KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN :16 RỒI Thứhai16 Đạo đức Yêu lao động 16 Kĩ thuật Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn Thứ ba 13/12 16 Chính tả Nghe viết :kéo co 31 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ : đồ chơ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN :16 ( RỒI )Thứhai
16 Đạo đức Yêu lao động
16 Kĩ thuật Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Thứ ba
13/12
16 Chính tả Nghe viết :kéo co
31 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ : đồ chơi – trò chơi
16 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược mông nguyên
31 Thể dục Rèn luyễn tư thế và kỉ năng vận động – lò cò tiếp sức
NGUYÊN NHÂN DIỂN TIẾN BỆNH SÂU RĂNG – CÁCH DỰ PHÒNG
Trong quán ăn “ba cá bóng “
78 Toán Chia cho số có ba chữ số
31 Tập làm văn Luyện tập giới thiệu địa phương
16 Khoa học Không khí có những tính chất gì ?
Thứ
năm
15/12
32 Luyện từ câu Câu kể
16 Kể chuyện Kể chuỵên được chứng kiến hoặc tham gia
32 Thể dục Rèn luyện tư thế và kỉ năng vận động
Thứ
sáu
16/12
3 Tập Làmvăn Luyện tập miêu tả đồ vật
80 Toán Chia cho số có ba chữ số (tt)
16 Khoa học Không khí gồm những thành phần nào ?
16 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng
16 Sinh hoạt lớp Tuần 15
I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diển tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
Hiểu nội dung : kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ phát huy
Trả lời câu hỏi :SGK
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc
II - CHUẨN BỊ
Trang 2+ Tranh minh hoạ nội dung bài học.
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ : Tuồi Ngựa
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi
Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta ai
cũng biết Các em hãy nói các cách kéo co
- Kéo co là một trò chơi rất phổ biến mà các em đều
biết Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống
nhau Với bài học kéo co hôm nay, các em sẽ biết
thêm về cách chơi kéo co ở một số địa phương trên đầt
nước ta
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Từ đầu người xem hội
- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt ?
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?
* Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Ngoài trò chơi kéo co , em còn biết những trò chơi
nào khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta ?
-> Hãy nêu đại ý của bài ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp , nhấn
giọng đúng khi đọc các câu sau :
Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, / tỉnh Bắc
Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ // Có
- Kéo co phải có hai đội, số người hai đội bằng nhau, thành viên của mỗi đội ôm chặt lưng nhau , hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau , thành viên hai đội cũng có thể nắm chung một sợidây thừng dài Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột đội kia sang vùng đất của đội mình là thắng
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên nam thắng,có năm bên nữ thắng
- Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định số lượng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những tiềng hò reo khích lệ của người xen hội
- Đá cầu, đấu vật, đu dây
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
Trang 3năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng.// Nhưng dù
bên nào thắng thì cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở sự
ganh đua, / vui là ở những tiếng hò reo khuyến khích
của người xem hội //
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Trong quán ăn “ Ba cá bống
TIẾT 76 : TOÁN
TIẾT :2 LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số
Giải bài toán có lời văn
Bài:1(dòng 1,2 ) ,2
HSK: bài 3
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong trường hợp
số có hai chữ số chia cho số có hai chữ số, số có ba
chữ số chia cho số có hai chữ số
Bài tập 2:
Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2
1050 viên gạch : ….m2
Bài tập 3:
- Giải toán có lời văn
Tính tổng số sản lượng của đội làm trong 3 tháng
Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm
HS đặt tính rồi tínhTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả4725:15=315 35136:18=19524674:82= 57 18408:52=354
1050 viên gạch có diện tích là
1050 : 25 = 42m2
Mổi người làm mổi người làm (855+920+1350):25=125(sản phẩm )
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Thương có chữ số 0
ĐẠO ĐỨC (Tiết 15)YÊU LAO ĐỘNG
I - Mục tiêu - Yêu cầu
Nêu được ích lợi của lao động tích cực tham gia các hoạt động , lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
Trang 4Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
HS K: Biết được ý nghĩa cũa lao động
II - Đồ dùng học tập
- Một số đồ dùng , đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III – Các hoạt động dạy học
– Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?
- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào ?
- Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a
- GV kể chuyện
> Kết luận
- GV rút ra phần ghi nhớ trong SGK
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm theo bài tập 1 trong
SGK
- Chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc cho từng
nhóm
-> GV kết luận :
d – Hoạt động 4 : Đóng vai ( bài tập 2 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
và đóng vai một tình huống
- Thảo luận :
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù
hợp chưa ? Vì sao ?
+ Asi có cách ứng xử khác ?
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình
huống
- HS kể lại
cơm ăn, áo mặc , sách vở …đều là sản phẩm củalao động Lao động đem lại cho con người niềmvui và giúp cho con người sống tốt hơn
- HS thảo luận nhóm theo ba câu hỏi trong SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày
về các biểu hiện của yêu lao động , của lười laođộng
- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai
- Một số nhóm đóng vai
- Củng cố – dặn dò
- HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị trước bài tập 3,4,5,6 trong SGK
TIẾT: 16 MÔN : KĨ THUẬT
TIẾT: 4 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
A MỤC TIÊU :
sử dụng được một số dụng cụ vật liệu cắt khâu thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản có thể chỉ vận dụng 2 trong 3 kỉ năng cắt khâu thêu đã học
Trang 5HSK: vận dụng kiến thức kỉ năng cắt khâu thêu để làm được đồ dùng đơn giản phù hợp với HS
HS yêu thích sản phẩm mình làm được
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh quy trình của các bài đã học ; mẫu khâu , thêu đã học
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như các tiết học trước
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
II.Bài cũ:
Nhận xét những sản phẩm của bài trước
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Bài “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV tổ chức ôn tập các
bài đã học ở trong chương I
-Yêu cầu hs nhắc lại các mũi khâu, thêu đã
học
-Yêu cầu hs nhắc lại quy trình lần lượt các mũi
vừa nêu
-Nhận xét và bổ sung ý kiến
*Hoạt động 2:Hs tự chọn sản phẩm và
thực hành sản phẩm tự chọn
-Hs tự chọn một sản phẩm( có thể là:khăn tay,
túi rút dây đựng bút, váy áo búp bê, áo gối
ôm…)
-Hướng dẫn hs chọn và thực hiện, chú ý cần
dựa vào những mũi khâu đã học
-Khâu thường; đột thưa; đột mau; lướt vặn và thêu móc xích
-Nêu lần lượt
-Chọn và thực hiện
Oân tập củng cố kiến thức cho học sinh nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Em làm gì để thực hiện ANGT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về tai nạn giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 / bài cũ :
2/ bài mới
Trang 6Hoạt động 1 :nguyên nhân tai nạn giao thông
Em hãy kể các nguyên nhân gây tai nạn giao
thông
Hoạt động 2: em làm gì để thực hiện ANGT
3 / củng cố :
Em hãy kể những tay nạn giao thông mà em biết
hoặc kể 1 việc làm của em để đảm bảo an toàn
Do phương tiện không an toàn
Do khoảng cách 2 xe qua gần
Do người lái không làm chủ tốc độ
Do thắng bị hư
Hs lập phương an theo nhómNhóm 1: đi xe đạp an toànNhóm 2: ngồi trên xe máy an toànNhóm 3: con đường đi đến trường an toàn
Hs trình bày lớp, nhận xét
TIẾT 77 :TOÁNTHƯƠNG CÓ CHỮ SỐ O
I - MỤC TIÊU:
Thực hiện được phép chia cho số có hai chử số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
Bài :1(dòng 1,2)
HSK:bài :2
Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS
HS biết vận dụng trong tính toán
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
d Tìm chữ số thứ 3 của thương
Trang 7Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp thương có chữ số 0
Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0, phải viết 0 ở vị trí
thứ hai của thương
Hoạt động 3: Thực hành
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số
dư phải được số bị chia
8750:35=25023520:56=42011780:42=280(dư 20)2996:28=107
2420:12=201(dư 8)13870:45=308(dư 10)
1`giờ 12 phút =72 phút Trung bình mổi phút bơm được là 9720:72=1350(L)
Củng cố : HS nêu lại cách chia thương có chữ số 0./
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài : Kéo co.
Làm đúng bài tập :2b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tờ giấy A4để HS thi làm 2b Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
Bài mới: Kéo co
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội làng HS theo dõi trong SGK
Trang 8Hữu Trấp….đến chuyển bại thành thắng.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Giáo viên giao việc : HS thảo luận nhóm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
đấu vật, nhấc, lật đật.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị tiết 17
_
TIẾT 31 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết dựa vào mục đích tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1 ) tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm ( BT 2) bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể ( BT3 )
II Đồ dùng dạy học
4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2
Băng dính
III Các hoạt động dạy – học
– Bài cũ : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
_ Nêu lại ghi nhớ của bài
– Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Nói một số trò chơi : Ô ăn quan ( dụng cụ chơi
là những viên sỏi đặt trên những ô vuông được
vẽ trên mặt đất … ) ; lò cò ( nhảy, làm di động
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm Thư kí ghi ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 9một viên sành , sỏi trên những ô vuông vẽ
trên mặt đất ), xếp hình ( một hộp gồm nhiều
hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác
nhau Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo để tạo
nên những hình ảnh về ngôi nhà, con chó, ô tô… )
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo co, vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây, lò
cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ
tướng, xếp hình
* Bài 2 :
+ Chơi với lửa :
+ Chơi diều đứt dây :
+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn :
+ Chơi dao có ngày đứt tay :
Bài 3 :
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b) Chơi dao có ngày đứt tay
- Cả lớp nhận xét
- HS lần lượt đọc đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân
làm một việc nguy hiểm
mất trắng tay phải biết chọn bạn , chọn nơi sinh sống
liều lĩnh ắt gặp tai hoạ
– Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Về nhà học thuộ lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Chuẩn bị : Câu kể
_
TIẾT 16 LỊCH SỬ
TIẾT 16 CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
I Mục đích - yêu cầu:
Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về 3 lần chiến thắng quân xâm lược Mông Nguyên
Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần
Tài thao lược của các tướng sỉ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung va quân dân nhà Trần nói chung
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh giáo khoa
- Phiếu học tập của HS
- Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ : Nhà Trần cà việc đắp đê
- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế nào ?
- Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng Long , vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
Trang 10- Phát phiếu học tập cho HS :
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần … đừng lo”
+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô đồng thanh của
các bô lão : “ … “
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ … phơi ngoài nội cỏ ,
… gói trong da ngựa , ta cũng cam lòng “
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “ … “
- GV nhận xét và chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà
Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược Đó chính là ý
chí mang tính truyền thống của nhân dân ta
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng
Long là đúng hay sai? Vì sao đúng? (hoặc vì sao sai?)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc
- Đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta,
ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần
đi vì xa hậu phương; vũ khí và lương thựccủa chúng sẽ ngày càng thiếu
Củng cố - Dặn dò:
- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng quân xâm lược Mông Nguyên?
- Chuẩn bị bài: Nước ta cuối thời Trần
_
TIẾT 31 THỂ DỤC
TIẾT :5 RÈN LUYỆN TƯ THẾ CHUẨN BỊ TRÒ CHƠI” LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I/ Mục tiêu:
Thực hiện cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay dang ngang
Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II/ Địa điểm phương tiện:
Trên sân trường
Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch để tập đi theo vạch kẻ thẳng và dụng cụ phục vụ cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội dung,yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
Khởi động(do GV điều khiển)
2 Phần cơ bản:
a/ bài tập RLTTCB:
ôn: đi theo vạch kẻ thăng 2 tay chống hông và đi theo
vạch kẻ thẳng 2 tay dang ngang.GV điều khiển cả lớp
đi theo đội hình 2-3 hàng dọc
mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,
Học sinh chú ý thực hiện theo hướng dẩn của GV Đứng vỗ tay và hát 1 bài
Trò chơi “chẳn lẻ”
Thực hiện theo khu vực đã phân công ( cán sự lớp điều khiển )
Trang 11điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông và
đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang ngang
GV nhận xét đánh giá
b/ trò chơi vận động:
trò chơi:” lò cò tiếp sức”.GV tập hợp HS theo đội
hình,nêu trò chơi,nêu luật chơi ,
GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Phần kết thúc:
Cho HS làm động tác thả lỏng
GV cùng HS hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập
Chú ý nghe hướng dẩn của GV thực hiện theo
HS hát 1 bài và vỗ tay theo nhịp
_
NS:13/12 Tiết 32 TẬP ĐỌC
ND: 14/12 TIẾT :1 TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG “
Theo A Tôn-xtôi
I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Bu- ra- ti- nô , Tooc-ti- la , Ba-ra-ba , Đu-rê-ma , A-li-xa , ô
A-di-li-Bước đầu đọc phân biệt rỏ lời người dẩn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
Trả lời câu hỏi SGK
- HS yêu thích những câu chuyện cổ, yêu sự thông minh , căm ghét kẻ tàn ác
II - CHUẨN BỊ
+ Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ : Kéo co
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá vàng hay
chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô chưa ? Đây là một
chuyện rất nổi tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có
chiếc mũi rất nhọn và dài mà trẻ em toàn thế giới
đều yêu thích Hôm nay, các em sẽ đọc một trích
đoạn vui của truyện đó để thấy phần nào tính cách
thông minh của chú bé gỗ Bu-ra-ti-nô
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
- HS xem tranh minh hoạ
- Đọc phần giới thiệu bài
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
Trang 12c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
+ Đoạn 1 : trong nhà bác Các-lô ạ
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba
phải nói ra điều bí mật ?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân
như thế nào ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn Chú ý :
+ Lời Bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ nạt, gây
tâm lí khiếp sợ
+ Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm, không nói
nên lời
+ Lời cáo : chậm rãi , ranh mãnh
+ Lời người dẫn truyện : chuyển giọng linh hoạt Vào
chuyện : đọc giọng chậm rãi Kết chuyện : đọc nhanh
hơn, với giọng bất ngờ, li kì :
- Giải nghĩa từ : mê tín “
- Đọc phần giới thiệu truyện
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
* HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn ,ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ trong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ
bí mật
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất , đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
+ Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
+ Ba-ra-ba hơ bộ râu dài
+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu
+ Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa
+ Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ + Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đanghá hốc mồm ngơ ngác ,
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném bốp xuống sàn đá // Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình // Thừa dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác, / chú lao ra ngoài, nhanh như mũi tên //
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Khuyên HS tìm đọc toàn truyện Chiếc chìa khoá vàng hay Chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô để kể lại cho các bạn
Trang 13I - MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số ( chia hết ,chia có dư )
Bài : 1a ,2b
HSK: bài 3
Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS
HS biết áp dụng trong tính toán
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ , phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
d Tìm chữ số thứ 3 của thương
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần
chia
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: Đặt tính
Lưu ý giúp HS tập ước lượng
Bài tập 2:
Yêu cầu sinh nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu thức
(không có dấu ngoặc.)
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số
dư phải được số bị chia
2120:424=41935:354=5(dư 165)6420:321=20
4957:165=30(dư 7)1995x253+8910:495=5047538700:25:4=87
Trang 14Các bước giải:
Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết số vải
Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán hết số vải
So sánh hai số đó
7128:264=27(ngày)7128:297=24(ngày)
Đáp số : 3 ngày
Củng cố
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
TIẾT:31 TẬP LÀM VĂN
TIẾT 3 : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Dựa vào bài đọc kéo co thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài biết giới thiệu một trò chơi ( hoặc lể hội ) ở quê hương để mọi người hình dung được diển biến và hoạt động nổi bật
II CHUẨN BỊ :
-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa một số trò chơi hoặc một lễ hội …
-Trò: SGK, vở ,bút…
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cũ: Quan sát đồ vật
-Gọi hs trả lời câu hỏi: “Khi quan sát đồ vật , cần chú ý những gì?” và cho hs đọc lại dàn ý tả đồ chơi mà em đã chọn (2 hs)
-Nhận xét chung
Bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi tựa
*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Gọi hs đọc lại bài tập đọc “Kéo co”
-Cho hs đọc thầm nêu tập quán được giới thiệu trong bài
thuộc địa phương nào?
-Gọi hs nêu ý kiến
-GV nhận xét cho hs trao đổi theo nhóm để thuật lại các
tập quán đã được giới thiệu
-Gọi hs trình bày trước lớp một cách rõ ràng, vui, hấp dẫn
2 tập quán “Kéo co”
-Cả lớp, GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-GV hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài:
.Đề bài yêu cầu gì?
.Ở quê em có những trò chơi, lễ hội nào?
.GV giới thiệu 1 số trò chơi, lễ hội ở sgk/ 160 -> cho hs
quan sát tranh
.Ngoài ra, đề bài còn yêu cầu ta điều gì?
-GV chốt ý và nhắc nhở hs
-3 Hs nhắc lại
-1 hs đọc to-Cả lớp đọc thầm, lại toàn bài-Vài hs nêu
-hs thảo luận trao đổi theo 4 nhóm-Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp-Vỗ tay
-2 hs đọc to-Hs nêu miệnggiới thiệu 1 số trò chơi, lễ hội ở quê em-Cả lớp quan sát tranh vẽ về trò chơi, lễ hội.-Cả lớp lắng nghe