1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 7 hay

184 688 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 7 hay
Trường học Trường PTDT Nội Trú
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 822 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn... Em hiểu gì về tác giả Thạch Lam qua văn bản “Một thứ quà....” - Đây là bà

Trang 1

Dạy: 21/12/2007

Tiết 59, 60

làm thơ lục bátA/ Mục tiêu bài học:

* Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?

(Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát)

? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?

* Bài mới: 35’

* Đọc kỹ bài ca dao

H: Bài ca dao đợc viết theo thể thơ lục bát ?

? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy

tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?

H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng

Tiếng chẵn theo luật)

H: Tơng quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6

u ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.

- Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận

+Ví dụ 1:

Con mèo, con chó có lông

Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai (Đồng dao).

Trang 2

+ Ví dụ 2:

Tiếc thay hạt gạo trắng ngần

Đã vo nớc đục, lại vần than rơm

(Ca dao).

-> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhng không có giá trị biểu cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết đợc các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát – chỉ

là văn vần

-> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái,

sự thông cảm của ngời thân, ngời yêu cô -> thơ lục bát

Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60

- Trong sân mèo mớp lim dim mắt chờ

- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa

- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ

Bài 2:

- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật

C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài.

VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành

C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba trồng”.

VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”

Đội nào thắng sẽ đợc quyền xớng câu lục

Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm

(Giáo viên lu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”, “ơi”, “non”,… Một số vần khó gieo tiếp: “ê”.)

Bài 4: (Thêm – GV ghi ra bảng phụ)

- GV cho HS quan sát những câu thơ và yêu cầu nx xem có sai luật không

a Tò vò mày nuôi con nhện

Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi! Nhện hỡi! Nhện đi đằng nào ( Ca dao )

Trang 3

b Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng ( Ca dao )

- GV gợi ý: câu a không sai luật mà theo lục bát biến thể; câu b: Không sai luật

- Nắm đợc các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức đợc các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy đợc những nhợc điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói, viết

C/ tiến trình bài dạy :

* ổ n định lớp : 1'

* Kiểm tra bài cũ: 5'

1 Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ thờng gặp?

2 Câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào? (Ghi ra bảng phụ)

“Ngày xuân em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”

- Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống

(sau khi học sinh trả lời

- VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc(sai vì gần âm nhớ không chính xác)

Trang 4

+ Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên

ghi vào bảng phụ chung

* Khi sử dụng từ cần chú ý đúng nghĩa.

Từ thích hợp

Nghĩa của từ

Sắc thái

II sử dụng từ đúng nghĩa:

- VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác + tơi đẹp: nhận biết bằng t duy, cảm xúc, liên tởng

=> dùng từ "tơi đẹp"

- VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời

+ sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng t duy, cảm xúc, liên tởng

+ cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ

- VD b:

+ chú hổ: từ để nhân hoá -> sắc thái đẹp -> không phù hợp với văn cảnh

+ con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bình thờng -> phù hợp văn cảnh

Trang 5

* Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái biểu

pháp

Kết luận

Sửa

* Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ pháp.

Do những đặc điểm về lịch sử, địa lý,

phong tục tập quán, mỗi địa phơng có

những từ ngữ riêng gọi là từ địa phơng

VD:

H: Vậy trong trờng hợp nào không nên sử

dụng từ địa phơng ?

VD: Cho tôi mua chục bát.

Không nên dùng: Cho tôi mua chục

Iv sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

- VD a: hào quang (danh từ) -> không trực tiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng

- VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữ qua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc

- VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm bổ ngữ cho tính từ "nhiều"

-> bỏ tính từ "nhiều"

- VD d: sự giả tạo phồn vinh -> trật tự từ sai ->

sự phồn vinh giả tạo

v không lạm dụng từ địa ph ơng, từ hán việt:

- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phơng

- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trờng hợp tạo sắc thái phù hợp Nếu từ Hán Việt nào có

từ tiếng Việt tơng đơng mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt

Trang 6

+ Giáo viên nêu lại môt số ví dụ từ:

- Nắm nội dung bài, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Ôn tập văn biểu cảm

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B/ Chuẩn bị:

c/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp : 1’

* Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra bài về nhà

* Bài mới: 35’

H: Thế nào là văn biểu cảm, đánh giá ?

H: Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm và sự

đánh giá của mình trớc hết cần phải có các

yếu tố gì ? Tại sao ?

=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức

quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự

xúc động của con ngời trớc vẻ đẹp của

*Câu 1: Khái niệm văn biểu cảm ?

Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và

sự đánh giá của con ngời đối với thiên nhiên

và cuộc sống

* Câu 2:

- Các yếu tố cần có để qua đó hình thành và thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của ngời viết là tự sự và miêu tả

Trang 7

thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc

động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu cảm

của con ngời

H: Nhắc lại những yêu cầu của văn bản

miêu tả, tự sự ?

H: Vậy trong văn bản biểu cảm có yếu tố

tự sự và miêu tả, tại sao chúng ta không

Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"

H: Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc

sử dụng ?

H: Các hình ảnh trong bài ca dao có ý

nghĩa gì ?

H: Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?

H: Phơng thức biểu đạt của bài ca dao là gì

- Văn miêu tả yêu cầu tái hiện đối tợng nhằm dựng một chân dung đầy đủ, chi tiết, sinh

động về đối tợng ấy để ngời đọc, nghe có thể hình dung rõ ràng về đối tợng ấy

- Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phơng tiện để ngời viết thể hiện thái độ, tình cảm, sự đánh giá

- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm có vai trò nh cái cớ, cái nền cho cảm xúc Do đó nó thờng không tả, không kể, không thuật đầy

- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng

-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữ tình

Trang 8

* Câu 5: Luyện tập văn bản biểu cảm.

Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân ?

? Nêu các thao tác cần tiến hành

I tìm hiểu đề

- Kiểu văn bản: Phát biểu cảm nghĩ

- Đối tợng biểu cảm: Mùa xuân

II tìm ý:

1 Mùa xuân của thiên nhiên:

- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông,

2 Mùa xuân của con ng ời:

- Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ,

3 Cảm nghĩ:

- Thích hay không thích mùa xuân ? Vì sao ? Mong đợi hay không ? Vì sao ?

- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không thích ? Mong đợi hay không mong

- Viết bài, sửa bài

- Soạn bài Sài Gòn tôi yêu

- Cảm nhận đợc nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất

là phong cách của ngời Sài Gòn

- Nắm đợc nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

Trang 9

1 Văn bản “Một thứ quà : Cốm” đã viết về cốm trên những phơng diện nào? (Ghi ra bảng phụ)

A Nguồn gốc và cách thức làm cốm C Sự thởng thức cốm

B Vẻ đẹp và công dụng của cốm D Cả ba phơng diện trên

2 Em hiểu gì về tác giả Thạch Lam qua văn bản “Một thứ quà ”

- Đây là bài tuỳ bút cần đợc đọc với giọng

hồ hởi, vui tơi, hăm hở, sôi động, chú ý các

xúc của ngời viết trớc những mặt khác

nhau của Sài Gòn.)

* Đọc đoạn văn.

H: Đoạn văn đầu tiên này, tác giả đã bày tỏ

những cảm nhận chung về thiên nhiên và

cuộc sống nơi Sài Gòn ?

H: Tác giả đã so sánh Sài Gòn với những ai

và những cái gì ? Tác dụng của so sánh

ấ n t ợng chung bao quát về Sài Gòn:

- So Sài Gòn với nhiều thành phố khác trên

đất nớc ta, so với 5000 năm tuổi của đất nớc -> nhấn mạnh độ trẻ trung, còn xuân của Sài Gòn

Trang 10

H: Bên cạnh sự so sánh ấy, tác giả còn có

những cảm nhận về thiên nhiên, khí hậu

Sài Gòn Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh

nói về điều ấy ?

(Những cảm nhận về thời tiết nh thế nào ?

Qua đó , em thấy thời tiết của Sài Gòn có

đặc điểm gì ?)

H: Ngoài những nét riêng, thời tiết Sài Gòn

còn có điều gì khác biệt ?

H: Không khí, nhịp điệu cuộc sống đa

dạng của thành phố trong những thời khắc

khác nhau đợc tác giả cảm nhận ra sao ?

H: Khi nêu cảm nhận về Sài Gòn, tác giả đã

sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật gì ?

H: Nhờ cách sử dụng những nghệ thuật ấy

tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình nh thế

H: Và với tình yêu nồng nhiệt ấy tác giả

tập trung nói về nét nổi bật nào ?

H: Và đã là con ngời Sài Gòn, nhất là các

cô gái Sài Gòn thì nét phong cách nổi bật

là gì ?

H: Em hãy tìm câu văn thể hiện rõ nhất

đặc điểm riêng của c dân Sài Gòn

H: Và tất cả những hình ảnh, đặc điểm đó

đã tạo nên một Sài Gòn có đặc điểm chung

- Thời tiết: nắng sớm ngọt ngào, gió lộng buổi chiều, cơn ma nhiệt đới ào ào và mau dứt -> nét riêng

- Trời đang buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại

nh thuỷ tinh -> sự thay đổi nhanh chóng, đột ngột của thời tiết

- Đêm : Tha thớt tiếng ồn

- Giờ cao điểm: náo động, dập dìu xe cộ

- Buổi sáng tinh sơng: không khí mát dịu, thanh sạch

-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu

-> Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết với Sài Gòn

b, Phong cách ng ời Sài Gòn:

- "ở trên đất này Sài Gòn cả"

-> Sự hoà hợp, hội tụ không phân biệt nguồn gốc

- Ngời Sài Gòn nói chung: hề hà, dễ dãi, ít dàn dựng, chân thành, thẳng thắn

- Các cô gái Sài Gòn: chân thành, bộc trực, cởi mở, vẻ đẹp tự nhiên mà ý nhị

-> "Sài Gòn bao giờ cũng kéo đến"

-> Sức sống, nét đẹp riêng của thành phố, của con ngời nơi thành phố ấy

Trang 11

về con ngời ra sao ?

- Với một loạt những cảm nhận hết sức

tinh tế về thiên nhiên, cảnh vật, con ngời

Sài Gòn tác giả đã bộc lộ tình yêu của

mình dành cho thành phố này Song ở đoạn

cuối tình yêu ấy đợc khẳng định đầy đủ

H: ở trong đoạn này em có nhận thấy tác

giả muốn gửi gắm tới chúng ta điều gì ?

H: Nói đến ý này, em có liên tởng đến một

câu thành ngữ nào đó ?

(Đất lành chim đậu.)

H: Vậy hiện tợng trên cho thấy điều gì ?

H: Thành phố có nhiều ngời hào phóng

nh-ng hiếm hoi dần chim chóc Đọc nhữnh-ng ý

văn này, em thèm đợc nghe âm thanh gì,

thèm đợc có cảm giác nh thế nào ?

(Hãy nhớ đến một văn bản đã học trong

lớp 6: Lao xao - Duy Khán.)

H: Tuy có những khó khăn nh vậy nhng u

điểm của Sài Gòn vẫn là cơ bản Và với

những u điểm ấy, chúng ta hiểu đợc tác giả

muốn khẳng định điều gì ?

H: Đoạn tuỳ bút đã có những thành công

nào ?

- Trên cơ sở những hiểu biết, tình yêu của

em đối với Sài Gòn thông qua sự đồng cảm

với Minh Hơng, em hãy học tập nhà văn

truyền tình yêu dành cho quê hơng mình

sang mọi ngời bằng một đoạn văn viết về

tình cảm của mình dành cho một miền quê

nào đó mà em yêu nhất

c, Sài Gòn đất lành, đô thị hiền hoà:

- Sài Gòn là nơi đất lành nhng rất ít chim

-> Vấn đề môi trờng và T/y của T/g dành cho thiên nhiên, môi trờng

=> Khẳng định tình yêu Sài Gòn dai dẳng và bền chặt với mơ ớc mọi ngời ai cũng yêu Sài Gòn của tác giả

1 Nội dung chính của văn bản này là gì?

2 Sức lôi cuốn của văn bản này là ở chỗ nào?

* H

ớng dẫn về nhà : 1’

1 Nắm chắc nội dung của bài

Trang 12

2 Hoàn thành bài tập ở trên.

3 Soạn bài Mùa xuân của tôi

Tiết 64 -

* Kiểm tra bài cũ: 5’

- Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu”, tác giả Minh Hơng đã giúp em hiểu những gì về Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh ?

H: Nêu xuất xứ của văn bản ?

(Đây là tác phẩm đợc đánh giá là xuất sắc

nhất của Vũ Bằng Trong những năm chiến

tranh, đất nớc bị chia cắt, sống ở Sài Gòn,

nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi niềm

th-ơng nhớ da diết, quặn xót về đất Bắc, về

Hà Nội, về gia đình với lòng mong mỏi đất

nớc hoà bình, thống nhất nh tâm sự sau:

"Ai đi về Bắc ta theo với

Thăm lại non sông, đất Lạc Hồng

Từ thuở mang gơm đi mở cõi

Trang 13

- Bài văn này là một bài tuỳ bút.

H: Em hãy nhắc lại đặc điểm chung của

thể tuỳ bút ?

- Là thể văn biểu cảm nên khi đọc bài này

chú ý giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại,

hơi buồn se sắt, chú ý giọng phù hợp với

những câu cảm trong bài

* Giải nghĩa từ theo SGK

H: Bài này chỉ là một đoạn trích nên không

có bố cục hoàn chỉnh Song theo em bài

này có thể chia làm mấy đoạn ?

* Đọc đoạn 1:

H: Đoạn văn viết về một quy luật tất yếu

đó là tình yêu dành cho mùa xuân Trong

đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào ?

H: Tác dụng của việc sử dụng biện pháp

nghệ thuật đó ?

H: Em có hiểu vì sao mùa xuân lại đợc

mọi ngời đều dành cho tình yêu nh vậy

không ?

H: Nhng liệu đó có phải là những lý do cơ

bản để khiến tác giả mè luyến mùa xuân ?

-> Đoạn 2

H: Tác giả đã gợi tả cảnh sắc mùa xuân đất

Bắc, Hà Nội qua cách lập ý nào ?

H: Trong dòng hồi ức của nhà văn về mùa

xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội, những

hình ảnh, chi tiết nào là đặc trng, tiêu biểu

(Tình cảm của con ngời với mùa xuân quy

luật tất yếu.)

- Đoạn 2: Tiếp … “mở hội liên hoan”

(Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời

và lòng ngời.)

- Đoạn 3: Còn lại

(Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân.)

3 Phân tích:

a) Tình yêu mùa xuân quy luật tất yếu:

- Nghệ thuật điệp ngữ, điệp kiểu câu

-> Giọng văn duyên dáng mà vẫn không kém phần mạnh mẽ -> Khẳng định quy luật tất yếu của tình cảm con ngời: Yêu mùa xuân, mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ, của đất trời và lòng ngời.

b) Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội:

- Ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo, có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng

Có cái rét ngọt ngào Có bàn thờ, đèn nến,

h-ơng trầm

-> Nét đặc trng cả trong thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời Trong thời tiết khí hậu có cái lạnh của mùa đông còn vơng lại nhng có

Trang 14

hình ảnh đặc trng, tiêu biểu nhất ?

H: Và với những nét đặc trng ấy, mùa

xuân đem lại một sức sống cho thiên nhiên

và con ngời nh thế nào ?

H: Tác giả đã sử dụng hình ảnh nh thế

nào ?

H: Giọng văn trong đoạn này ra sao ?

(Quả là mùa xuân bao giờ cũng thật tuyệt

vời và cảm xúc của con ngời trong mùa

xuân là bất tận

Với Vũ Bằng, thông qua nhiều cách khác

nhau, suy tởng và hồi nhớ trong tình cảnh

và tâm trạng buồn, xa, bồi hồi đã bao năm

tháng trôi qua, xa cách cả về không gian

và thời gian nhng nhớ đến mùa xuân tháng

Giêng là cái miên man rạo rực, xôn xao và

ấm áp lại hiện về, sống lại trong lòng Và

nhà văn cho chúng ta đợc sống cùng trong

dòng cảm xúc miên man đó để mà cảm

nhận thật rõ nét sức sống của thiên nhiên

và con ngời trong mùa xuân.)

H: Trong cả mùa xuân tuyệt vời của đất

Bắc, của Hà Nội ấy tác giả tập trung niềm

thơng nhớ vào thời điểm nào nhất -> Đoạn

3

H: Em đã học bài thơ "Nguyên tiêu" của

Bác Hãy đọc lại bài thơ ấy ?

H: Còn ở đây, Vũ Bằng viết về mùa xuân

sau ngày rằm tháng Giêng nh thế nào ? ->

Đào Tơi nhuỵ phong

cái ấm áp, nồng nàn của khí xuân, hơi xuân với tình cảm gia đình yêu thơng, thắm thiết

Nhựa sống của con ngời căng lên Tim dờng nh …

Con ngời sống lại và … Lòng anh ấm …

Ra ngoài … yêu thơng

-> Hình ảnh gợi cảm, so sánh cụ thể, giọng văn kể, tả, biểu cảm nhịp nhàng, hài hoà, trôi chảy tự nhiên theo dòng cảm xúc.

-> Sức sống của thiên nhiên và con ngời trong tháng Giêng mùa xuân.

c) Cảnh sắc, h ơng vị mùa xuân Hà Nội sau ngày rằm tháng Giêng:

Trang 15

Cúng lễ: Màn điều vẫn treo, cha hoá vàng.

C/sống: nhiều trò vui diễn ra

H: Qua tìm hiểu đoạn trích em hãy nêu

những cảm nhận nổi bật nhất về cảnh mùa

xuân và tình cảm của tác giả ?

H: Cho biết nét đặc sắc trong ngòi bút của

nhà văn Vũ Bằng ?

H: Đọc diễn cảm lại bài văn?

H: Viết đoạn văn diễn tả cảm xúc của em

4 Tổng kết: Ghi nhớ (sgk).

III Luyện tập:

Bài 1: Đọc diễn cảm bài văn

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn Mùa xuân của

em

* củng cố: 3’

- Đọc thêm một đoạn trong bài "Tháng Giêng mơ về trăng non, rét ngọt"

- Đọc thêm bài thơ "Xuân" - Nguyễn Bính

* h ớng dẫn về nhà : 1’

- Hoàn thành đoạn văn

- Học, hiểu bài

- Su tầm những đoạn văn, thơ hay về mùa xuân

Giúp h/sinh:

- Ôn tập tổng hợp về từ thông qua một hệ thống bài tập thực hành

Trang 16

- Rèn luyện các kỹ năng về dùng từ, sửa lỗi dùng từ.

- Mở rộng vốn từ, góp phần nâng cao chất lợng diễn đạt viết văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận sẽ học ở học kỳ II

b/ tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài luyện tr 64

* Bài mới:

I Đọc các bài tập làm văn của em từ đầu năm đến nay :

- Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm) Nêu cách sửa những lỗi đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập thành bảng theo mẫu:

- Từ dùng sai âm

- Từ dùng sai chính

tả

………

II Đọc bài tập làm văn của các bạn cùng lớp:

- Nhận xét về các trờng hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn

- Giáo viên cho th ký tổng hợp kết quả, tổng lỗi của từng nhóm

- Đánh giá cách sửa lỗi của từng nhóm

- Cho điểm thi đua các nhóm với nhau

II Trò chơi: Cá mập tấn công.

- Một lỗi là bạn bị sa xuống ba bậc thang

- Dãy phát hiện đợc lỗi mà dãy kia không sửa đợc lỗi -> sa xuống tiếp 3 bậc

- Dãy tự phát hiện đợc lỗi đợc lên 2 bậc

- Dãy tự sửa đợc lỗi đợc lên 2 bậc

IIi giáo viên cung cấp thêm một số ví dụ để học sinh sửa lỗi dùng từ:

1 Lỗi dùng từ sai âm, sai chính tả:

- Nhóm từ gần âm, gần nghĩa:

+ hồi phục, khôi phục, khắc phục, khuất phục …

+ xuất gia, xuất giá

Trang 17

1 Các lỗi thờng mắc phải khi viết văn là gì?

2 Em thờng làm gì để có thể khắc phục những lỗi đó?

* h ớng dẫn về nhà :

- Su tầm các lỗi sử dụng từ thờng gặp và sửa lỗi

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 66:

Soạn:25/12/2006Dạy: 08/01/2007

trả bài tập làm văn số 3A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Thấy đợc năng lực làm văn biểu cảm về một con ngời thể hiện qua những u điểm,

nh-ợc điểm của bài viết

- Biết bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình & chữa lại những chỗ cha đạt

b/ chuẩn bị:

Bài làm của hs (đã chấm)

c/ Tiến trình bài dạy:

2 Nhắc lại một số yêu cầu cần đạt:

- Kiểu bài: Biểu cảm

- Đối tợng: Ngời thân ( ông, bà,bố, mẹ, anh, chị, em, bạn thân )

Trang 18

- Mạch văn khá trôi chảy, trình bày bố cục rõ ràng.

- Lỗi chính tả đã giảm, chữ viết có tiến bộ

b Nhợc điểm:

- Dàn ý còn sơ sài

- Một số bài viết cẩu thả, mắc khá nhiều lỗi dùng từ

- Một số bài còn dập khuôn theo văn mẫu

- Một số bài còn sa vào kể chuyện

4 Chữa lỗi cụ thể cơ bản:

a Lỗi diễn đạt:

VD1: “Mỗi hôm mẹ em chỉ làm cho em một con chim bằng rơm, em thích nhất là con chim con mẹ làm cho em bằng, con chim bằng rơm rất là đẹp.”

- GV có thể cho hs chỉ ra lỗi cụ thể và tìm cách chữa

Cách chữa: “Mỗi ngày mẹ lại làm cho em một con chim bằng rơm Em rất thích những con chim đó vì chúng rất là đẹp.”

Cách chữa:Tất cả mọi ngời trong gia đình đều coi chị là một ngời con h hỏng

VD2: Khi đi học về em lại thổi cơm, quét nhà để cho mẹ đỡ khỏi phiền lòng, đó là một nhiều việc nhỏ mà em có thể giúp

Cách chữa: Bỏ từ “đỡ” hoặc “khỏi” và từ “nhiều” đi

c Lỗi về câu: Không dùng dấu câu khi câu đã kết thúc

VD: Bà em rất chiều em vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà,có ngời bảo bà em, bà chiều nó quá kẻo nó đâm h, nhng ông em lại bảo nó làm sao mà h đợc vì nó biết vâng lời, lại chăm học, ngoan ngoãn

Cách chữa: Thêm các dấu câu cho phù hợp

VD: Bà em rất chiều em, vì nhà có mỗi một cậu cháu trai mà Có ngời bảo: “Bà chiều nó quá kẻo nó đâm h.” Nhng ông em nói: “Nó làm sao mà h đợc Vì nó biết vâng lời, lại chăm học, ngoan ngoãn ”

d Lỗi chính tả:

VD: Chời nắng – trời nắng

Thuỷ trung – thuỷ chung

Câu truyện – câu chuyện

Liềm vui – niềm vui

Lỗi buồn – nỗi buồn

5 Đọc bài khá nhất:

Lan Anh (7A);Tiến (7B)

6 Gọi điểm vào sổ:

Trang 19

? Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:

(Giáo viên đa bảng phụ, học sinh lần lợt điền)

Phát bảng phụ giấy A4 cho học sinh có đề

sẵn tên tác phẩm để học sinh điền tên tác giả

Trang 20

- Giáo viên đa bảng phụ, phát phiếu học tập

giấy A4 Hớng dẫn học sinh dùng nét gạch

nối tên tác phẩm với t tởng, tình cảm đợc

biểu hiện cho hợp lý

Tiến hành nh với câu 2

H:Hãy tìm những ý kiến mà em cho là

không chính xác?

H: Nếu câu i là cha chính xác thì giải thích

nh thế nào về trờng hợp truyện Kiều của

Nguyễn Du?

H: Có ý kiến cho rằng ca dao châm biếm,

trào phúng không thuộc thể loại trữ tình? ý

kiến của em ntn?

H:Ca dao và thơ trữ tình khác nhau ở những

điểm cơ bản nào?

H: Hãy điền vào chỗ chấm?

H: Mỗi thủ pháp nghệ thuật em hãy cho 1

Câu 4:

- Các đáp án: a, e, i, k là những ý kiến không chính xác

- HS tự bộc lộ

- HS tự bộc lộ

Câu5: Điền vào chỗ …

a) Khác với tác phẩm trữ tình của các cá nhân nhà thơ thờng đợc ghi chép lại ngay lúc làm ra, ca dao (trữ tình) trớc đây là những bài thơ, câu thơ có tính chất tập thể

và truyền miệng

b) Thể thơ đợc ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là lục bát

c) Một số thủ pháp nghệ thuật thờng gặp trong ca dao trữ tình là so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu, tiểu

đối, c ờng điệu, nói quá, câu hỏi, tu từ, chơi chữ, các mô típ, …

* Ghi nhớ: SGK – 182.

Trang 21

+ Viết bài văn ngắn: Biểu cảm về tác phẩm trữ tình đó.

+ Chuẩn bị bài Ôn tập phần tiếng Việt

Giáo viên cho học sinh vẽ lại sơ đồ (vẽ đến

đâu ôn lại kiến thức cụ thể đến đó)

H: Từ phức là gì?

H: Có mấy loại từ phức? Cho VD?

H: Từ ghép có mấy loại? Cho VD?

Trang 22

H:Từ láy có mấy loại? Cho VD?

- GV: Trong từ phức các tiếng có quan hệ

về ý nghĩa thì gọi là từ ghép, có quan hệ lặp

âm thì gọi là từ láy Giữa từ ghép và từ láy

thờng có một số từ trung gian

H: Thế nào là đại từ? Cho VD?

H: Có mấy loại đại từ? Cho VD?

H: Quan hệ từ là gì ? Ví dụ ?

H:Vai trò, tác dụng của quan hệ từ ?

- Cho học sinh so sánh quan hệ từ với danh

Có 2 loại: - Láy toàn bộ : Xanh xanh, đo đỏ

- Láy bộ phận: Đẹp đẽ, bâng khuâng

Ii Đại từ:

1 Khái niệm:Là những từ dùng để trỏ ngời,

sự vật, hđ, tc hoặc dùng để hỏi

VD: Tôi, ấy, đâu, nào

- Có hai loại đại từ là đại từ để trỏ, đại từ để hỏi

+ Đại từ để chỉ

- Trỏ ngời, sự vật: Tôi, nó, tớ, …

- Trỏ số lợng: Bấy, bấy nhi

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế

+ Đại từ để hỏi

- Hỏi về ngời, sự vậ: Ai, gì, nào,

- Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy?

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào

+ Ngoài chức năng dùng để chỉ và hỏi, đại từ còn có thể đóng các vai trò ngữ pháp nh: CN, VN, định ngữ, bổ ngữ, …

- VD: + Chúng tôi đi tham quan CN

Iii Quan hệ từ:

1 Khái niệm:

- Là những từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu hoặc câu với câu trong đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn trong bài)

Ví dụ: và, với, cùng, nh, do, …

- Quan hệ từ có số lợng không lớn nhng tần

số sử dụng rất cao Nó là một trong những

từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt

- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn đợc diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp

IV từ hán việt:

Trang 23

từ, động từ, tính từ.(theo SGK-tr 201.)

- Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy

(Các yếu tố nào có chứa vần của 4 từ trên

là yếu tố Hán Việt

Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện là

thuần Việt

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"ết" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "kết")

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"-ng" đều là thuần Việt (ngoại lệ: "ng, ứng,

ngng".)

H:Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, đồng âm là

gì ?

H: Tác dụng của từng loại từ trên ? Ví dụ ?

H:Khái niệm thành ngữ ? Đặc điểm thành

ngữ ?

H: Nêu tác dụng của điệp ngữ và chơi chữ?

H: Chỉ ra lối chơi chữ đợc sử dụng trong

câu ca dao sau?

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ

- Dựa vào cách dịch nghĩa:

Ví dụ:

Phụ tử: cha con

2) Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố (từ) Hán Việt.

V từ trái nghĩa, đồng nghĩa,

Trang 24

2 Hoàn thành bài tập 6&7 (SGK- tr194)

C2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra bài tập 6&7 trang 194

C3 Bài mới: 35’

GV đọc cho hs nghe, chép lại đoạn văn

trong vb Sài Gòn tôi yêu (Minh Hơng)

Chú ý kiểm tra các từ “cha, trái, nắng,

chiều, lộng”

- GV cho hs nhớ lại và chép 1 đoạn trong

bài thơ Tiếng gà tra

H: Điền vào chỗ trống: x hay s?

H: Điền tiếng vào chỗ trống cho thích hợp?

H: Điền tiếng “mãnh liệt” vào chỗ trống?

H: Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng thái,

đặc điểm, tính chất cho vp?

H: Tìm các từ chỉ hđ, trạng thái chứa tiếng

b Tìm từ theo yêu cầu:

- Các loài cá bắt đầu bằng chữ “ch”: cá chép, cá chuối, cá chuồn, cá chim

- Các loài cá bắt đầu bằng “tr”: cá trê, cá trắm, cá trôi, cá tra

- Các từ chỉ hđ : bảo ban, giảng dạy, nghĩ ngợi, chạy nhảy, dạy dỗ

Trang 25

H: Đặt câu với mỗi từ “giành”, “dành”?

H: Đặt câu với mỗi từ “tắc”, “tắt”?

- GV hớng dẫn hs ghi các từ dễ lẫn vào sổ

VD: - Bạn khong đợc viết tắt khi làm bài

- Các ông ấy làm việc tắc trách quá!

Bài tập 4 Lập sổ tay chính tả:

VD: xử lí, lịch sửTắc trách, viết tắtGiành giật, để dành C4 Củng cố: 3’

1 Cách khắc phục những lỗi chính tả hay mắc phải?

A/ Mục tiêu bài học:

- Bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc học sinh ở những phơng diện sau:

+ Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong sách giáo khoa Ngữ Văn 7 tập I

+ Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kỹ năng của cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

+ Đánh giá năng lực vận dụng phơng thức biểu đạt đã học để tạo lập văn bản Biết vận dụng kiến thức và kỹ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện

b/ chuẩn bị: Đề bài

c/tiến trình bài dạy:

GV phát đề cho hs làm

Phần I: Trắc nghiệm.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm – mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)

Câu 1: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?

A Gia vị B Gia tăng C Gia sản D Tham gia

Câu 2: Tâm trạng của tác giả thể hiện trong bài thơ Qua Đèo Ngang là gì?

A Yêu say trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc

B Đau sót ngậm ngùi trớc sự đổi thay của quê hơng

C Buồn thơng da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn

D Cô đơn trớc thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nớc

Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?

A Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự

B Không có lí lẽ, lập luận

Trang 26

C Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp

D Cảm xúc có thể đợc bộc lộ trực tiếp và gián tiếp

Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại trữ tình?

A Bài ca Côn Sơn C Cuộc chia tay của những con búp bê

B Sau phút chia li D Qua Đèo Ngang

Câu 5: Thành ngữ là:

A Một cụm từ có vần có điệu

B Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

C Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ, tính từ làm trung tâm

D Một kết cấu chủ- vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Câu 6: Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu sau:

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.

A Dùng từ đồng âm C Dùng các từ cùng trờng nghĩa

B Dùng cặp từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái

Phần II: Tự luận

Câu 1: 2 điểm Nhận xét về sự khác biệt giữa phong cách thơ Lí Bạch và Đỗ Phủ

mới về quê của Hạ Tri Chơng đều viết về tình quê hơng Hãy nêu sắc thái riêng và cách

biểu hiện tình cảm ở mỗi bài thơ

Câu 2: 5 điểm

- Kiểu bài: Biểu cảm về tác phẩm văn học

- Nội dung: + Biểu cảm về tầng nghĩa thứ nhất tả thực về chiếc bánh trôi

+ Biểu cảm về tầng nghĩa hàm ẩn: nói về ngời phụ nữ VN trong xhpk

+ Biểu cảm về tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hơng

- Thang điểm: + Điểm 4-5: Bài làm khá sâu sắc các nội dung nói trên

+ Điểm 2-3: Bài làm đủ các ý trên nhng còn sơ lợc, hời hợt

+ Điểm 1: Bài làm quá sơ lợc, thiếu ý

C4 Củng cố: 1’

1 Nhận xét giờ kiểm tra

2 Thu bài kiểm tra

Trang 27

C5 HDVN: 1’

1 Ôn tập lại toàn bộ nội dung chơng trình Ngữ văn đã học từ đầu năm học

2 Soạn văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Soạn:

Dạy:

Bài 18-Tiết 73 Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

A/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B/ Tiến trình:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca ?

? Ca dao thờng đợc trình bày qua hình thức nào ?

? Đọc một số câu ca dao ?

3 Bài mới:

- Học sinh đọc chú thích SGK

H: Qua phần chú thích em có thể cho biết

đặc điểm hình thức của tục ngữ là gì ?

(GV: Cần phân biệt tục ngữ với thành ngữ

vì chúng cùng giống nhau một số đặc điểm

về hình thức.)

- Cũng có những câu tục ngữ đợc diễn đạt

thông qua hình thức thơ lục bát -> dễ lẫn

Trang 28

=> Phân biệt TN nhờ nội dung của nó.

H: Nêu đặc điểm về nội dung của tục

ngữ ?

(Nêu ví dụ, phân tích nghĩa đen, nghĩa

bóng.)

- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen

nhng cũng có nhiều câu tục ngữ còn có

(Lu ý thêm về vần, đối trong tục ngữ)

Đọc rõ ràng, dứt khoát, thể hiện đợc vần,

ý đối trong từng câu TN

Giải nghĩa từ trong SGK

Giải nghĩa thêm từ "tấc" và một số từ HV:

"canh trì, canh viên, canh điền"

H: Trong v/b này có 8 câu TN, em có thể

chia chúng thành mấy nhóm ? Hãy đặt tên

cho 2 nhóm TN em vừa chia đợc ?

H: Đọc những câu TN về thiên nhiên trong

v/b và cho biết đó là cách nhìn nhận của

nhân dân ta về hiện tợng nào trong thiên

nhiên ?

H: Vậy nhân dân ta đã có kinh nghiệm gì

về thời gian qua câu TN 1 ?

H:Nghệ thuật đợc sử dụng trong câu TN

này là gì?

-Sử dụng cách nói quá: “cha nằm đã sáng,

cha cời đã tối”

H: Cách nói quá có tác dụng gì?

+ Về nội dung:

- TN diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội

Trang 29

-Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng

năm và ngày tháng mời

-Gây ấn tợng độc đáo,khó quên

GV: ở nớc ta, tháng năm thuộc mùa hạ,

tháng mời thuộc mùa đông

H: Vậy từ đó suy ra, câu tục ngữ này có ý

- Lịch làm việc mùa hạ khác mùa đông

- Chủ động trong giao thông, đi lại nhất là

đi xa

* Bằng cách diễn đạt giàu hình ảnh,

phép đối xứng và nói quá, câu tục ngữ

đúc rút kinh nghiệm, nhận xét về thời

gian: tháng 5 đêm ngắn ngày dài, tháng

10 ngày ngắn đêm dài.

GV: Đọc câu 2

H: Em hiểu ntn về nghĩa của từ “mau”?

H: Em hãy cho biết nghĩa của vế: “ mau

sao thì nắng”?

-Sao đêm dày thì ngày hôm sau trời nắng

H: Em hiểu ntn về nghĩa của vế: “ vắng

- Dễ nói, dễ nghe

H: Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm

- ở nớc ta, mùa hè đêm ngắn ngày dài, mùa

đông đêm dài ngày ngắn

-> Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con ngời sao cho hợp lý với mỗi mùa hạ và đông

Câu 2:

- Đêm sao dày báo hiệu ngày hôm sau trời sẽ nắng; đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau trời sẽ ma

-> Trông sao, đoán thời tiết ma nắng

Trang 30

H: Câu tục ngữ có 2 vế, em hãy giải thích

nghĩa của mỗi vế?

-“Ráng mỡ gà”: Sắc vàng màu mỡ gà

x.hiện ở phía chân trời

- “ Có nhà thì giữ”: Trông giữ nhà cửa của

mình

H: Vậy, nghĩa của cả câu tục ngữ này là

gì?

GV: Nếu diễn đạt đầy đủ, câu tục ngữ này

sẽ nh sau: Khi chân trời x.hiện màu vàng

nh mỡ gà, ai có nhà cửa thì phả lo giữ gìn

bảo vệ ở đây câu TN đã lợc bỏ 1 số t.phần

để thành câu rút gọn

H: Theo E điều đó có t.dụng gì?

- Nhấn mạnh vào nd chính, thông tin

nhanh, dễ nhớ

- Kinh nghiệm đợc rút từ h.tợng này sẽ

mang ý nghĩa chung cho mọi ngời

H: K.nghiệm đợc rút từ h.tợng “ráng mỡ

gà” là gì?

GV: DG ko chỉ xem “ráng” đoán bão mà

còn xem chuồn chuồn đoán bão:

“ Tháng 7 heo may chuồn chuồn bay thì

bão”

GV: Hiện nay K.học đã cho phép con ngời

dự đoán bão khá chính xác

H: Vậy k.nghiệm “ trông ráng đoán bão”

của DG còn t.dụng ko?

- ở vùng sâu vùng xa, p.tiện t.tin hạn chế

thì k.nghiệm đoán bão của DG vẫn còn

Trang 31

của từng vế?

-“ Tháng 7 kiến bò”: Kiến bò nhiều vào

tháng 7 âm lịch

- “ Chỉ lo lại lụt”: Lo sẽ còn lụt nữa

H: Vậy nghĩa của cả câu là gì?

H: Kinh nghiệm nào đợc đúc rút từ hiện

t-ợng “ Kiến bò tháng 7”?

-Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7 thì tháng

8 sẽ còn lụt

H: DG đã trông kiến đoán lụt Điều này đã

chi thấy đặc điểm nào của K.nghiệm DG?

- Quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất

trong tự nhiên, từ đó rút ra đợc những n.xét

to lớn, chính xác

GV: Câu TN này còn có 1 dị bản khác:

“ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thủy”

H: Bài học thực tiễn từ k.nghiệm DG này

là gì?

-Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng 7

âm lịch

- Đặt trong điều kiện khi KHKT cha phát

triển, cha ông ta chủ yếu đúc rút kinh

nghiệm qua cuộc sống hàng ngày mà tạo

lên đợc những kho báu, túi khôn nh vậy đủ

cho thấy trí tuệ của ngời lao động tuyệt vời

đến mức nào

- Ngày nay, KHKT đã phát triển, có thể

chúng ta không cần phải thực hiện nh lời

(Ví dụ: Dựa vào kiến thức địa lý em có thể

giải nghĩa vì sao đêm tháng 5 dờng nh

ngắn hơn và ngày tháng mời nh dài hơn

hay dựa vào kiến thức sinh học, em có thể

giải thích hiện tợng kiến bò ra khỏi tổ, di

c về nơi cao ráo là báo sắp có lụt lội)

-Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt nữa

Trang 32

* Các câu tục ngữ này diễn đạt kinh

nghiệm về thời tiết, dự đoán nắng ma,

bão lụt của nhân dân ta Từ đó mọi ngời

có ý thức chủ động phòng chống thiên

tai.

Đọc 4 câu TN trong nhóm 2 ?

H: Qua những câu TN này em nhận thấy

những kinh nghiệm nào của n/d trong

- Tấc vàng: (Vàng: Kim lôaij quý thờng

đ-ợc đo bằng cân tiểu ly) một lợng vàng rất

lớn

H: Vậy nghĩa của cả câu TN này là gì?

* Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất)

so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để nói

về giá trị của đất đai.

H: E hãy chuyển lời câu TN này sang

T.Việt?

-Thứ nhất đào ao( nuôi cá), thứ nhì làm

v-ờn, thứ ba làm ruộng

H: ở đây thứ tự nhất, nhì, tam x.định tầm

q.trọng hay lợi ích của việc nuôI cac, làm

vờn, trồng lúa?

-Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó

H: Nếu thế k.nghiệm đợc rút ra ở đây là

gì?

H: Qua những câu TN, em có thể phần nào

hiểu đợc cuộc sống của ngời dân lao động

xa ?

H: Trong thực tế bài học này đợc áp dụng

ntn?

-Nghề nuôi tôm cá ở nớc ta ngày càng đợc

đầu t p.triển, thu lợi nhuận lớn

b) Nhóm 2: Tục ngữ về kinh nghiệm trong LĐSX.

Câu 5:

-Đất đợc coi nh vàng, quý nh vàng -> Đất là vàng nhờ có sức lao động của con ngời Và con ngời cần yêu quý đất đai

Câu 6 :

-Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm vờn, trồng lúa-> muốn làm giàu cần đến p.triển thủy sản

Trang 33

H: E hiểu ntn về nghĩa của các từ nhất,

chuyên cần, thứ t là giống.-> nói tới các

y.tố của nghề trồng lúa

H: Kinh nghiệm trồng trọt đợc đúc kết từ

câu TN này là gì?

H: Bài học từ k.nghiệm này là gì?

-Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ 4

y.tố( trong đó y.tố hàng đầu là nớc) thì lúa

tốt, mùa màng bội thu

H: E hãy G.thích nghĩa của “thì” và “

thục”

H: Vậy E hiểu nghĩa của câu TN này là gì?

- Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ( cày, bừa, bón

- Về tạo vế đối nhau ?

+ Kết cấu ngắn gọn, lời ít, ý nhiều

Câu 7 :

-Nghề trồng lúa cần đủ 4 y.tố : nớc, phân, cần, giống, trong đó y.tố q.trọng hàng đầu là nớc

Câu 8 :

-Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 y.tố thời vụ

và đất đai, trong đó y.tố thời vụ là q.trọng hàng đầu

Trang 34

=> Đây là những câu TN về TN & LĐSX,

đúc rút những kinh nghiệm quý báu của

nhân dân ta và qua cách tìm hiểu, em thấy

chủ yếu thông qua nghĩa đen với những

n/d hết sức phong phú, bổ ích Và có

những câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị

đối với thực tiễn

GV chốt lại nội dung bài học, gọi hs đọc

ghi nhớ trong sgk

H: Tìm một số câu tục ngữ có nội dung

phản ánh kinh nghiệm của nhân dân về

Trang 35

C/ tiến trình bài dạy:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu định nghĩa về tục ngữ ?

- Đọc những câu TN trong văn bản đã học và giải nghĩa 2 câu tục ngữ trong 2 nhóm ?

- KT phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử 1 nhóm trởng, 1 th ký

- Bốc thăm để các nhóm kiểm tra chéo nhau: Thống kê theo mẫu biên bản sau:

Chơng trình địa phơng (Phần văn và tập làm văn)

Tên nhóm:

tầm ca dao, dân ca, tục ngữ

Chất lợng(mang tính địa phơng)

(Bốc thăm và cố gắng không để các nhóm KT chéo trùng nhau)

- Các nhóm kiểm tra báo cáo kết quả qua ghi chép trong biên bản, giáo viên thống nhất chung

- Giáo viên nhận xét nhắc nhở qua kết quả trên và kiểm tra đại diện điểm A, B, C

- Thi trình bày những kết quả su tầm đợc Cử ra một Ban giám khảo (đại diện 4 nhóm) để chấm

điểm

- Biểu điểm: + 1 câu ca dao dân ca hay TN của địa phơng đợc 10 điểm.

+ 1 câu ca dao dân ca hay TN không của riêng địa phơng đợc 2 điểm + Đọc trùng lặp - không đợc tính điểm

(Mỗi đội có 3 phút trình bày dới hình thức tiếp sức.)

- Thống kê kết quả, trao phần thởng cho đội thắng và động viên đội cha thắng

* Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu TN, CD-DC của địa phơng để cung cấp thêm cho hs

VD: - ăn cơm cáy thì ngáy o o

- ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy

- Da gang một chạp thì hồng

Chiêm cấy trớc Tết thì lòng đỡ lo Tháng hai đi tậu trâu bò

Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo

- Cuối thu trồng cải, trồng cần ăn đong sáu tháng cuối xuân thì tàn Bấy giờ rau muống đã lan

Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi

- Con ơi nhớ lấy lời cha Mồng năm tháng chín thật là bảo rơiBao giờ cho đến tháng mời

Thì con vào lộng ra khơi mặc lòng

*TLV: PBCN về một bài ca dao em yêu thích nhất trong số những bài vừa su tầm đợc (3’)

4 Củng cố:

Trang 36

1 Nêu các nguồn su tầm tục ngữ, ca dao ở địa phơng?

2 Hãy đọc vài câu tục ngữ, ca dao mà em thích?

tìm hiểu chung về văn nghị luận

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp h/s: Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đs và đặc điểm chung của vb nghị

luận

B/ tiến trình :

1 ổ n định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Em hãy nhắc lại các phơng thức tạo lập văn bản đã học ?

* Bài mới:

Trang 37

Học sinh đọc phần a.

H: Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những

vấn đề tơng tự ?

GV hd học sinh thảo luận theo bàn, mỗi bàn

nêu ra một câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó?

H: Gặp các vấn đề và câu hỏi nh trên, em có

thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học nh

miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?

H: Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng

ngày em thờng gặp những kiểu văn bản

nào ?

H: Em có thể đa ra 1 VD về văn bản nghị

luận mà em biết ?

(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)

* Trong đời sống ta thờng gặp văn nghị

luận dới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc

họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu

ý kiến trên báo chí

- Gọi hs đọc văn bản “Chống nạn thất học”

H: Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

H: Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn

thể nhân dân VN)

H: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào ?

H: Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành

I nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận:

- Theo bạn, nh thế nào là một ngời bạn tốt ?

- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp ?

- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi điện

tử hay “chat” trên mạng không ?

- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp Bạn

đồng ý không ?

- Không thể dùng các kiểu văn bản … để trả lời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏi buộc ngời ta phải trả lời bằng lý lẽ, t duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời, ngời nghe mới tin và hiểu đợc -> Văn bản nghị luận

- Các kiểu văn bản nghị luận thờng gặp: Chứng minh, giải thích, xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo, …

Trang 38

những luận điểm nào?Tìm các câu văn mang

H: Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục, bài

viết đã nêu ra những dẫn chứng nào ?

H: Trong bài văn nghị luận, ngời viết phải

nêu đợc những vấn đề gì ?

H: T/g có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả

hay không ? Vì sao ?

(Các văn bản trên đều khó có thể vận dụng

để thực hiện đợc mục đích trên, khó có thể

giải quyết đợc vấn đề kêu gọi mọi ngời

- Một trong những công việc phải làm là nâng cao dân trí (Câu khẳng định)

- Bổn phận của ngời dân VN là phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nớc nhà và trớc hết phải biết đọc, biết viết (Câu chứa đựng ý khẳng định một t tởng, một ý kiến.)

+ Lý lẽ:

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết ngòi dân VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát

- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới

có kiến thức để tham gia xây dựng nớc nhà

- Những điều kiện để tiến hành công việc

đã hội đủ và rất phong phú: góp sức vào bình dân học vụ

- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

+ Dẫn chứng:

- 95% dân số VN mù chữ

- Đa ra nhiều cách làm bình dân học vụ

Trang 39

chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt

chẽ, rõ ràng, đầy đủ nh vậy)

H: Em hãy nêu những đặc điểm của văn bản

nghị luận ?

* - Khái niệm văn nghị luận:

- Yêu cầu đối với bài nghị luận.

Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk c) Ghi nhớ ( SGK).

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn nghị luận? Yêu cầu đối với bài văn nghị luận?

+ Đây là bài văn nghị luận vì:

- Nêu ra đợc vấn đề để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội thuộc lối sống

đạo đức

- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụng

Trang 40

H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng,

câu văn nào thể hiện ý kiến đó ?

H: Để thuyết phục, ngời viết đã đa ra những

lý lẽ, dẫn chứng nào ?

H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết

một vấn đề trong xã hội không ? Em có tán

thành ý kiến của ngời viết không ?

* G/v kiểm tra đoạn văn nghị luận do học

sinh su tầm (Văn bản có nêu ra đợc vấn đề

để bình luận và giải quyết mang tính xã hội;

+ ý kiến đề xuất:

- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu

- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu từ những việc tởng chừng rất nhỏ.+Lý lẽ:

Có thói quen tốt và thói quen xấu

Có ngời biết phân biệt … rất khó

Thói quen thành tệ nạn

Tạo đợc thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu thì rễ

Hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống văn minh, đẹp cho xã hội

Ngày đăng: 17/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm và trình bày nội dung của nhóm mình). - Giáo án Ngữ Văn 7 hay
Bảng nh óm và trình bày nội dung của nhóm mình) (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w