Yêu cầu: - HS nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản.. c.Bài 3: Viết các số đo dưới dạng STP có đơn vị là km - GV hướng dẫn HS tìm cách giải.. - Nhắc
Trang 1TUẦN 9
Ngày giảng: 25.10.2010
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- HS nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II.Chuẩn bị: H: bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
a.Bài cũ:?Nêu bảng đơn vị đo độ dài?
?Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét
b.Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm (theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu
315cm = 3 10015 m = 3,15 m
- GV nhận xét, ghi điểm
c.Bài 3: Viết các số đo dưới dạng STP có đơn
vị là km
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
d.Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo
dộ dài dưới dạng số thập phân
- 2 HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- HS làm BC HS nêu cách làm 35m 23cm = 35,23m
51dm 3cm = 51,3dm 14m 7cm = 14,07m
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở 3 HS chữa bài 234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
- HS làm N2 Trình bày bài làm 3km 245m = 3,245km
5km 34m = 5,034km
307 m = 0,307km
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
12,44m = 12m 44cm 3,45km = 3450m 7,4dm = 7dm 4cm 34,3 km = 34 300m
Trang 2TẬP ĐỌC : CÁI GÌ QUÝ NHẤT I.Yêu cầu: -Đọc diễn cảm bài văn; Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời NV -Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý; trả lời các câu hỏi 1,2,3
-Biết yêu lao động và quý trọng sản phẩm làm ra
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ: 2 HS đọc thuộc những câu thơ các
em thích trong bài "Trước cổng trời"+nêu
nội dung bài
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a Luyện đọc : GV yêu cầu
- GV chia đoạn:
+ Phần 1 gồm Đ1 và Đ2 từ "Một hôm
sống được không"
+ Phần 2 gồm các Đ 3, 4, 5 từ Quý và
Nam đến phân giải"
+Phần 3 (phần còn lại)
- 3 HS đọc nối tiếp (3 lần)
- GV kết hợp luyện đọc: sẽ, sôi nổi, mỉm
cười
- Đọc câu: ''Theo tớ, quý nhất là gạo được
không?''
-GV yêu cầu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 1
?Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên
đời là gì ?
?Mỗi bạn đưa ra lý lẽ như thế nào để bảo vệ
ý kiến của mình ?
- Hiểu: tranh luận, phân giải/SGK
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
?Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới quý giá nhất ?
c Luyện đọc diễn cảm:
- GV nêu yêu cầu
-2 HS lên đọc
- 1 HS đọc bài
- Luyện đọc theo N3, 1nhóm đọc, nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- Hùng: lúa gạo; Quý: vàng;
Nam: thì giờ
-Hùng: lúa gạo nuôi sống con người…
-HS đặt câu
-Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa phải là quý nhất…người lao động là quý nhất
- 5 HS đọc lại bài văn theo cách
Trang 3- GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn: “ Hùng nói vàng bạc” Trong
bài theo cách phân vai
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo N3, các nhóm thi đọc, nhận
xét, ghi điểm
-Nêu lại nội dung chính của bài
3 Củng cố-dặn dò:
- Liên hệ: tôn trọng người lao động…
- GV nhận xét tiết học HS nhớ cách nêu lý
lẽ, thuyết phục người khác khi tranh luận
-Xem bài: Đất Cà Mau
phân vai -5 HS đọc bài
-HS theo giỏi -HS luyện đọc nhóm 3, các nhóm thi đọc
-HS trả lời(phần YC)
Ngày giảng: 27.10.2010 TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Yêu cầu: - HS biết viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các Đvị đo khác nhau II.Chuẩn bị: H: Bảng con, vở nháp
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:Cho 2 HS làm bài tập 2
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
* Đơn vị đo diện tích:
?Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã học
lần lượt từ lớn đến bé?
* Quan hệ giữa các đơn vị đo:
? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích liền kề?Cho VD?
Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích
thông dụng? Cho VD?
b.Ví dụ:
- VD1:3m2 5dm2 = 3,05m2
- VD2: (Thực hiện tương tự như VD1)
3 Luyện tập:
a.Bài 1: Viết các số thập phân thích
- GV nhận xét
Km2, hm2, dam2, m2, dm2, cm2, mm2
- Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền trước nó VD: 1hm2 = 100dam2
- HS trình bày tương tự như trên VD: 1km2 = 10000dam2
42dm2 = 0,42m2
- HS nêu yêu cầu.- làm bảng con nêu cách làm
Trang 4b.Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào
- Cả lớp và GV nhận xét
c.Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV chấm,chữa bài
4.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học
56dm2 = 0,56m2
17dm2 23cm2 = 17,23dm2
23cm2 = 0,23dm2
2cm2 5mm2 = 2,05cm2
-HS đọc yêu cầu.-HS làm nháp 4
HS lên chữa bài
5000m2 = 0,5ha 1ha = 0,01km2
15ha = 0,15km2
- HS làm vào vở
5,34km2 = 534ha 16,5m2 = 16m2 50dm2
6,5km2 = 650ha 7,6256ha = 76256m2
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Yêu cầu: -HS kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác
Kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện
-Biết nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn
-Lời kể tự nhiên , chân thực ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi các gợi ý
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: HS kể lại câu chuyện đã được học
ở tuần 8
- Nhận xét-ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.HS tìm hiểu yêu cầu của đề :
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 SGK
-GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
-GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho
tiết học
- Yêu cầu HS lập dàn ý câu chuyện định kể
-Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
b.Thực hành kể chuyện:
+Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp
-1 HS lên kể
-HS đọc đề bài và gợi ý
-HS lập dàn ý
-HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
-HS kể nhó 2-trao đổi-về ND ý
Trang 5+Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
? Nội dung câu chuyện có hay không?
? Cách kể: giọng điệu, cử chỉ…?
? Cách dùng từ, đặt câu?
-Cả lớp và GV bình chọn:
? Bạn có câu chuyện thú vị nhất?
?Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học?
3.Củng cố-dặn dò: -GV nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Dặn chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau
nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
-HS lắng nghe
TẬP ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU I.Yêu cầu : -HS đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng những TN gợi tả, gợi cảm
-Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau
-HS yêu quý và bảo vệ đất
II.Chuẩn bị : - Bản đồ VN, tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ : -HS đọc chuyện "Cái gì quý nhất"
trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Luyện đọc :
- Đoạn 1 (từ đầu đến nổi cơn dông)
- Đoạn 2 (Từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân
cây đước )
- Đoạn 3 (phần còn lại)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn(3 lần)
- Luyện đọc từ đọc khó: phủ, phập phều, quây
quần, hằng hà sa số
- Luyện đọc đoạn 1, chú ý cách ngắt nghỉ,
theo từng tình tiết của sự việc, nhanh, mạnh,
nhấn giọng ở một số từ gợi tả
- HS luyện đọc N3: đại diện nhóm trình bày,
nhận xét
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài :
HS đọc thầm Đ1 trả lời câu hỏi :
-2HS đọc
-1HS đọc bài
-HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
-Luyện đọc câu
-Luyện đọc theo nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 6?Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
- Giải nghĩa từ : phũ ( SGK)
+ ý 1 : Mưa ở Cà Mau
? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ?
Giải nghĩa từ: Phập phều, cơn thịnh nộ, hằng
hà sa số ( SGK)
+ ý 2 : đất đai, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
? Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào
- Giải nghĩa từ: sấu cản mũi thuyền, hổ rình
xem hát
? ý 3 : Tính cách của người Cà Mau
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu các nhóm thi đọc, NX ghi điểm
? Nội dung bài?
3 Củng cố, dặn dò :
? Bài muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị Ôn tập giữa học kì I
- Mưa dông, rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
-HS đọc thầm – HĐ nhóm2
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
- Dựng dọc kênh, dưới những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ sang nhà kia đi trên cầu bằng thân cây đước
-HS nhóm 3 trả lời câu hỏi 3
- Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ
-HS đọc diễn cảm đoạn 3 theo N2
- Đại diện thi đọc
- (Phần yêu cầu)
- Yêu quý và bảo vệ đất
Ngày giảng: 28.10.2010 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu: - HS biết viết SĐ độ dài, KL và DT dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau
- Luyện giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích
II.Chuẩn bị: T: Phiếu bài 3 - H: bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS làm lại bài tập 3 vào bảng con
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.Bài 1: Viết các số thập phân thích hợp
- GV nhận xét
5,34 km² = 534 ha 6,5km² = 650 ha
- HS nêu yêu cầu- bảng con HS nêu cách làm.Kết quả:
a 42,34 m b 562,9 dm
c 6,02 m d 4,352 km
Trang 7b.Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là kg
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- GV nhận xét, ghi điểm
c.Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là mét vuông
- GV chữa bài
d.Bài 4:
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ
- Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân
số
- HS đọc đề bài.- HS làm nháp 3
HS lên chữa bài.Kết quả:
500g = 0,5 kg 347g = 0,347kg 1,5tấn = 1500kg
- HS nêu yêu cầu.- HĐ nhóm 2 làm phiếu
a 7km2 = 7 000 000m2 4ha = 40 000m2
8,5ha = 85 000m2
- HS đọc yêu cầu.-làm vào vở- 1
HS lên bảng chữa bài
Bài giải:
Đổi: 0,15km = 150m Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5(phần) Chiều dài: 150 : 5 x 3 = 90(m) Chiều rộng: 150 : 5 x 2 = 60(m) Diện tích sân trường
90 x 60 = 5400(m2) = 0,54ha Đáp số: 0,54 ha
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I.Yêu cầu:- HS nêu được những lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,
rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
-Bước đầu có kĩ năng thuyết trình ,tranh luận về một vấn đề đơn giản ,gần gũi với lứa tuổi
-Có thái độ bình tĩnh , tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận
II Chuẩn bị : Phiếu bài 1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : HS đọc đoạn mở bài gián tiếp,
kết bài mở rộng bài văn tả con đường
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a.Bài tập 1 (91):
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, viết
kết quả vào bảng nhóm
-Lời giải:
+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý
nhất trên đời ?
+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
-2HS đọc
- HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
Trang 8-Hùng : Quý nhất là gạo
-Quý : Quý nhất là vàng
-Nam : Quý nhất là thì giờ
+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận
của thầy giáo:
?Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
?Thầy đã lập luận như thế nào ?
?Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
b.Bài tập 2 (91):
-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở rộng
thêm lí lẽ và dẫn chứng
-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi
nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo
luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc
tranh luận
-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm
(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực
hiện cuộc trao đổi, tranh luận
-Cả lớp và GV nhận xét
c.Bài tập 3 (91):
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài:Thuyết trình ,tranh luận
-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
-Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
-Người lao động là quý nhất
-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất … -Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí…
- HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
-HS tranh luận
- HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày
KHOA HỌC : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I Yêu cầu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý
để phòng tránh bị xâm hại
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại
II Chuẩn bị: - Hình trang 38, 39 SGK
- Một số tình huống để đóng vai
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 91 Bài cũ: Nêu phần bạn cần biết bài 17.
2 Bài mới: Khởi động: Trò chơi “Chanh chua
cua cặp”
- HS đứng thành vòng tròn để chơi
? Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?
a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- GV chia lớp thành 3 nhóm
?Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy
cơ bị xâm hại?
?Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị
xâm hại?
-GV giúp các nhóm đưa thêm các tình huống
khác với những tình huống đã vẽ trong SGK
GV kết luận: SGV/80
b.Hoạt động 2: Đóng vai “ứng phó với nguy cơ
bị xâm hại”
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống để ứng xử
?Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta phải
làm gì?
- GV kết luận: SGV/81
c.Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy
- HS vẽ bàn tay của mình với những ngón tay
xoè ra trên giấy Trên mỗi ngón tay ghi tên một
người mà mình tin cậy
- Một số HS nói về “bàn tay tin cậy” của mình
trước lớp
- GV kết luận: Như mục bạn cần biết SGK
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS chơi
-HS thảo luận nhóm 3 -Nhóm trưởng điều khiển nhóm
QS các hình 1,2,3 trang 38 SGK trao đổi về ND từng hình
-Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ,
đi nhờ xe người lạ…
- đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HĐ nhóm 3
- Từng nhóm TB cách ứng xử Các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến
- HS vẽ theo HD của GV
- HS trao đổi nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
KĨ THUẬT : LUỘC RAU
I Yêu cầu: - HS biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II Chuẩn bị: - Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả,…
- Nồi, xoong cỡ vừa, đĩa, bếp, rổ, chậu, đũa nấu,
- Phiếu học tập
Trang 10III Các hoạt động dạy-học:
1 Bài cũ: - KT việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-HS nhắc lại những ND đã học ở tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a.HĐ 1: Tìm hiểu công việc CB luộc rau:
?Em hãy nêu những nguyên liệu và dụng cụ
cần chuẩn bị để luộc rau?
?Gia đình em thường luộc những loại rau nào?
?Em hãy nhắc lại cách sơ chế rau?
?Em hãy kể tên một vài loại củ, quả được dùng
để làm món luộc?
- Gọi HS lên thực hiện các thao tác sơ chế rau
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thêm một số
thao tác khác
b.HĐ 2: Tìm hiểu cách luộc rau
- GV phát phiếu học tập
- HS dựa vào mục 2 và hình 3 SGK để nêu
cách luộc rau
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, và hướng dẫn thêm
c.HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập
- HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
?Em hãy nêu các bước luộc rau?
?So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách
luộc rau nêu trong bài?
- GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp
án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- GV NX, đánh giá kết quả học tập của HS
3 Củng cố, dặn dò: - HS đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài “Rán đậu phụ”
- Nhóm trưởng báo cáo
- HS quan sát hình 1
- Rau, nồi, xoong cỡ vừa, đĩa, bếp,
rổ, chậu, đũa nấu
- Rau muống, rau cải củ, bắp cải,
…
- HS nêu
- Cho HS quan sát hình 2:
- Nhặt rau, rửa rau,…
- Đậu quả, su su, củ cải, …
- 2 HS thực hiện
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Cho HS nhắc lại cách sơ chế rau
- HS thảo luận nhóm 4
- HS nhắc lại cách sơ chế rau
- Đại diện một số nhóm trình bày
- HS trả lời các câu hỏi vào giấy
- HS đối chiếu với đáp án
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
LUYỆN TOÁN: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I.Yêu cầu: - KT các kiến thức HS đã học về số thập phân
- HS tự làm bài để củng cố các kiến thức về số TP đã học
- HS chủ động trong làm bài
II.Chuẩn bị: T: Đề bài KT H: Giấy KT
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: KT sự chuẩn bị của HS - HS KT giấy KT