĩa
“Cổ” :Xưa (đồ cổ, truyện cổ), cũ
Trang 11- Tuần: 11
- Tiết: 44
-Bài:
- Soạn: 07.10
- Dạy: Tập làm văn: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng chúng
- Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó
II Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng con.
- HS: Đọc và soạn bài.
III Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
IV Tiến trình của hđ dạy và học:
*HĐ 1 : Khởi động:
-Giới thiệu bài
-Chuyển ý, ghi tên bài lên bảng
*HĐ 2 : Hình thành kiến thức mới:
1/Gọi HS đọc lại bài thơ “Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá” để tìm hiểu
-Gọi HS đọc lại bài thơ
-Nhận xét
-Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và
miêu tả trong bài thơ trên? Và nêu ý
-Lắng nghe
-Ghi vào tập
-Đọc diễn cảm
-Lắng nghe
-Trả lời từng đoạn (04 HS) +Đ1:Tự sự (hai câu đầu); miêu
I/ Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm:
Trang 12nghĩa (vai trò của chúng)?
Qua bài thơ, em thấy các yếu tố
rự sự, miêu tả được sử dụng như thế
nào?
-Muốn viết bài văn biểu cảm được
hấp dẫn, phải dùng ptbđ nào? Vì sao?
2/ Tìm hiểu đoạn văn SGK/ 137-
138:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu
tả trong đoạn văn và cảm nghỉ của
tác giả?
-Nếu không có yếu tố tự sự và
miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể
bộc lộ được hay không? Vì sao?
-ĐV trên miêu tả, tự sự trong niềm
hồi tưởng Hãy cho biết tình cảm
đã chi phối tự sự và miêu tả như thế
nào?
Yếu tố tự sự và miêu tả có vai
trò và tác dụng như thế nào trong bài
văn biểu cảm?
tả (03 câu sau.)
Tạo bối cảnh chung
+Đ2: Tự sự kết hợp với biểu cảm
Mất sức vì già yếu
+Đ3: Tự sự, miêu tả và biểu cảm (2 câu cuối) cam phận
+Đ4: Thuần tuý là biểu cảm
Tình cảm cao thượng vị tha vươn lên sáng ngời
-Suy nghĩ, trả lời:
Ba yếu tố này sử dụng đan xen nhau Tự sự và miêu tả gợi
ra được đối tượng để thể hiện cảm xúc có vai trò rất quan trọng trong văn bản biểu cảm
-Đọc to, rõ
-Phát hiện:
Việc miêu tả bàn chân bố và kể chuyện bố ngâm chân vào nước muối, bố đi sớm về khuya làm nền tảng cho cảm xúc thương bố ở cuối bài
-Suy nghĩ, trả lời
Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì tình cảm không bộc lộ rõ nét và không mang tính chân thực
-Phát hiện, trả lời
Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả và tự sự miêu tả trong hồi tưởng, không phải miêu tả trực tiếp, cách đó góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc
-Tổng hợp, trả lời:
-Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gởi gắm cảm xúc
-Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể