ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự.. + Cho HS nêu ý chính của bài + GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng - Học sinh luyện đọc th
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4 Giáo viên : Trịnh Xuân Thiện
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch giảng dạy Tuần 22
Trang 2Ghi chó
Hai
16/02
Thø
T
18/02
Trang 3LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp HS :
Hiểu được sự cần thiết phải lịh sự với mọi người.
Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người : làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt hơn và người lịch sự sẽ được yêu quý, kính trọng.
2 Thái độ :
Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh.
Đồng tình, khen ngợi các bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người Không đồng tình với các bạn chưa có thái độ lịch sự.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự.
Nội dung các tình huống, trò chơi cuộc thi
III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
TIẾT 2
Hoạt động 1
BÀY TỎ Y KIẾN ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu thảo luận.
+ Yêu cầu thảo luận cặp đôi,
đưa ra ý kiến nhận xét cho
mỗi trường hợp sau và giải
thích lý do :
1 Trung nhường ghế trên ô tô
buýt cho một phụ nữ mang
bầu.
2 Một ông lão ăn xin vào
nhà Nhàn Nhàn cho ông ta ít
gạo rồi quát : “Thôi đi đi”
3 Lâm hay kéo tóc của các
bạn nữ trong lớp.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi trình bày từng kết quả thảo luận Câu trả lời đúng :
1 Trung làm thế là đúng Vì chị phụ nữ ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô buýt vì đang mang bầu, không thể đứùng lâu được.
2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão ăn xin nhưng ông
cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng, lễ phép.
3 Lâm làm thế là sai Việc
Bài 10
Trang 44 Trong rạp chiếu bóng, mấy
anh thanh niên vừa xem phim,
vừa bình phẩm và cười đùa.
5 Trong giờ ăn cơm, Vân vừa
ăn vừa cười đùa, nói chuyện
để bữa ăn thêm vui vẻ.
6 Khi thanh toán tiền ở quầy
sách, Ngọc nhường cho em bé
hơn lên thanh toán trước.
+ Nhận xét câu trả lời của
HS.
- Hỏi : Hãy nêu những biểu
hiện của phép lịch sự ?
- Kết luận : Bất kể mọi lúc,
mọi nơi, trong khi ăn uống, nói
năng, chào hỏi…chúng ta
cũng cần giữ phép lịch sự.
làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu, bực mình.
4 Các anh thanh niên đó làm như vậy là sai, là không tô trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung quanh.
5 Vân làm thế là chưa đúng Trong khi đang ăn, chỉ nên cười nói nhỏ nhẹ để tránh làm rây thức ăn ra người khác.
6 Việc làm của Ngọc là đúng Với em nhỏ tuổi hơn mình, mình nên nhường nhịn.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
+ Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi.
+ Nhường nhịn em bé.
+ không cười đùa quá to trong khi ăn cơm…
Hoạt động 2
THI : “TẬP LÀM NGƯỜI LỊCH SỰ”
- GV phổ biến luật thi :
+ Cả lớp chia làm 2 dãy mỗi một lượt chơi mỗi dãy sẽ cử ra một đội gồm 4 HS.
+ Trong mỗi lượt chơi, GV sẽ đưa ra một sỗ lời gợi ý.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào gợi ý, xây dựnh một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép lịch sự.
+ Mỗi một lượt chơi, đội nào xử kia tốt tình huống sẽ ghi được tối đa là 5 điểm.
+ Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều điểm hơn là dãy thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho hai dãy HS thi.
- GV cùng Ban giám khảo (SHS) nhận xét các đội thi.
- GV khen ngợi dãy thắng cuộc.
Ví dụ : GV đưa ra lời gợi ý :
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 5Nhận vật bà cụ, nhân vất bạn HS, đồ vật – 1 cái làn đi chợ Đội HS phải xây dựng và xử lý được tình huống như sau :
Bà cụ đi chợ về, tay xách một làn nặng Bạn HS đi đến, nói lời lễ phép để đề nghị giúp đỡ bà cụ.
* Nội dung chuẩn bị của GV :
1 Nhân vật bố, mẹ, hai đứa con và mâm cơm.
2 Nhân vật hai bạn HS và quyển sách bị rách.
3 Nhân vật chú thương binh, bạn HS và một chiếc túi.
4 Nhân vật bạn HS, em nhỏ.
* Chú ý : Tùy vào lượng thời gian, GV cân đối và tổ chức các lượt chơi cho HS.
Hoạt động 3
TÌM HIE U Y NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- Hỏi : Em hiểu nội dung, ý
nghĩa của các câu ca dao, tục
ngữ trên như thế nào ?
1 Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau.
2 Học ăn, học nói, học gói,
học mở.
3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Nhận xét câu trả lời của
Giúp hs củng cố khái niệm ban đầu về phân số , rút gọn
phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là
phân số).
B.Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: “Luyện tập”
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: gt-> ghi đề
HĐ 1: Luyện tập
Bài 1: Rút gọn các phân số
Hs có thể rút gọn dần
- Làm bảng con, sửa bài
Trang 6Bài 2: Phân số nào bằng 92
Hs rút gọn các phân số rồi so
sánh
Bài 3: Quy đồng mẫu số các
phân số
ngôi sao đã tô màu
Hs nhìn hình vẽ a), b), c), d) SGK
và nêu
HĐ 2: Củng cố , dặn dò
-Nêu cách rút gọn phân số.
Nêu cách quy đồng mẫu số.
Yêu cầu học sinh :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng nhẹ nhàng, chậm rãi
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài
Hiểu gía trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : ỔU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ n định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc TL bài thơ “Bè xuôi sông La”, trả lời
các câu hỏi 3,4 sau bài đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm và GV giới thiệu với HS từ tuần 22,
các em sẽ bắt đàu chủ điểm mới- Vẻ
đẹp muôn màu.
GV giới thiệu bài “Sầu riêng”
- Học sinh quan sát tranh vàlắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 7kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa ,sửa lỗi cách đọc cho HS, Giúp các em
hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
+ Luyện đọc theo cặp
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng
tả nhẹ nhàng, chậm rãi
b) Tìm hiểu bài
+ HS đọc đoạn 1, trả lời : Sầu riêng
là đặc sản ở vùng nào?
+ HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài
văn, miêu tả những nét đặc sắc của
Hoa, quả, dáng cây như thế nào?
+ HS đọc toàn bài, tìm những câu
văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cây sầu riêng?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc
sắc của cây sầu riêng
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài văn
- 2 học sinh đọc diễn cảmtoàn bài
- SR là đặc sản của miềnNam
- Dáng cây:thân khẳng khiu,cao vút; dành ngang thẳngđuột…
- SR là loại trái cây quý củamiền Nam/ Hương vị quyến rũđến kỳ lạ
- HS nêu
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Gv hướng
dẫn tìm đúng giọng đọc của bài văn và
đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm
- 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn củabài
-HS luyện đọc và thi đọc diễncảm
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
Sau bài học, Hs nêu được:
nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
KIE M TRA BÀI CŨ – GIƠ I THIỆU BÀI MƠ I ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs
trả lời 2 câu hỏi cuối bài 17
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà
của Hs
- Gv cho Hs quan sát ảnh Văn Miếu –
Quốc Tử Giám, nhà Thái học,bia
tiến sĩ và hỏi: ảnh chụp di tích lịch
sử nào?Di tích có từ bao giờ?
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Ảnh chụp Văn Miếu – Quốc TửGiám, là trường đại học đầu tiêncủa nước ta được xây dựng bắt đầutừ thời nhà Lý
hiếm của lịch sử giáo dục nước ta Nó làm minh chứng cho sự pháttriển của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời Hậu Lê Để giúpcác em thêm hiểu về trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng tacùng họcbài hôm nay “Trường học thời Hậu Lê”
-Hoạt động 1:
TO CHƯ C GIA O DỤC THỜI HẬU LÊ ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm
theo định hướng: hãy cùng đọc SGK
và thảo luận để hoàn thành nội
dung phiếu học tập trong bài
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày ý kiến thảo luận của
nhóm mình
- Gv yêu cầu Hs dựa vào nội dung
phiếu để mô tả tóm tắt về tổ
chức giáo dục dưới thời Hậu Lê
(về tổ chức trường học, về nội
dung học, về nền nếp thi cử)
- Gv tổng kết nội dung hoạt động 1
và giới thiệu: Vậy nhà Hậu Lê đã
làm gì để khuyến khích việc học
tập, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
bài
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có từ 4 đến 6 Hs, cùng đọcSGK và thảo luận
- Mỗi nhóm Hs trình bày ý trongphiếu, các nhóm khác theo dõi vàbổ sung ý kiến
- 1 Hs trình bày, Hs khác theo dõi đểnhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2:
NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi:
Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập
- Hs đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp nhauphát biểu ý kiến (mỗi hs phát biểu 1
ý kiến)
Những việc nhà Hậu Lê đã làm đểkhuyến khích việc học tập là:
+ Tổ chức “Lễ xướng danh” (lễ đọc
tên người đỗ )
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 9- Gv kết luận: Nhà Hậu Lê rất
quan tâm đến vấn đề học tập
Sự phát triển của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ
đối với việc xây dựng đất nước
mà còn nâng cao trình độ dân trí
và văn hoá người Việt
+ Tổ chức “Lễ vinh quy” (lễ đón rước
người đỗ cao về làng)
+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao(tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếuđể tôn vinh người có tài
+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm trađịnh kì trình độ của quan lại để cácquan phải thường xuyên học tập
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho Hs giới thiệu các
thông tin sưu tầm được về Văn
Miếu – Quốc Tử Giám, về các
mẩu chuyện học hành thời xưa
- Gv hỏi: qua bài học lịch sử này,
em có suy nghĩ gì về giáo dục thời
Hậu Lê?
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs
về nhà học thuộc bài, làm các
bài tập tự đánh giá (nếu có) và
chuẩn bị bài sau
- Hs báo các theo nhóm hoặc cá nhân
- Một số hs phát biểu ý kiến
. Thø ba ngµy 17 th¸ng 02 n¨m 2009
A.Mục tiêu:
Giúp hs:
-Biết so sánh hai phân số có cùng mấu số.
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
B.Đồ dùng dạy- học:
Sử dụng hình vẽ trong SGK
C.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: “Luyện tập chung”
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: gt-> ghi đề
HĐ 1: So sánh hai phân số cùng
mẫu số
-Giới thiệu hình vẽ và nêu câu
hỏi :
Vẽ đoạn thẳng AB Chia đoạn
- Quan sát và TLCH
Trang 10thẳng AB thành 5 phần bằng nhau
(AC= 2 phần, AD= 3 phần ).
hs nhận ra và trả lời:
+Độ dài đoạn thẳng AC bằng 52
độ dài đoạn thẳng AB.
+Độ dài đoạn thẳng AD bằng 53
độ dài đoạn thẳng AB.
-So sánh độ dài của đoạn thẳng
-Nêu cách so sánh hai phân số
có cùng mẫu số :
Muốn so sánh hai phân số có
cùng mẫu số ta làm ntn? (Muốn
so sánh hai phân số có cùng
mẫu số , ta chỉ cần so sánh hai
tử số : Phân số nào có tử
số bé hơn thì bé hơn; nếu tử
số bằng nhau thì hai phân số
đó bằng nhau)
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: So sánh hai phân số
Yêu cầu hs đọc và giải thích khi
sửa bài
Bài 2: a) Nhận xét: rút ra phân
số lớn hơn 1, bé hơn 1.
b) So sánh các phân số với 1
Bài 3: Viết các phân số bé hơn 1,
có mẫu số là 5 và tử số khác 0.
HĐ 3: Củng cố , dặn dò
-Thi đua giải bt về so sánh hai phân
số cùng mẫu số.
- Chuẩn bị
- Nhận xét
- Vài hs nêu
-HS nêu , vài hs nhắc lại
- hs nêu , vài hs nhắc lại -Giải bảng con, sửabài
- Làm nháp và nêu kết quả
-Giải vở , sửa bài -Nhóm thi đua giảibt -“Luyện tập”
Chính tả (Nghe- viết):
SẦU RIÊNG
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 11I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn của bài Sầu
riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt đúng tiếng có âm đầu và
vần dễ viết lẫn l/n, ut/uc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS viết bảng lớp(GV đọc) 5-6 từ bắt đầu r/d/gi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính
tả “ Sầu riêng” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2/35SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm
- GV mời 1 HS lên bảng điền
- HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3:
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc và làm
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải
đúng:
- Nêu yêu cầu
- Đọc thầm dòng thơ, làm vàovở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài - Lớpnhận xét
- 2-3 HS đọc lại
-HS nêu
- Cả lớp đọc thầm và làm
- HS trình bày tiếp sức – lớpnhận xét
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện viết chính tả, học thuộc lòng khổ
thơ ở BT 2
HS đọc
Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thể nào? Viết được một đoạn văn
tả một loại trái cây cáo dùng một số câu kể Ai thế nào?.
Trang 12II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hai tờ phiếu khổ to để viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5) trong đoạn
văn ở phần nhận xét
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết LTVC trước
2 Bài mới
SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Chủ ngữ
trong câu kể Ai thế nào?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Nắm nội dung
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn làm
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS
có đoạn văn hay
* Phần ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Một HS nêu một ví dụ minh họa nội dung
phần ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi SGK và trao đổi cùng bạn ngồi
bên, tìm câu kể Ai thế
nào? trong đoạn
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
- 2-3 HS đọc – cả lớp theo dõi SGK
Hoạt động 3: Phần luỵên tập
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét và chấm điểm một số đoạn
viết tốt
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh để tìm câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS viết đoạn văn HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn nói
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 13rõ câu kể Ai thế nào?
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài
học
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn tả một trái cây
GIÁO ÁN THỂ DỤC SỐ: 22
A Tên bài dạy:
- NHẢY DÂY KIỂU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ U CHỤM HAI CHÂN
- TRÒ CHƠI “ ĐI QUA CẦU”
B Mục tiêu- yêu cầu:
- Ôn nhảy cá nhân kiểu chụm 2 chân
- Yêu cầu học sinh: Thực hiện động tác tương đối chính xác
- Y/c HS Biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
C Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:
- Trực quan, thực hành, phân tích, diễn giải
D Dụng cu- Địa điểm tậpï:
- Chuẩn bị : 1 còi, dây nhảy ( 2 em 1 dây) các dụng cụ phục vụ trò chơi
- Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
Nhảy dây cá nhân
Trang 14- Trò chơi: “ Đi qua cầu”
2-3’ - Tập bài TDPTC- Trò chơi”Kéo cưa lừa
3-4’ Bài tập RLTTCB : - Ôn nhảy dây cá
nhân kiểu chụm 2chân
- Tổ chức cả lớpnhảy đồng loạt theonhịp hô
4-5’ “Đi qua cầu” ( Xem SGV thể dục 4 –trang 27)
- GV nêu yêu cầu trò chơi, phổ biếncách chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho
HS chơi chính thức
- Có thể cho HS đi trước một số lần đitrên mặt đất để tập làm quen thăngbằng sau đó đi trên cầu
- Tổ nào thực hiện đúng nhất tổ đóthắng
- GV nhận xét và ĐG
KQ giờ học và giao bàitập về nhà ôn lại nộidung nhảy dây kiểuchụm 2 chân
HS tập hợp hàng ngang
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
Trang 152
Hồi
tĩnh:
1-2’ - Chạy nhẹ nhàng, sauđó đứng lại chỗ tập
một số động tác hồitĩnh
Đội hình 4 hàng nagng
3
Xuố
ng
lớp:
1’ GV hô “ THỂU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ DỤC” –
B.Các hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: “So sánh hai phân số cùng mẫu số”
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: GT-> ghi
Bài 3: Viết các phân số
theo thứ tự từ bé đến
lớn
HĐ 2: Củng cố ,dặn
dò
-Nêu cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số.
Nêu cách so sánh các
phân số với 1
-Chuẩn bị
-Nhận xét
- Giải bảng con, sửa bài
- Giải nháp , nêu kết quả
- Giải vở , sửa bài -Vài hs nêu
-“So sánh hai phân số khác mẫu số”
Kể chuyện: CON VỊT XẤU XÍ
I MỤC TIÊU:
Trang 16* Rèn kỹ năng nói: Nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng
thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tựnhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngườikhác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mãu khi đánh giángười khác
* Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK phóng to (nếu có)
- Aûnh thiên nga ( nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại chuyện về một người có khả năng
hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Con
vịt xấu xí”của nhà văn An-đéc-xen.
Hoạt động 2: GV kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2; kể thêm lần 3 (nếu
cần)
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: HS thực hiện các
yêu cầu của bài tập
* Sắp xếp lại các tranh minh họa
câu chuyện theo trình tự đúng
- HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo 4 tranh lên bảng theo thứ tự
sai ( như SGK)
- HS trình bày
- GV nhận xét
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện, trao đổi về ý nghĩa của
câu chuyện
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét và bình chọn nhóm,
cá nhân KC hấp dẫn nhất
- 1-2 HS đọc – Lớp theo dõi
- HS sắp xếp lại đúng theo thứ tự và nói cách sắp xếp
- HS phát biểu ý kiến- 1 HS lên sắpxếp tranh theo thứ tự đúng
- Lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại
câu chuyện cho người thân
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc