CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: không 2/ Dạy bài mới: 1’ Văn học dân gian là kho tàng văn học đầu tiên của dân tộc gồm có rất nhiều thể lọai mỗi thể lọai có những
Trang 1Ngày soạn: Bài Tuần:20 Ngày dạy: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN Tiết:88
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU 1/ Kiến thức:
-Khái niệm về tục ngữ
- Nội dung tư tưởng ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài 2/ Kỹ năng:
- Đọc –hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ 3/ Thái độ: Xem trọng kho tàng văn học đầu tiên của dân tộc ,yêu quý ,giữ gìn và phát huy giá trị tinh
thần của dân tộc
-Học thuộc và biết cách vận dụng để lam phong phú thêm cho văn bản viết và nói của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ b/ Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: không 2/ Dạy bài mới:
1’ Văn học dân gian là kho tàng văn học đầu tiên của dân tộc gồm có rất nhiều thể lọai mỗi thể lọai có những
nét đặc sắc khác nhau nhưng một thể lọai được xem là túi khôpn của nhân lọai đó là tục ngữ ở tiết này ta cùng nhau lí giải ý kiến đó qua phần tìm hiểu tục ngữ với mãng đề tài thiên nhiên và lao động sản xuất
8’
10’
10’
5’
5’
I.Giới thiệu văn bản
Tục ngữ: là những câu nói ngắn
gọn có nhịp điệu thể hiện kinh
nghiệm của dân gian về mọi mặt
trong đời sống
II Tìm hiểu văn bản
1.Tục ngữ về thiên nhiên :
- Nói về cách đo thời
gian ,dự đoán thời tiết quy luật
nắng mưa gió bảo…thể hiện kinh
nghiệm quý báu của nhân dân về
thời gian
2 Tục ngữ về lao động sản xuất
-Nói về vụ mùa ,kỷ thuật
cấy trồng ,chăn nuôi….thể hiện
kinh nghiệm nhân dân về lao động
sản xuất
* Nghệ thuật :
-Sử dụng cách diễn đạt ngắn
gọn cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo
lối đối xứng ,nhân quả hiện tượng
và ứng xử cần thiết
-Tạo vần ,nhịp cho câu văn dễ
nhớ dễ vận dụng
III Tổng kết
Bằng lối nói ngắn gọn có vần
Hđ1 -Nêu đặc điểm của tục ngữ?
- Cho ví dụ về tục ngữ ? Hđ2
-Chia nhóm các câu tục ngữ?
Nêu nội dung câu 2 ,3 ?
- Giúp người nghe kinh nghiệm gì ?
- Dùng biện pháp gì và thể hiện điều gì ?
- Nêu nội dung câu 6 ?
- Thể hiện kinh nghiệm gì ? -Khẳng định kinh nghiệm gì?
- Nêu ngắn gọn về tục ngữ và nội dung chính của các câu tục ngữ ?
Là những câu nói ngắn gọn có nhịp điệu thể hiện kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt của đời sống
Gần mực thì đen ….Quạ tắm thì ráo
…….Chuồn chuồn …
- 1,2,3,4 về thiên nhiên 5,6,7,8 về lao động sản xuất -Dùng cách nói phóng đại để thể hiện kinh nghiệm về thồi tiết và qua
đó khuyến khích mọi người có ý thức sắp xếp công việc và chủ động trong việc sử dụng thời gian
-Dự đóan thời tiết và chủ động sắp xếp công việc và có ý thức giữ gìn nhà cửa hoa màu
-Có ý thức chủ động phòng chống lũ lụt thiên tai
-So sánh ngang bằng thể hiện giá trị của đất
-Sắp xếp thứ tự các nghề giúp con người khai thác diều kiện tự nhiên tạo ra của cải vật chất
Khẳng định 4 yếu tố tạo năng suất cao (nước,phân,cần,giống)
-Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai
- Bằng lối nói ngắn gọn có vần nhịp thể hiện kinh nghiệm quý báo trong
Trang 2,nhịp điệu ,hình ảnh đã phản ánh
kinh nghiệm quý báo của nhân
dân tong việc quan sát các hiện
tượng thiên nhiên lao động sản
xuất là túi khôn của nhân dân
nhưng có tính chất tương đối
chính xác
việc quan sát là túi khôn của nhân lọai nhưng chỉ có tính tương đối vì chử yếu dựa vào quan sát
1’ 3/.Củng cố :
a/ Nêu nội dung những câu tục ngữ vừa học?
b/ Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề ?
1’ 4/.Dặn dò :
- Học, tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài vào những tình huống giao tiếp khác nhau viết thành câu
đối thoại ngắn
-Làm bài tập ,chuẩn bị bài chương trình địa phương sưu tầm hoặc sáng tác ca dao ,tục ngữ địa phương mình
Bài
Ngày soạn: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Tuần 20
Ngày dạy: PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN Tiết 89
1/ Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sử dụng tục ngữ ca dao địa phương
- Hiểu thêm giá trị nội dung đặc điểm hình thức của tục ngữ địa phương
2/ Kỹ năng:
- Biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương ở mức độ nhất định
3/ Thái độ:
-Tình yêu quê hương tha tiết va tình cảm gắn bó với địa phương mình
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: : Sách giáo khoa,vở ghi,trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: không
2/Dạy bài mới :
1’ Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về tục ngữ một thể lọai đặc sắc của dân tộc và ở tiết học này ta sẽ kiểm tra sự chuẩn
bị trong viêc tìm hiểu tục ngữ của địa phương
30’
8’
I Sưu tầm tục ngữ : -Chết trong còn hơn sống đục
-Chết đứng còn hơn sống quy.ø -Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng bay vừa thì râm
-Học thầy không tày học bạn
-Nhất tự vi sư, Bán tự vi sư
- Quạ tắm thì ráo, Sáo tắm thì mưa
- Gần mực thì đen, Gần đèn thì sáng -Aên quả nhớ kẻ trồng cây
- Đi với bụt mặt áo cà sa
Đi với ma mặt áo giấy
II Nhận xét :
*Ca dao : -Là những câu hát trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc để diễn tả đời sống
Hđ1
- Chia lớp làm 2 đội để thi tìm hiểu về tục ngữ?
Hđ2
Hđ3 Nhận xét các câu tục ngữ vừa tìm được ?
-Đi với bụt mặt áo cà sa ,đi với ma mặt
áo giấy
-Chết trong còn hơn sống đục ,chết đứng còn hơn sống quỳ
-nhất tự vi sư ,bán tự vi sư -móng dài trời nắng móng ngắn trời mưa
-ăn quả nhớ kẻ trồng cây -học thầy không tày học bạn -gần mực thì đen ,gần đèn thì sáng -Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Các bạn nêu đúng chủ đề nhưng một
số còn chưa phân biệt giữa ca dao và tục ngữ
- Thể hiện nội tâm còn tục ngữ thể hiện kinh nghiệm của conh người về mọi mặt của đời sống xã hội
Trang 3nội tâm của con người
*Tục ngữ : -Là những câu nói ngắn gọn ,vần nhịp ,hình ảnh thể hiện kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt
Hđ4 -Ca dao và tục ngữ khác nhau như thế nào?
-Là những câu nói ngắn gọn ,vần nhịp ,hình ảnh thể hiện kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt
4’ 3.Củng cố :
a/Nêu tục ngữ với chủ đề đời sống xã hội ?
b/Tục ngữ và ca dao khác nhau ở chổ nào?
1’ 5.Dặn dò :
Học tất cả các câu tục ngữ đã sưu tầm
Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận ,trả lời câu hỏi sgk từ 1….3 theo cách hiểu của các em
vào vở bài soạn
Bài
Ngày soạn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN Tuần:20
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
-Những đặc điểm chung của văn nghị luận
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo chuẩn bị để tìm hiểu sâu về kiểu văn bản này
3/ Thái độ:
- Thích sử dụng văn nghị luận trong các văn bản
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: không
2/ Dạy bài mới
1’ Chúng ta đã từng gặp những bài báo cáo ,bài xã luận ,bình luận … Đó là kiểu bài nghị luận ,ở tiết này ta
cùng nhau tìm hiểu về kiểu bài nghị luận này
18’
20’
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
luận
1.Nhu cầu nghị luận
Trong đời sống ta thường gặp văn
bản nghị luận dưới dạng các ý kiến
nêu ra trong cuộc họp, bài xã luận,
bình luận, phát biểu ý kiến trên báo
chí …
2.Thế nào là văn bản nghị luận
-Văn nghị luận là văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người
nghe một quan điểm một tư tưởng
nào đó Muốn thế văn bản nghị luận
phải có luậi điểm rõ ràng, có lí lẽ,
dẫn chứng thuyết phục
- Tư tưởng ,quan điểm trong bài văn
nghị luập phải hướng tới giải quyết
những vấn đề đặt ra trong đời sống
Hđ1 -Đọc và nêu thêm một vài câu hỏi tương tự ?
- Có thể dùng các lọai văn bản
đã học được không vì sao ? -Trên báo chí và đài ta thường thấy lọai văn bản nào?
Đọc văn bản Hđ2
- Văn bản nói tới ai và nói về vấn đề gì ?
- Để nói về vấn đề này em thấy tác giả đưa ra ý kiến gì ?
Hđ3
- Để thuyết phục HCM đã làm gì?
- Văn nghị luận muốn có sức
- Tại sao trời lại mưa/ Tại sao
có sáng và tối/ Tại sao vào ngày 15 trăng lại tròn … -Được và dùng lí lẽ vận dụng kiến thức có được để đáp ứng đúng yêu cầu
-Xã luận, bình luận, phát biểu
ý kiến về một vấn đề cấp thiết của cuộc sống
-Hồ Chí Minh và việc đề ra biện pháp nâng cao dân trí
- Công việc đầu tiên và hết sức cấp thiết là nâng cao dân trí ,phải đọc và biết chữ ,ngươi biết chữ dạy cho người không biết chữ …
- Đưa ra dẫn chứng
- Phải có luận điểm và lí lẽ rỏ
Trang 410’
15’
thì mới có ý nghĩa
II Luyện tập
1.Đọc và trả lời câu hỏi ?
Đề cập đến vấn đề cuộc sống tạo
thói quen tốt trong cuộc sống
-Hạn chế những thói xấu đang tồn
tại xung quanh chúng ta để cuộc
sống ngày càng văn minh hơn
Em đồng ý với những lí lẽ mà tác
giả đưa ra vì nó rất phù hợp và
thiết thực
Có 3 phần :
…….quen tốt
………nguy hiểm
…… cho xã hội ?
3 Sưu tầm văn nghị luận? (dân
số, môi trường, cúm gia cầm, đại
dịch HIV)
4.Văn nghị luận, vì đề cập vấn đề
của xã hội của cuộc sống
thuyết phục cao thì cần đạt yêu cầu gì ?
- Đây có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?
Hđ4 -Tác giả đề xuất ý kiến gì?
tìm chi tiết đó ?
-Tác giả nêu những lí lẽ và dẫn chứng nào ?
- Bài nghị luận này có đề cập những vấn đề thực tế thiết thực không ? em có tán thành
ý kiến đó không vì sao ? -Tìm bố cục của bài văn?
- Sưu tầm hai đọan văn và chép vào vở ?
- Bài văn sau là văn nghị luận hay tự sự vì sao ?
ràng ,dẫn chứng thuyết phục
Nghị luận vì chủ đề đề cập đến những vấn đề của cuộc sống của xã hội
-Cần tạo thói quen tốt trong đời sống
Luôn dậy sớm luôn đúng hẹn ,giữ lời hứa ….hút thuốc
lá, hay cáu giận mất trật tự, vứt rác bừa bãi la thói xấu /nên mỗi người tự xem lại mình để tạo nếp sống văn minh
-Gạt tàn thuốc bừa bãi /vứt rác bừa bãi …
-Đề cập đến những vấn đề hết sức thiết thực đang tồn tại ở xã hội chúng ta và em đồng ý với những lí lẽ đó
Bùng nổ dân số và đại dịch HIV /cúm gia cầm bùng phát trên diện rộng
-Văn nghị luận vì đề cập đếnvấn đề của tự nhiên của
xã hội, cuộc sống 4’ 3./ Củng cố :
a/ Thế nào là văn nghị luận?
b/Đặc điểm của văn nghị luận ?
1’ 4/.Dặn dò :
-Nhắc lại những văn bản nghị luận mà em biết
- Phân biệt văn nghị luận và văn bản tự sự ở những văn bản cụ thể
-Học, chuẩn bị trả lời câu hỏi sgk từ 1….3 bài Đặc điểm của đề văn nghị luận
-Ngày soạn: Bài Tuần:20
Ngày dạy: ÔN TẬP VỀ ĐẠI TỪ Tiết 92
I.MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:Khái niệm đại từ -Các loại đại từ
2/ Kỹ năng: Nhận biết đại từ trong nói viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3/ Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: không
2/ Dạy bài mới :
1' Trong ca dao người ta thường hay sử dụng đại từ nhằm mục đích để chỉ một vấn đề nào đó hay một
sự vật nào đó hôm nay ta cùng tìm hiểu về tác dụng của nó
Trang 520'
I Thế nào là đại từ:
-Đại từ dùng để trỏ ngư trò ngữ pháp
như :CN , ời họat động,tính chất được
nói đến trong ngữ cảnh nhất định của lời
nói hoặc dùng để hỏi
Vd:nó ,ai…
-Đại từ có thể đảm nhiệm các vai VN
trong câu hay phụ nhữ của DT, Đt,TT
Vd:nó lại khéo tay nữa
Tiếng nó dõng dạc nhất xóm
vừa nghe thấy thế
II Các lọai đại từ :
1) Đại từ để trỏ :
-trỏ người ,sự vật :tôi ,tao .tớ
,mày…
-Trỏ số lượng :bấy ,bấy nhiêu
,tính -Trỏ họat động chất:vậy ,thế…
2)Đại từ để hỏi :
-Hỏi về người,sự vật :ai gì…
-Hỏi về số lượng :bao nhiêu ,mấy…
-Hỏi về họat động ,tính chất,sự
việc :sao ,thế nào…
B Thực hành :
tớ
C tôi c tao
2 Nó hắn C họ ,c
nó 3
b)Từ mình câu I ngôi nhất
số ít
mình(ca dao)ngôi 2 số ít
mình (ca dao)ngôi 3 số ít
2)chú thương binh gật đầu giơ tay chỉ về
phía các bà lão và mắt ngân ngấn lệ
nói :cháu có thương bà không ?
3)nghĩ sao nói vậy
Ai làm cho khói lên trời ,cho mưa xuống
đất cho người biệt ly
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Từ nó ở đọan 1 trỏ ai?
Từ thế trỏ sự vật gì nhờ đâu
em biết được điều đó ?
Từ ai trong bài ca dao để làm gì ?
Từ “nó ,thế ,ai “giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ? Họat động 2 :
Các từ tôi ,tao ,tớ trỏ gì?
bấy,bấy nhiêu trỏ gi ? vậy thế trỏ gì?
Hoạt động 3
ai gì hỏi về cái gì?
bao nhiêu ,mấy hỏi về gì?
sao thế nào hỏi về gì?
Hoat động 4:
xếp các từ lọai đại từ theo bảng ?
nhận xét từ mình câu 1 ? mình trong câu ca dao khác như thế nào?
tìm ví dụ danh từ trở thành đại từ?
4)bạn tớ mình cậu Tao mầy →thiếu lịch sự →cần chú ý đến đối tượng giao tiếp
5)tôi ,ta,cô ta,cô ấy chị
Nó :con gà anh bốn linh nhờ vào ngữ cảnh ta biết được điều đó
HS:thế :hai đứa liệu chia đồ chơi ra đi
HS:chỉ những thế lực hắc ám
đã xô đẩy người dân vào nỗi khổ cực
HS:nó:Cn tiếng nó :pn danh từ thấy thế :pn cđt
HS:trỏ người ,sự vật HS:trỏ số lượng HS:họat động ,tính chất,sự việc
HS:người ,sự vật
HS:số lượng HS:họat động ,tính chất,sư việc
*Lưu ý : Các đại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây , nay được xếp thành một từ loại riêng (chỉ từ)
- Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú , chịu nhiều sự ràng buộc .Do đó phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn phù hợp với văn hoá giao tiếp của người Việt
HS:ngôi I: ngôi của người nói
Ngôi II :người đang đối thọai ngôi III :người sư vật nói tới không qua đối thọai
HS:ngôi 1 số it
HS: đối –đáp Mình ngôi 2 số ít Mình ngôi 3 số ít
4’ 3)Củng cố: a/ Thế nào là đại từ? cho ví dụ?
b/ Có mấy loại đại từ?ví dụ?
1’ 4)Dặn dò :
- Xác định đại từ trong văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình , tình yêu quê hương đất nước con người -Chuẩn bị trả lời câu hỏi 1 3 bài ôn tập về Từ Hán Việt trang 61