-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của Bài 1 b- Hs đọc yêu cầu bài -GV yêu cầu HS làm bài.. -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Trang 1-Tính được tổng của ba số,vận dụng một số tính chất để tính tổng3 số bằng cách thuận tiện nhất.
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
Bài 1( b)- Hs đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2( dòng 1, 2)
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-Hs nêu cách thực hiện và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính
-Tính bằng cách thuận tiện
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
-HS đọc
-1 HS lên bảng làm , HS làm bài vào vở
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người) Đáp số: 150 người -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài -Hs làm bài
Trang 2-Gv hướng dẫn Hs làm
-Hs lám vào vở nháp
-2 Hs lên bảng chữa bài
-GV yêu cầu HS làm bài -GV nhận xét và
cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
-2H lên chữa bàia) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
********************************
Tiết 3 TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I.Mục tiêu:-Đọc đúng: lặn xuống, nảy mầm, đáy biển,mãi mãi
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng của các bạn nhỏ bộc lộ khát
khao về một thế giới tốt đẹp
- Hs trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài Hs khá, giỏi thuộc
cả bài thơ và trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- Gd Hs luôn có những ước mơ đẹp cho thế giới xung quanh
*HSKT rèn đọc đúng tiếng, từ khó,đọc được khổ thơ 1-2 trong bài
II Đồ dùng dạy học:
* Gv:- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, Sgk.
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
* Hs: Sgk
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
-Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Hs đọc cả bài
-HS đọc nối tiếplần 1 GV chú ý chữa lổi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọy lành
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
-Màn 1: 8 HS đọc
-Màn 2: 6 HS đọc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-1Hs đọc-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Trang 3giải thích từ khó (chớp mắt,triệu vì sao)
Gọi HS đọc nối tiếp lần 3 –Nhận xét
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để tìm
ra giọng đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS -Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng
-Bài thơ nói lên điều gì?
- Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
-HS luyện đọc theo nhóm đôi
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Nói lên một điều ước của các bạn nhỏ.+Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
+Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi
+Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh,
+HS phát biểu tự do
.-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
-5 HS thi đọc thuộc lòng
-Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
+Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
*****************************
Tiết 4: CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT)
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
Trang 4- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ:
-khai trương, vườn cây, sương gió, vươn
vai, thịnh vượng, rướn cổ,…
-Nhận xét ,ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK
+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-GV đọc cho HS luyện viết các từ : quyền
mơ tưởng, mươi mười lăm,, phấp phới, bát
Bài 2:a/ –Gọi HS đọc yêu cầu.
-Chia nhóm, đôi HS trao đổi, tìm từ và
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gọi HS đọc lại truyện vui, trả lời:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
- Tiếng đàn của chú bé Dế sau lò sưởi đã
ảnh hưởng đến Mô-da như thế nào?
-Đáp án: yên tĩnh, bỗng nhiên-ngạc nhiên-
biểu diễn- buột miệng-tiếng đàn.
Bài 3:a/ –Gọi HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận cặp đôi
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có).-2 HS đọc thành tiếng
+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm
.
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc
Trang 5-Gọi HS nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.
3 Củng cố- dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
-Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng
- Thực hiên cơ bản đúng đi đều vịng phải, vịng trái, vịng trái- đứng lại và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi Ném trúng đích
-HSKT cố gắng thực hiện cơ bản các động tác quay sau, đi đều
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, 1 còi, ghê Gv ngồi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu và phương pháp kiểm tra
- Đứng tại chỗ hát vỗ tay
- Trò chơi : “ Diệt các con vật có
hại”
- Ôn động tác quay sau đi đều vòng
phải, vòng trái đổi chân khi đi sai
nhịp
- Gv điều khiển lớp ôn tập
2 Phần cơ bản :
a Ơn động tác quay sau, đi đều,…
- Nội dung: Đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi
3 hàng dọc
Trang 6sai nhịp, quay sau.
+ Tập hợp đội hình hàng ngang 3 tổ
-HSKT thực hiện quay sau, đi đều cơ bản
được
b Trò chơi vận động:
Trò chơi: “Ném trúng đích”
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả
kiểm tra
- Công bố kết quả kiểm tra
- Về nhà ôn ĐHĐN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- Bước đầu biết giải bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36,
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của đĩ :
* Giới thiệu bài tốn
-GV gọi HS đọc bài tốn ví dụ trong SGK
-GV hỏi: Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì ?
* Hướng dẫn và vẽ bài tốn
- HS vẽ sơ đồ bài tốn, nếu HS khơng vẽ
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bài tốn cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
-Bài tốn yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài tốn
Trang 7được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số bé:
+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc
bìa để chia phần hơn của số lớn so với số bé
và nêu vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số
lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so
với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn
lại hai lần của số bé
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé
+Hãy tìm số lớn
- HS trình bày bài giải của bài toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn
thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn
và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một phần
đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
+Thì số bé sẽ bằng số lớn
Trang 8+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn
so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn
+Hãy tìm số bé
- HS trình bày bài giải của bài toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số lớn
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3-Hs khá, giỏi làm
-GV tiến hành tương tự như với bài tập 1
4.Củng cố- Dặn dò:
- HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau : Luyện tập
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
+Tổng mới là 70 + 10 = 80
+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80
+Số lớn là 80 : 2 = 40
+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 = 30)
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài.( ND ghi nhớ)
Trang 9- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 ( Mục III ).
- Hs Khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc( Bt 3 )
- Hs có ý thức khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
II Đồ dùng dạy học:
* Gv: - Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên
ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
- Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng phụ
* Hs: Sgk, vở nháp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau:
+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho điểm
- HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận, mỗi
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
-HS đọc cá nhân, nhóm đôi, -2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc yêu cầu-4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí nước ngoài theo đúng nội dung
Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, xốp, Xin-ga-po, Ma-ni-la
Trang 10Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ăng-giơ-lét
Niu Di-lân có 2 bộ phận Niu và Di-lân
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Niu
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân
Công-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng là Công/
Bài 3-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:
cách viết tên một số tên người, tên địa lí nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt
-Kết luận lời giải đúng
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào vbt
-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng
-Kết luận lời giải đúng
-Chữa bài (nếu sai)Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ
-2 HS đọc yêu cầu-HS thực hiện viết tên người, tên địa
lí nước ngoài
-Nhận xét, bổ sung, sửa bài
1 Hs đọc yêu cầu bài
Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tô-ki-ôA-ma-dônNi-a-ga-ra
Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin
Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và mĩ
Trang 11- Tranh ảnh minh họa truyện Lời ước dưới trăng.
*Hs: - HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài - Sgk.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
dưới trăng.
-Gọi 1 HS kể toàn truyện
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
+Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là
viễn vông, phi lí?
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi
lí.
- HS giới thiệu những truyện, tên truyện
mà mình đã sưu tầm có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy vídụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
Trang 12-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
**************************
Ngày soạn : 17-10-2010
Ngày dạy : Thứ tư, ngày 20-10-2010
Tiết 1: THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN
CHUNG TRỊ CHƠI: “ NHANH LÊN BẠN ƠI”
I.Mục tiêu:
- Bước đầu thực hiện được động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi”
- Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, khéo léo
- HSKT thưc hiện được động tác vươn thở và tay tương đối chính xác, tham gia trị chơi tích cực
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường/
- Phương tiện: 1 còi, phấn trắng, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát để phục vụ trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Tổ chức
1 Phần mở đầu :
- Gv nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ
biến nội dung
- Khởi động chân tay
- Trò chơi tại chỗ
2 Phần cơ bản :
a Bài thể dục phát triển chung:
+ Động tác vươn thở Gv hướng dẫn
từng động tác hs tập
Trang 13+ Động tác tay : như trên (xem
sách)
b Trò chơi vận động:
- (Tập một số động tác thả lỏng Gv
chọn)
- Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” Gv
hướng dẫn hs chơi
3 Phần kết thúc :
- Tập một số động tác thả lỏng
cho hs
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả
+ Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 37, đồng thời kiểm tra
Bài 1 ( a, b ) -GV yêu cầu HS đọc đề
bài, sau đĩ tự làm bài
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1Hs đọc đề bài-Hs làm vào vở nháp
Trang 14-GV nhận xét và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
Bài 2 -GV gọi HS đọc đề bài toán, HS
nêu dạng toán và tự làm bài
Bài giảiTuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 -GV yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau GV
đi kiểm tra vở của một số HS
-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-2 HS nêu trước lớp
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
-HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn bên cạnh
*************************************
ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I Mục tiêu:- Đọc đúng: đôi giày, hàng khuy, ngo nguậy, nhảy tưng tưng, ngẩn ngơ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng.)
- Hiểu nội dung bài: Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
- Rèn Kn đọc diễn cảm cho Hs
- Gd Hs tình cảm, sự quan tâm đến mọi người xung quanh
*HSKT rèn phát âm chuẩn, đọc trơn được đoạn 2 của bài văn.
2200 kg
Trang 15* Gv:- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
* Hs: Sgk.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời
+Nêu ý chính của bài thơ
+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc :
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Bài văn chia làm mấy đọạn ?
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
chú ý câu cảm và câu dài:
*Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/
chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ
chạy trên con đường đất mịn trong
làng / trước cái nhìn thèm muốn của các
bạn tôi…
-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,GV kết
hợp giải thích từ khó.(ba ta, vận động)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
-Bài văn chia làm 2 đoạn:
+Đoạn 1: Ngày còn bé… các bạn tôi.
+Đoạn 2: Sau này … nhảy tưng tưng.
- HS đọc
-2 HS đọc thành tiếng
-Hs đọc theo nhóm-2Hs đọc
-1Hs đọc+Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong
+Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị
+Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân,
thân giày làm bằng vải cứng
Trang 16+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực không? Vì sao em biết?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách
được phân công làm nhiệm vụ gì?
Lang thang có nghĩa là gì?
+Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé
lang thang?
+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
+Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức thi đọc diễn cảm
Đoạn văn: Hôm nhận giày, tay Lái run
run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi
giày lại nhìn xuống đôi bàn chân của
các bạn.
3 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: nội dung của bài văn là gì?
+ Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật
+Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
người nuôi dưỡng,
+Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố
+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp
*Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chị muốn Lái đi học
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày …
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày
+1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)+2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+5 HS tham gia thi đọc đoạn
-3 HS thi đọc cả bài
- Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
Trang 17* Gv: - Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề trang 73, SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
*Hs: Sgk, vở nháp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài:
Trong giất nơ em được một bà tiên cho ba
điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh minh
hoạ cho truyện gì? Hãy kể lại và tóm tắt nội
dung truyện đó
-Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận cặp đôi và viết câu mở đầu
cho từng đoạn, 4 nhóm làm xong trước mang
nộp phiếu
-Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn
thành theo đúng trình tự thời gian
-Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến
-Đọc toàn bộ các đoạn văn 4 HS
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi
+Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự
nào?
+Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-Gọi HS tham gia thi kể chuyện
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
-Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
-1 HS đọc thành tiếng
-HS kể chuyện theo nhóm 2-HS thi kể
-7 - 10 HS tham gia kể chuyện
**********************************
Trang 18-Giúp HS: Nhận biết góc góc tù, góc nhọn, góc bẹt.( Bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 39, đồng thời kiểm tra việc chuẩn bị bài
cả HS -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
-GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn
-GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn
của góc nhọn AOB và cho biết góc này lớn
hơn hay bé hơn góc vuông
-GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông
-GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn
(Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ hơn
góc vuông)
* Giới thiệu góc tù
-GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK
-Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh
của góc
-GV giới thiệu: Góc này là góc tù
-GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông
-GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù (Lưu ý
-1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
Trang 19*Giới thiệu góc bẹt
-GV vẽ lên bảng góc bẹt COD như SGK
-Đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của
góc
-GV vừa vẽ hình vừa nêu: GV tăng dần độ
lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và
OD của góc COD “thẳng hàng” (cùng nằm
trên một đường thẳng) với nhau Lúc đó
góc COD được gọi là góc bẹt
- Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như
thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra
độ lớn của góc bẹt so với góc vuông
-GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt
-GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra
các góc của từng hình tam giác trong bài
Hình tam giác ABC có ba góc nhọn
Hình tam giác DEG có một góc vuông.Hình tam giác MNP có một góc tù
-HS trả lời theo yêu cầu
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết ( mục III)
- Rèn KN vận dụng dấu ngoặc kép khi viết văn
- Gd Hs tính chính xác khi sử dụng dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học:
* Gv:- Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 phần Nhận xét.
* Hs: Sgk, vở nháp
III Hoạt động trên lớp:
C O D
Trang 201 KTBC:
- 3 HS viết tên người, tên địa lí nước
ngoài HS dưới lớp viết vào vở
VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin,
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po,…
-Cần chú ý điều gì khi viết tên người,
tên địa lí nước ngoài, cho ví dụ?
-Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:- HS đọc yeu cầu và nội dung.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Những từ ngữ và câu nào được đặt
trong dấu ngoặc kép?
-GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đón
+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?
+Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?
-Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ
trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
+ Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc
lập Khi nào dấu ngoặc kép được dùng
phối hợp với dấu 2 chấm?
Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm
từ Nó được dùng phối hợp với dấu hai
chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn
Bài 3:- HS đọc yêu cầu và nội dung.
+Từ “lầu”chỉ cái gì?
+Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo
nghĩa trên không?
+Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì?
+Dấu ngoặc kép trong trường hợp này
được dùng làm gì?
-Tác giả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-3 đến 5 HS trả lời và lấy ví dụ
-2 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS ngồi cùng bàn đọc đoạn văn trao đổi và nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
+Từ ngữ : “Người lính tuân lệnh quốc
dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân” Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn , ai cũng được học hành.”
+Những từ ngữ và câu đó là lời của Bác Hồ
+Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của Bác Hồ
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời +Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ
+Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng cao,
to, đẹp đẽ
+Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè bé,
nhưng không phải “lầu” theo nghĩa trên.
+từ “lầu” nói các tổ của tắc kè rất đẹp và quý
+Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng nghĩa với tổ của con tắt kè
-Lắng nghe
Trang 21Bài 1- HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- HS trao đổi và tìm lời nói trực tiếp
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung
-Đề bài của cô giáo và câu văn của HS
không phải là dạng đội thoại trực tiếp
nên không thể viết xuống dòng, đặt sau
dấu gạch đầu dòng được Đây là điểm
mà chúng ta thường hay nhằm lẫn trong
khi viết
Bài 3:a/ HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi
-Dặn HS về nhà viết lâi bài tập 3 vào vở
và chuẩn bị bài sau
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo để thuộc ngay tại lớp
-HS tiếp nối nhau đọc ví dụ
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm t-2 HS cùng bàn trao đổi thao luận
-1 HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét, chữa bài
*”Em đã làm gì để gíup đỡ mẹ?
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
-Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng Vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện
- Rèn tính mạnh dạn, tự tin cho học sinh khi nói trước đám đông
- Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh
II Đồ dùng dạy học
* Gv:- Tranh minh hoạ truyện Ở vương quốc tương lai trang 70, 71 SGK.
Trang 22- Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.
-Cách 1: Tin-tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh
Thấy một em bé manh một cổ máy có đôi cánh xanh, tin ngạc nhiên hỏi em bé đang làm gì với đôi cánh ấy Em
Tin-bé nói mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất.
Cách 2: Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm công xửơng xanh
Nhìn thấy một em bé mang một chiếc máy có đôi cánh xanh Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
-Cậu đng làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé nói:
- Mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất.
- Bảng phụ ghi sẵn bảng so sánh 2 cách kể chuyện
* hs; Sgk, vở nháp, vở bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng kể một câu chuyện
mà em thích nhất
-Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời
kể của bạn như thế nào?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu.
+Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp hay lời kể?
-Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất
-Nhận xét, tuyên dương HS
-Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể
-Treo tranh minh hoạ truyện Ở vương
quốc tương lai Yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm theo trình tự thời gian
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách
-Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, sữa chữa cho nhau
-3 đến 5 HS thi kể
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Trong truyện Ở vương quốc tương lai
hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng
-1 HS đọc thành tiếng
+Tin-tin và Mi-tin đi thăm khu xưởng xanh và khu vườn kì diệu cùng nhau
Trang 23nhau không?
+Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào
sau?
-yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể về từng nhân vật
-Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã theo
đúng trình tự không gian chưa? Bạn kể đã
hấp dẫn, sáng tạo chưa?
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3;-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Hai bạn đi thăm công xưởng xanh trước, khu vườn kì diệu sau
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau Mỗi HS kể về một nhân vật Tin-tin hay Mi-tin
-3 đến 5 HS tham gia thi kể
-Nhận xét về câu truyện và lời bạn kể
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
-Mở đầu đoạn 1: Trước hết hai bạn rủ
nhau đến thăm công xưởng xanh
-Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanh,
Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu
- Mở đầu đoạn 1: Mị-tin đến khu vườn kì diệu
-Mở đầu đoạn 2:Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến công xưởng xanh
Tiết 1 LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
Trang 24-GV gọi 3 HS nhắc lại công thức tìm số bé số
lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-GV nhận xét và ghi điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4-GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính, sau đó chữa bài Khi chữa bài
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
839 084 – 246 937
**********************************
Tiết 2 LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.Mục tiêu:- Củng cố cho Hs cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Rèn viết hoa đúng quy tắc tên người và tên địa lí nước ngoài
- Hs có ý thức khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Trang 25II Đồ dùng dạy học:
* Gv: - Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên
ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
* Hs: Sgk, vở nháp.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV đưa ra tên người, tên nước ngoài Hs viết
Gia- cac- ta, In- đô –nê -xi- a, Phi- líp –pin
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
*Ôn lại kiến thức đã học
-Hs nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí
nước ngoài
*Luyện tập
Bài 1:
-GV viết tên người và tên địa lí trên bảng.
- Hs viết vào vở nháp cho đúng chính tả
- HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng
Va- li-a, Bạch Cư Dị, Mi- đát, Đi- ô- ni- dốt
-Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần
viết như thế nào?
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thộc lòng tên nước, tên thủ
đô của
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
-2 HS nêu
-1 HS đọc yêu cầu-4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí nước ngoài theo đúng nội dung
-HS thi đua theo tổ
Ví dụ:
Tên người: Mi-tin, Tin-tin, nô-xốp, An-be Anh-xtanh,
Lô-mô-Crít-xti-an An-đéc-xen,I-u-ri Ga-ga-rin
Tên địa lí: Xin-ga-po, Ma-ni-la
-Nhận xét
-2 HS
-
*********************************
Tiết 3 LUYỆN TIẾNG VIỆT
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Kể lại rành mạch Nd trích đoạn kịch Ở vương quốc tương lai
Trang 26- Nắm chắc cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian và trình tự không gian
- Rèn tính mạnh dạn, tự tin cho học sinh khi nói trước đám đông
- Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh
II Đồ dùng dạy học
* Gv:- Tranh minh hoạ truyện Ở vương quốc tương lai trang 70, 71 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
- Bảng phụ ghi sẵn bảng so sánh 2 cách kể chuyện
* hs; Sgk, vở nháp, vở bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng kể một câu chuyện
mà em thích nhất
-Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời
kể của bạn như thế nào?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho học sinh kể câu chuyện Ở
Vương quốc Tương Lai theo trình tự
thời gian và trình tự không gian
- HS tùy chọn cách kể
-yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể về từng nhân
vật
-Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã
theo đúng trình tự không gian chưa?
Trang 27HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
- Rèn Kĩ năng xác định đường thẳng vuông góc
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông
-GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
Cô kéo dài cạnh DC thành đường thẳng
DM, kéo dài cạnh BC thành đường
thẳng BN Khi đó ta được hai đường
thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C
-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc
DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?
-Các góc này có chung đỉnh nào ?
-GV: Như vậy hai đường thẳng BN và
DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau (vừa nêu cách vẽ
-HS theo dõi thao tác của GV
-Là góc vuông
-Chung đỉnh C
-HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …
-HS theo dõi thao tác của GV và làm theo
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào
Trang 28đường thẳng NM vuông góc với đường
thẳng PQ tại O
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1-GV vẽ lên bảng hai hình a, b như
bài tập trong SGK
-GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến
-Vì sao em nói hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau ?
Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên
các cặp cạnh vuonga góc với nhau có
trong hình chữ nhật ABCD vào VBT
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
-Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không
-HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV
-Hs trả lời
-1 HS đọc trước lớp
-HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến
2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD
và BC, BC và AB
-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở
I.Mục tiêu:
-Củng có cho học sinh cách tính chu vi HCN và nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Rèn kĩ năng tính chu vi HCN và nhận biết nhanh góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Trang 29-Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
-HS nêu công thức tính chu vi HCN
- Học chuyên hiệu 1: Nghi thức đội viên
- Thục hiện đúng nội dung của chuyên hiệu
- Giáo dục HS ý thức tốt nội quy cuae đội, xứng đáng là một đội viên tốt
có ý thức xây dựng tập thể lớp vững mạnh
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức.
2.Triển khai chuyên hiệu 1: Nghi thức đội
viên.
-Nhiệm vụ của người đội viên:
-có mấy loại đội hình, Các loại đội hình đó
- Phát động phong trào thi đua lập thành
tích cao nhất chào mừng ngày 20/11
-Thi đua dạy tốt ,học tốt
-Đăng ký giờ học tốt, ngày học tốt
-Lao động vệ sinh trường lớp sạch sẽ
-Tiếp tục xây dựng lớp học thân thiện
-Học bài và làm bài tập đầy đủ
-Học thuộc chương trình rèn luyện đội
viên
-Tiếp tục duy trì việc rèn chữ, giữ vở
để chuẩn bị kiểm tra đợt 1
-Phụ đạo em: Ký, Linh, Dõng
-HS sinh hoạt văn nghệ
-HS lắng nghe
-Thực hiên điều lệ Đội TNTPHCM,
- Có 4 loại đội hình: hàng dọc, hàng ngang,
- Có 5 bài trống: chào cờ, Quốc ca,
- Quay phải, trái, đằng sau,
- Tiến lùi, sang phải, sang trái đi đều, chạy đều
- Bài Quốc ca có tên là tiến quân ca sáng
tác của Văn Cao
-Baì Đội ca sáng tác của Phong Nhã.
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 31Tiết 3 ANH VĂN
(Giáo viên chuyên trách)
**********************************
T
ÔN TẬP I.Mục tiêu -HS nắm đượctên gọi của các giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5: Buổi đầu
dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
-Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến, và kết quảcủa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn
LS nào của LS dân tộc, nêu những thời
gian của từng giai đoạn
-GV nhận xét , kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng hoăc phát PHTcho HS và yêu cầu HS
ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có
trên trục : khoảng 700 năm TCN , 179 năm
TCN ,938
-GV tổ chức cho các em lên ghi bảng
hoặc báo cáo kết quả
- HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét
Trang 32-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo
yêu cầu mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội
dung sau :
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )
+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả
*Nhóm 2:kể về khởi nghĩa Hai Bà trưng
*Nhóm 3:kể về chiến thắng Bạch Đằng
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS khác nhận xét , bổ sung
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
-Nêu được những biểu hiện khi cơ thể bị bệnh
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt đượclúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
-Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bệnh
III/ Hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra các bệnh
lây qua đường tiêu hoá?
2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
-HS trả lời
-HS lắng nghe-Tiến hành thảo luận nhóm 4
Trang 33- HS quan sát các hình minh hoạ trang 32 /
SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung :
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị
bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết
khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì ? Tại sao ?
-GV nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoải mái, dễ chịu
Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”
-GV chia HS thành các nhóm
-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
-Người con phải nói với người lớn những
biểu hiện của bệnh
+Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị
đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy
hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc định
nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm Theo
em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau
+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh
thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đi
công tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có bà
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe và trả lời
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhận xét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày
+Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau
+Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi,
+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bị sổ mũi, hắt hơi
+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Con đánh răng thấy chảy máu
+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng xóm mua thuốc
Trang 34-Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn
khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
************************************
(Giáo viên chuyên trách)
**********************************
Tiết 7 HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
BOM MÌN : BÀI 2(Tiết 1) I/ Mục tiêu:
Hs nắm chắc những nguyên nhân gây ra tai nạn bom mìn và cách phòng tránh
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Sách học
III/ Hoạt động dạy- học:
:2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
*Khởi động Hs chơi trò chơi khởi động
* Hoạt động 1: Đọc truyện và trả lời câu hỏi
Muc tiêu: SGV(trang9)
Cách tiến hành:Hs đọc thầm câu hỏi định
hướng sau đó đọc truyện và quan sát tranh
Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong sách
Hs trao đổi với bạn bên cạnh về nhữnh việc
làm tiếp theo của Hiền và Thuý
Hs lên kể cho cả lớp nghe về cách kết thúc
câu chuyện của mình
Các bạn khác nhận xét
Gv khen những em có cách giải quyết đúng
Hoạt động 3: Sắp xếp tranh theo thứ tự hợp
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ và trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày
Trang 35-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
-Gv kể cho Hs nghe câu chuyện: Chết do nổ
đạn
Gv kết luận:Rà tìm phế liệu là một nghề nguy
hiểm.Khi nhìn thấy người rà tìm phế liệu
không nên đến gần để xem
3 Củng cố -dặn dò:
Em nên làm gì khi thấy người rà tìm phế liệu
Liên hệ ở địa phương
Tuyên truyền cho mọi người biết về sự nguy
hiểm của bom mìn và vật liệu chưa nổ
-Hs nhắc lại
-Hs trả lời
*******************************
Tiết 1 ANH VĂN
(Giáo viên chuyên trách)
**********************************
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:-Giúp HS:
+ Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 37, đồng thời kiểm tra
Bài 1 ( a, b ) -GV yêu cầu HS đọc đề
bài, sau đó tự làm bài
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1Hs đọc đề bài-Hs làm vào vở nhápb) Số lớn là:
Trang 36-GV nhận xét và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
Bài 2 -GV gọi HS đọc đề bài toán, HS
nêu dạng toán và tự làm bài
Bài giảiTuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 -GV yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau GV
đi kiểm tra vở của một số HS
-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-2 HS nêu trước lớp
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
-HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn bên cạnh
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN.
I.Mục tiêu : -Học xong bài này HS:
+Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
2200 kg
Trang 37-Dựa vào các bảng số liệu , biết cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi trồng nhiều nhất ở Tây nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột
- Lưu ý với đối tượng Hs khá, giỏi theo chuẩn KTKN tr 121
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận
theo các câu hỏi gợi ý sau :
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng
thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực
hoặc rau màu ?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số
liệu )
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp ?
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
-GV sửa chữa ,giúp các nhóm hoàn thiện
phần trả lời
Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc
hình 2 trong SGK ,nhận xét vùng trồng cà
-HS hát
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm đôi
+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúng thuộc loại cây công nghiệp +Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây Nguyên được phủ đất đỏ ba dan -Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung -HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2 trong SGK
Trang 38phê ở Buôn Ma Thuột (giúp cho HS có
biểu tượng về vùng chuyên trồng cà phê)
-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn
Ma Thuột ?
-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh,
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột
(cà phê hạt ,cà phê bột…)
-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này ?
-GV nhận xét , kết luận
2/.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ
: *Hoạt động cá nhân :
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu
,mục 2 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì
-GV gọi HS trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa
4.Củng cố :
-Gọi vài HS đọc bài học trong khung
-Kể tên các loại cây trồng và con vật
chính ở Tây Nguyên ?
-Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi gia súc ?
-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
- Đánh giá các hoạt động trong tuần
- Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới
Trang 39- Phát động phong trào thi đua lập thành
tích cao nhất chào mừng ngày 20/11
-Thi đua dạy tốt ,học tốt
-Đăng ký giờ học tốt, ngày học tốt
-Lao động vệ sinh trường lớp sạch sẽ
-Tiếp tục xây dựng lớp học thân thiện
-Học bài và làm bài tập đầy đủ
-Học thuộc chương trình rèn luyện đội
viên
-Tiếp tục duy trì việc rèn chữ, giữ vở
để chuẩn bị kiểm tra đợt 1
-Phụ đạo em: Hoài Thương
-HS sinh hoạt văn nghệ
- Lớp trưởng đánh giá chung hoạt động tuần qua
Trang 40-Tính được tổng của ba số,vận dụng một số tính chất để tính tổng3 số bằng cách thuận tiện nhất.
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
Bài 1( b)- Hs đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính