1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 22

33 595 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng lớp 4
Tác giả Trịnh Xuân Thiện
Trường học Trường Tiểu Học Nam Tiến
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nam Tiến
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC  Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự.. + Cho HS nêu ý chính của bài + GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng - Học sinh luyện đọc th

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá

Trờng Tiểu học nam tiến

Thiết kế bài giảng lớp 4 Giáo viên : Trịnh Xuân Thiện

Khu cốc

Năm học: 2008 - 2009

Lịch giảng dạy Tuần 22

Trang 2

Ghi chó

Hai

16/02

Thø

T

18/02

Trang 3

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giúp HS :

 Hiểu được sự cần thiết phải lịh sự với mọi người.

 Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người : làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt hơn và người lịch sự sẽ được yêu quý, kính trọng.

2 Thái độ :

 Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh.

 Đồng tình, khen ngợi các bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người Không đồng tình với các bạn chưa có thái độ lịch sự.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự.

 Nội dung các tình huống, trò chơi cuộc thi

III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

TIẾT 2

Hoạt động 1

BÀY TỎ Y KIẾN ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- Yêu cầu thảo luận.

+ Yêu cầu thảo luận cặp đôi,

đưa ra ý kiến nhận xét cho

mỗi trường hợp sau và giải

thích lý do :

1 Trung nhường ghế trên ô tô

buýt cho một phụ nữ mang

bầu.

2 Một ông lão ăn xin vào

nhà Nhàn Nhàn cho ông ta ít

gạo rồi quát : “Thôi đi đi”

3 Lâm hay kéo tóc của các

bạn nữ trong lớp.

- Tiến hành thảo luận cặp đôi.

- Đại diện các cặp đôi trình bày từng kết quả thảo luận Câu trả lời đúng :

1 Trung làm thế là đúng Vì chị phụ nữ ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô buýt vì đang mang bầu, không thể đứùng lâu được.

2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão ăn xin nhưng ông

cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng, lễ phép.

3 Lâm làm thế là sai Việc

Bài 10

Trang 4

4 Trong rạp chiếu bóng, mấy

anh thanh niên vừa xem phim,

vừa bình phẩm và cười đùa.

5 Trong giờ ăn cơm, Vân vừa

ăn vừa cười đùa, nói chuyện

để bữa ăn thêm vui vẻ.

6 Khi thanh toán tiền ở quầy

sách, Ngọc nhường cho em bé

hơn lên thanh toán trước.

+ Nhận xét câu trả lời của

HS.

- Hỏi : Hãy nêu những biểu

hiện của phép lịch sự ?

- Kết luận : Bất kể mọi lúc,

mọi nơi, trong khi ăn uống, nói

năng, chào hỏi…chúng ta

cũng cần giữ phép lịch sự.

làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu, bực mình.

4 Các anh thanh niên đó làm như vậy là sai, là không tô trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung quanh.

5 Vân làm thế là chưa đúng Trong khi đang ăn, chỉ nên cười nói nhỏ nhẹ để tránh làm rây thức ăn ra người khác.

6 Việc làm của Ngọc là đúng Với em nhỏ tuổi hơn mình, mình nên nhường nhịn.

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.

+ Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi.

+ Nhường nhịn em bé.

+ không cười đùa quá to trong khi ăn cơm…

Hoạt động 2

THI : “TẬP LÀM NGƯỜI LỊCH SỰ”

- GV phổ biến luật thi :

+ Cả lớp chia làm 2 dãy mỗi một lượt chơi mỗi dãy sẽ cử ra một đội gồm 4 HS.

+ Trong mỗi lượt chơi, GV sẽ đưa ra một sỗ lời gợi ý.

+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào gợi ý, xây dựnh một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép lịch sự.

+ Mỗi một lượt chơi, đội nào xử kia tốt tình huống sẽ ghi được tối đa là 5 điểm.

+ Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều điểm hơn là dãy thắng cuộc.

- GV tổ chức cho HS chơi thử.

- GV tổ chức cho hai dãy HS thi.

- GV cùng Ban giám khảo (SHS) nhận xét các đội thi.

- GV khen ngợi dãy thắng cuộc.

Ví dụ : GV đưa ra lời gợi ý :

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 5

Nhận vật bà cụ, nhân vất bạn HS, đồ vật – 1 cái làn đi chợ Đội HS phải xây dựng và xử lý được tình huống như sau :

Bà cụ đi chợ về, tay xách một làn nặng Bạn HS đi đến, nói lời lễ phép để đề nghị giúp đỡ bà cụ.

* Nội dung chuẩn bị của GV :

1 Nhân vật bố, mẹ, hai đứa con và mâm cơm.

2 Nhân vật hai bạn HS và quyển sách bị rách.

3 Nhân vật chú thương binh, bạn HS và một chiếc túi.

4 Nhân vật bạn HS, em nhỏ.

* Chú ý : Tùy vào lượng thời gian, GV cân đối và tổ chức các lượt chơi cho HS.

Hoạt động 3

TÌM HIE U Y NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- Hỏi : Em hiểu nội dung, ý

nghĩa của các câu ca dao, tục

ngữ trên như thế nào ?

1 Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng

nhau.

2 Học ăn, học nói, học gói,

học mở.

3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.

- Nhận xét câu trả lời của

Giúp hs củng cố khái niệm ban đầu về phân số , rút gọn

phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là

phân số).

B.Các hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ: “Luyện tập”

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: gt-> ghi đề

HĐ 1: Luyện tập

Bài 1: Rút gọn các phân số

Hs có thể rút gọn dần

- Làm bảng con, sửa bài

Trang 6

Bài 2: Phân số nào bằng 92

Hs rút gọn các phân số rồi so

sánh

Bài 3: Quy đồng mẫu số các

phân số

ngôi sao đã tô màu

Hs nhìn hình vẽ a), b), c), d) SGK

và nêu

HĐ 2: Củng cố , dặn dò

-Nêu cách rút gọn phân số.

Nêu cách quy đồng mẫu số.

Yêu cầu học sinh :

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng nhẹ nhàng, chậm rãi

2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài

Hiểu gía trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Khởi động : ỔU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ n định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc TL bài thơ “Bè xuôi sông La”, trả lời

các câu hỏi 3,4 sau bài đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:

GV cho HS quan sát tranh minh họa chủ

điểm và GV giới thiệu với HS từ tuần 22,

các em sẽ bắt đàu chủ điểm mới- Vẻ

đẹp muôn màu.

GV giới thiệu bài “Sầu riêng”

- Học sinh quan sát tranh vàlắng nghe

- Học sinh nhắc lại đề bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 7

kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh

họa ,sửa lỗi cách đọc cho HS, Giúp các em

hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài

+ Luyện đọc theo cặp

+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng

tả nhẹ nhàng, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

+ HS đọc đoạn 1, trả lời : Sầu riêng

là đặc sản ở vùng nào?

+ HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài

văn, miêu tả những nét đặc sắc của

Hoa, quả, dáng cây như thế nào?

+ HS đọc toàn bài, tìm những câu

văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng?

+ Cho HS nêu ý chính của bài

+ GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc

sắc của cây sầu riêng

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1-2HS đọc cả bài văn

- 2 học sinh đọc diễn cảmtoàn bài

- SR là đặc sản của miềnNam

- Dáng cây:thân khẳng khiu,cao vút; dành ngang thẳngđuột…

- SR là loại trái cây quý củamiền Nam/ Hương vị quyến rũđến kỳ lạ

- HS nêu

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Gv hướng

dẫn tìm đúng giọng đọc của bài văn và

đọc diễn cảm

GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm

- 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn củabài

-HS luyện đọc và thi đọc diễncảm

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

Sau bài học, Hs nêu được:

nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIE M TRA BÀI CŨ – GIƠ I THIỆU BÀI MƠ I ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs

trả lời 2 câu hỏi cuối bài 17

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà

của Hs

- Gv cho Hs quan sát ảnh Văn Miếu –

Quốc Tử Giám, nhà Thái học,bia

tiến sĩ và hỏi: ảnh chụp di tích lịch

sử nào?Di tích có từ bao giờ?

- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Ảnh chụp Văn Miếu – Quốc TửGiám, là trường đại học đầu tiêncủa nước ta được xây dựng bắt đầutừ thời nhà Lý

hiếm của lịch sử giáo dục nước ta Nó làm minh chứng cho sự pháttriển của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời Hậu Lê Để giúpcác em thêm hiểu về trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng tacùng họcbài hôm nay “Trường học thời Hậu Lê”

-Hoạt động 1:

TO CHƯ C GIA O DỤC THỜI HẬU LÊ ÅU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm

theo định hướng: hãy cùng đọc SGK

và thảo luận để hoàn thành nội

dung phiếu học tập trong bài

- Gv yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày ý kiến thảo luận của

nhóm mình

- Gv yêu cầu Hs dựa vào nội dung

phiếu để mô tả tóm tắt về tổ

chức giáo dục dưới thời Hậu Lê

(về tổ chức trường học, về nội

dung học, về nền nếp thi cử)

- Gv tổng kết nội dung hoạt động 1

và giới thiệu: Vậy nhà Hậu Lê đã

làm gì để khuyến khích việc học

tập, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

bài

- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có từ 4 đến 6 Hs, cùng đọcSGK và thảo luận

- Mỗi nhóm Hs trình bày ý trongphiếu, các nhóm khác theo dõi vàbổ sung ý kiến

- 1 Hs trình bày, Hs khác theo dõi đểnhận xét và bổ sung ý kiến

Hoạt động 2:

NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi:

Nhà Hậu Lê đã làm gì để

khuyến khích việc học tập

- Hs đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp nhauphát biểu ý kiến (mỗi hs phát biểu 1

ý kiến)

Những việc nhà Hậu Lê đã làm đểkhuyến khích việc học tập là:

+ Tổ chức “Lễ xướng danh” (lễ đọc

tên người đỗ )

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 9

- Gv kết luận: Nhà Hậu Lê rất

quan tâm đến vấn đề học tập

Sự phát triển của giáo dục đã

góp phần quan trọng không chỉ

đối với việc xây dựng đất nước

mà còn nâng cao trình độ dân trí

và văn hoá người Việt

+ Tổ chức “Lễ vinh quy” (lễ đón rước

người đỗ cao về làng)

+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao(tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếuđể tôn vinh người có tài

+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm trađịnh kì trình độ của quan lại để cácquan phải thường xuyên học tập

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv tổ chức cho Hs giới thiệu các

thông tin sưu tầm được về Văn

Miếu – Quốc Tử Giám, về các

mẩu chuyện học hành thời xưa

- Gv hỏi: qua bài học lịch sử này,

em có suy nghĩ gì về giáo dục thời

Hậu Lê?

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs

về nhà học thuộc bài, làm các

bài tập tự đánh giá (nếu có) và

chuẩn bị bài sau

- Hs báo các theo nhóm hoặc cá nhân

- Một số hs phát biểu ý kiến

. Thø ba ngµy 17 th¸ng 02 n¨m 2009

A.Mục tiêu:

Giúp hs:

-Biết so sánh hai phân số có cùng mấu số.

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.

B.Đồ dùng dạy- học:

Sử dụng hình vẽ trong SGK

C.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: “Luyện tập chung”

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: gt-> ghi đề

HĐ 1: So sánh hai phân số cùng

mẫu số

-Giới thiệu hình vẽ và nêu câu

hỏi :

Vẽ đoạn thẳng AB Chia đoạn

- Quan sát và TLCH

Trang 10

thẳng AB thành 5 phần bằng nhau

(AC= 2 phần, AD= 3 phần ).

hs nhận ra và trả lời:

+Độ dài đoạn thẳng AC bằng 52

độ dài đoạn thẳng AB.

+Độ dài đoạn thẳng AD bằng 53

độ dài đoạn thẳng AB.

-So sánh độ dài của đoạn thẳng

-Nêu cách so sánh hai phân số

có cùng mẫu số :

Muốn so sánh hai phân số có

cùng mẫu số ta làm ntn? (Muốn

so sánh hai phân số có cùng

mẫu số , ta chỉ cần so sánh hai

tử số : Phân số nào có tử

số bé hơn thì bé hơn; nếu tử

số bằng nhau thì hai phân số

đó bằng nhau)

HĐ 2: Thực hành

Bài 1: So sánh hai phân số

Yêu cầu hs đọc và giải thích khi

sửa bài

Bài 2: a) Nhận xét: rút ra phân

số lớn hơn 1, bé hơn 1.

b) So sánh các phân số với 1

Bài 3: Viết các phân số bé hơn 1,

có mẫu số là 5 và tử số khác 0.

HĐ 3: Củng cố , dặn dò

-Thi đua giải bt về so sánh hai phân

số cùng mẫu số.

- Chuẩn bị

- Nhận xét

- Vài hs nêu

-HS nêu , vài hs nhắc lại

- hs nêu , vài hs nhắc lại -Giải bảng con, sửabài

- Làm nháp và nêu kết quả

-Giải vở , sửa bài -Nhóm thi đua giảibt -“Luyện tập”

Chính tả (Nghe- viết):

SẦU RIÊNG

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 11

I.MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn của bài Sầu

riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt đúng tiếng có âm đầu và

vần dễ viết lẫn l/n, ut/uc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS viết bảng lớp(GV đọc) 5-6 từ bắt đầu r/d/gi

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính

tả “ Sầu riêng” - Học sinh nhắc lại đề bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh viết bài

- Đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2/35SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm

- GV mời 1 HS lên bảng điền

- HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh

- GV chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3:

- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc và làm

- HS trình bày

- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải

đúng:

- Nêu yêu cầu

- Đọc thầm dòng thơ, làm vàovở bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài - Lớpnhận xét

- 2-3 HS đọc lại

-HS nêu

- Cả lớp đọc thầm và làm

- HS trình bày tiếp sức – lớpnhận xét

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả, học thuộc lòng khổ

thơ ở BT 2

HS đọc

Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thể nào? Viết được một đoạn văn

tả một loại trái cây cáo dùng một số câu kể Ai thế nào?.

Trang 12

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Hai tờ phiếu khổ to để viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5) trong đoạn

văn ở phần nhận xét

- VBT Tiếng việt 4, tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết LTVC trước

2 Bài mới

SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Chủ ngữ

trong câu kể Ai thế nào?”

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Nắm nội dung

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm

- HS trình bày

- GV chốt lại ý đúng

Bài tập 3:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn làm

- HS trình bày

- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS

có đoạn văn hay

* Phần ghi nhớ:

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Một HS nêu một ví dụ minh họa nội dung

phần ghi nhớ

- Cả lớp theo dõi SGK và trao đổi cùng bạn ngồi

bên, tìm câu kể Ai thế

nào? trong đoạn

- HS phát biểu- lớp nhận xét

- HS làm bài

- HS phát biểu- cả lớp nhận xét

- Cả lớp làm bài

- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết

- Cả lớp nhận xét

- 2-3 HS đọc – cả lớp theo dõi SGK

Hoạt động 3: Phần luỵên tập

- HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét và chấm điểm một số đoạn

viết tốt

- Cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh để tìm câu kể Ai thế nào?

- HS phát biểu- lớp nhận xét

- HS viết đoạn văn HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn nói

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 13

rõ câu kể Ai thế nào?

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài

học

- GV nhâïn xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh

đoạn văn tả một trái cây

GIÁO ÁN THỂ DỤC SỐ: 22

A Tên bài dạy:

- NHẢY DÂY KIỂU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ U CHỤM HAI CHÂN

- TRÒ CHƠI “ ĐI QUA CẦU”

B Mục tiêu- yêu cầu:

- Ôn nhảy cá nhân kiểu chụm 2 chân

- Yêu cầu học sinh: Thực hiện động tác tương đối chính xác

- Y/c HS Biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động

C Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:

- Trực quan, thực hành, phân tích, diễn giải

D Dụng cu- Địa điểm tậpï:

- Chuẩn bị : 1 còi, dây nhảy ( 2 em 1 dây) các dụng cụ phục vụ trò chơi

- Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện

Nhảy dây cá nhân

Trang 14

- Trò chơi: “ Đi qua cầu”

2-3’ - Tập bài TDPTC- Trò chơi”Kéo cưa lừa

3-4’ Bài tập RLTTCB : - Ôn nhảy dây cá

nhân kiểu chụm 2chân

- Tổ chức cả lớpnhảy đồng loạt theonhịp hô

4-5’ “Đi qua cầu” ( Xem SGV thể dục 4 –trang 27)

- GV nêu yêu cầu trò chơi, phổ biếncách chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho

HS chơi chính thức

- Có thể cho HS đi trước một số lần đitrên mặt đất để tập làm quen thăngbằng sau đó đi trên cầu

- Tổ nào thực hiện đúng nhất tổ đóthắng

- GV nhận xét và ĐG

KQ giờ học và giao bàitập về nhà ôn lại nộidung nhảy dây kiểuchụm 2 chân

HS tập hợp hàng ngang

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Trang 15

2

Hồi

tĩnh:

1-2’ - Chạy nhẹ nhàng, sauđó đứng lại chỗ tập

một số động tác hồitĩnh

Đội hình 4 hàng nagng

3

Xuố

ng

lớp:

1’ GV hô “ THỂU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ DỤC” –

B.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ: “So sánh hai phân số cùng mẫu số”

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: GT-> ghi

Bài 3: Viết các phân số

theo thứ tự từ bé đến

lớn

HĐ 2: Củng cố ,dặn

-Nêu cách so sánh hai

phân số cùng mẫu số.

Nêu cách so sánh các

phân số với 1

-Chuẩn bị

-Nhận xét

- Giải bảng con, sửa bài

- Giải nháp , nêu kết quả

- Giải vở , sửa bài -Vài hs nêu

-“So sánh hai phân số khác mẫu số”

Kể chuyện: CON VỊT XẤU XÍ

I MỤC TIÊU:

Trang 16

* Rèn kỹ năng nói: Nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng

thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tựnhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngườikhác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mãu khi đánh giángười khác

* Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK phóng to (nếu có)

- Aûnh thiên nga ( nếu có)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại chuyện về một người có khả năng

hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Con

vịt xấu xí”của nhà văn An-đéc-xen.

Hoạt động 2: GV kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2; kể thêm lần 3 (nếu

cần)

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: HS thực hiện các

yêu cầu của bài tập

* Sắp xếp lại các tranh minh họa

câu chuyện theo trình tự đúng

- HS đọc yêu cầu của BT1

- GV treo 4 tranh lên bảng theo thứ tự

sai ( như SGK)

- HS trình bày

- GV nhận xét

* Kể từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

câu chuyện

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét và bình chọn nhóm,

cá nhân KC hấp dẫn nhất

- 1-2 HS đọc – Lớp theo dõi

- HS sắp xếp lại đúng theo thứ tự và nói cách sắp xếp

- HS phát biểu ý kiến- 1 HS lên sắpxếp tranh theo thứ tự đúng

- Lớp nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại

câu chuyện cho người thân

GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc

Ngày đăng: 06/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w