Tuần 8Hai Tập đọc Kể chuyện Toán Đạo đức Các em nhỏ và cụ già Các em nhỏ và cụ già Luyện tập Quan tâm giúp đỡ ông bà, cha mẹ Ba Chính tả Tập đọc TNXH Toán TD N-V các em nhỏ và cụ già Tiế
Trang 1Tuần 8
Hai
Tập đọc
Kể chuyện
Toán
Đạo đức
Các em nhỏ và cụ già Các em nhỏ và cụ già Luyện tập
Quan tâm giúp đỡ ông bà, cha mẹ
Ba
Chính tả
Tập đọc
TNXH
Toán
TD
N-V các em nhỏ và cụ già Tiếng ru
Vệ sinh thần kinh Giảm đi một số lần Bài
T
LT&C
Tập viết
Mỹ thuật
Toán
Từ ngữ về cộng đồng.Ôn tập Ai-Là gì?
Ôn chữ hoa: G
Vẽ tranh-Vẽ chân dung Luyện tập
Năm
Chính tả
TNXH
Thủ công
Toán
TD
NV Tiếng ru
Vệ sinh thần kinh Gấp cắt dán bông hoa Tìm số chia
Bài
Sáu
Tập làm văn
Âm nhạc
Toán
SHTT
Kể về ngời hàng xóm
Ôn bài hát: Gà gáy Luyện tập
Nhận xét lớp trong tuần
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2006
Tập đọc Các em nhỏ và cụ già I- Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các TN:lùi dần, lộ rõ, sôi nổi
-Đọc đúng các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi
-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu
-Hiểu các TN tronng truyện Sừu, u sầu, nghẹn ngào)
-Nắm đợc cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Mọi ngời trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của ngời xung quanh làm cho mỗi ngời thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
II-Đồ dùng dạy học
-Tranh sách giáo khoa
-Tranh đàn sếu
III-Phơng pháp :
-Đàm thoại gợi mở
-Luyện tập;
IV-Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
B-Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc
a.Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
-Gợi ý cách đọc
b.Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
-Đọc từng đoạn trớc lớp
+Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn bài TĐ
+Giáo viên kết hợp giúp học sinh giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn bài TĐ
3.Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
-Học sinh đọc thầm Đ1,2 trả lời câu 1,2 sách giáo khoa
-Học sinh đọc thầm Đ3,4 trả lời câu 3,4 sách giáo khoa
-Học sinh đọc đ5 trả lời câu 5 sách giáo khoa
-Giáo viên chốt (Nh MT)
4.Luyện đọc lại:
-4 học sinh nối tiếp nhau đọc các đoạn 2,3,4,5
-Thi đọc truyện theo vai
-Cả lớp và giáo viên bình chọn CN đọc tốt
Trang 3Kể chuyện Các em nhỏ và cụ già I-Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng nói: Biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại đợc toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe
II-hoạt động dạy học chủ yếu
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ
2.Hớng dẫn học sinh kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
-Học sinh kể mẫu một đoạn câu chuyện
-Từng cặp học sinh tập kể theo lời nhân vật
-Một vài học sinh thi kể trớc lớp
-Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
Củng cố dặn dò.
Toán Luyện tập A-Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
B-Các hoạt động dạy học chủ yếu
-Giáo viên hớng dẫn học sinh tự làm và chữa các bài tập
Bài 1: Cho học sinh tự làm ròi chữa bài (phần a và phần b)
Bài 2:
-Gọi học sinh lên bảng làm bài.Để cả lớp cùng nhớ lại cách làm
Khi làm bài nên kết hợp nói và viết:
-Cho học sinh làm bài rồi chữa bài
Bài 3: Cho học sinh tự đọc thầm bài toán rồi giải và chữa bài
Bài 4: Học sinh có thể giải bài toán bằng một trong hai cách sau:
-Cách 1: Nhận xét, chẵng hạn phần a: Hình vẽ có bảy cột, mỗi cột có 3 con mèo nh vậy 1/7 số con mèo là số con mèo trong mỗi cột, tức là có 3 con mèo
-Cách 2: Đếm số con vật trong mỗi hình a (hoặc b) rồi chia cho 7 đợc 1/7 số con vật.Chẳng hạn phần b : Có 14 con mèo, 1/7 số mèo là: 14: 7=2 (con mèo)
Đạo đức Tiết 2 Họat động 1: Xử lí tình huồng và đóng vai
*MT: Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc những ngơìu thân trong những tình huống cụ thể
*Cách tiến hành:
1.Giáo viên chia nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống sau:
Trang 4-Tình huống 1: Lan ngồi trong nhà thì thấy em bé chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân.(Trèo cây, nghịch lửa )…
-Nếu em là Lan em sẽ làm gì?
-Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo hằng ngày Nhng mấy hôm nay
ông bị đau mắt nên không đọc báo đợc
-Nếu em là Huy em sẽ làm gì? Vì sao?
2.Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
3.Các nhóm lên đóng vai
4.Thảo luận cả lớp về cách ứng xử
5.Giáo viên kết luận
Họat động 2: Bày tỏ ý kiến
*MT: Củng cố để học sinh hiểu rõ về quyền trẻ em
*Cách tiến hành:
1.Giáo viên đọc lần lợt ý kiến:
-Trẻ em có quyền đợc ông, bà ,bố, mẹ quan tâm chăm sóc
-Chỉ có trẻ em mới cần đợc quan tâm, chăm sóc
-Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc những ngời thân trong gia đình
2.Học sinh thảo luận
3.Giáo viên kết luận
Họat động 3:Học sinh giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em.(SBS)
Họat động 4: Học sinh múa kể chuyện đọc thơ về chủ đề bài học.…
-Học sinh tự điều khiễn chơng trình, tự giới thiệu tiết mục
-Học sinh biểu diễn các tiết mục
-Sau mỗi phần trình bày của học sinh , giáo viên tổ chức thảo luận về ý nghĩa của bài thơ, bài hát đó
Kết luận chung(Nh MT)
Thứ ba ngày tháng 10 năm 2006…
Chính tả
Nghe viết: Các em nhỏ và cụ già I-Mục đích yêu câu
Rèn kỹ năng chính tả:
-Nghe- viết chính xác, trình bày đúng 4 đoạn của truyện Các em nhỏ và cụ già
-Làm đúng các bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần uôn, uông theo nghĩa đã cho
II-Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài 2a
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
Trang 5a.Hớng dẫn chuẩn bị.
-Giáo viên đọc diễn cảm 4 đoạn của truyện Các em nhỏ và cụ già
-Giáo viên hớng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn viết
-Hớng dẫn học sinh nhận xét chính tả
+Đoạn văn trên có mấy câu (Không kể tên bài)
+Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+Lời của ông cụ đợc đánh dấu bằng những dấu gì?
-Học sinh tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt… b.Học sinh nghe giáo viên đọc viết bài vào vở
C.Chấm chữa bài.
3.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
-Giáo viên chọn bài 2a
-Cả lớp đọc yêu câu của bài, làm bài cá nhân vào bảng con
-Cả lớp nhận xét
4.Củng cố dặn dò
Giáo viên nhắc những học sinh viết bài chính tả còn mắc lỗi về nhà viết lại
Tập đọc Tiếng ru I-Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ: làm mật yêu hoa, thân lúa, núi cao…
-Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi dòng, mỗi câu thơ, biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, tha thiết
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: Đồng chí, nhân gian, bồi
-Hiểu điều bài thơ muốn nói với em:Con ngời sống giữa cộng đồng phải yêu thơng anh em, bạn bè, đồng chí
3.HTL bài thơ
II-Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài thơ
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh kể lại câu chuyện: Các em nhỏ và cụ già
-Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
B-Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:(Trực tiếp)
2.Luyện đọc:
a.Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
b.Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc câu thơ (2 dòng thơ) học sinh nối tiếp nhau đọc
-Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
+Học sinh tìm hiểu các từ mới: Đồng chí, nhân gian, bồi
Trang 6-Đọc từng khổ trong nhóm.
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
3.Hớng dẫn tìm hiểu bài:
-Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc từng khổ, cả bài thơ (đọc thầm) tìm hiểu bài thơ -Học sinh đọc khổ thơ1 trả lời câu1 sách giáo khoa
-Học sinh đọc khổ thơ 2 trả lời câu 2 sách giáo khoa
-Học sinh đọc khổ thơ 3 trả lời câu 3 sách giáo khoa
-Cả lớp đọc thầm khổ1 trả lời câu 4 sách giáo khoa
-Giáo viên :Con ngời sống giữa cộng đồng phải yêu thơng anh em, bạn bè, đồng chí 4.HTL bài thơ:
-Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
-Hớng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ
-Thi đọc thuộc lòng trớc lớp khổ thơ, bài thơ
5.Củng cố dặn dò
-Một học sinh nhắc lại điều bài thơ muốn nói
-Giáo viên nhận xét tiết học,yêu câu học sinh tiếp tục học thuộc lòng bài thơ ở nhà
Tự nhiên xã hội
Vệ sinh thần kinh I-Mục tiêu
Sau bài học học sinh có khả năng:
-Nêu đợc một số việc làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
-Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
-Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống nếu bị đ… a vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
II-Đồ dùng dạy học
-Các hình sách giáo khoa trang 32,33
-Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy học
Họat động 1: Quan sát và thảo luận.
Họat động 2: Đóng vai.
*MT: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi 1 trạng thái tâm lí:Tức giận; vui vẻ; lo lắng; sợ hãi
-Giáo viên đi đén từng nhóm phát cho mỗi nhóm một phiếu,yêu câu các em tập diễn
đạt vẻ mặt của ngời có trạng thái tâm lí nh đợc ghi trong phiếu
Bớc 2: Thực hiện>
-Nhóm trởng điều khiễn các bạn thực hiện theo yêu câu của giáo viên
Bớc 3:Trình diễn:
-Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình diễn
-Học sinh rút ra BH
Họat động 3: Làm việc với sách giáo khoa
Trang 7*MT: Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống đa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
*Cách tiến hành
Bớc 1: Làm việc theo cặp>
-Quan sát hình 9 tr33 sách giáo khoa trả lời theo gợi ý
Bớc 2: Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi một só học sinh lên trình bày trớc lớp
-Giáo viên đặt VĐ để học sinh phân tích câu:
+Trong các thứ gây hại tới cơ quan thần kinh, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa
kể cả trẻ em và ngời lớn
+Kể thêm những tác hại do ma tuý gây ra
-Kết thúc tiết học,giáo viên nói chi học sinh biết bài sau chúng tâ còn học tiếp về giữ gìn vệ sinh thần kinh
Toán Giảm đi một số lần A-Mục tiêu
Giúp học sinh :
-Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập
-Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một đơn vị
B-Đồ dùng dạy học
-Tranh vẽ nh sách giáo khoa
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Hớng dẫn học sinh cách giảm một số đi nhiều lần
-Giáo viên hớng dẫn học sinh sắp xếp số con gà nh sách giáo khoa rồi đặt câu hỏi cho học sinh trả lời:
+Số con gà ở hàng trên?
+Số con gà ở hàng dới so với hàng trên? Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì có số con gà hàng dới
-Giáo viên ghi lên bảng nh sách giáo khoa
-Giáo viên hớng dẫn học sinh tơng tự nh đối với trờng hợp độ dài các đoạn thẳng
AB và CD (nh sách giáo khoa )
2.Thực hành:
Bài 1:Giáo viên hớng dẫn học sinh tính nhẫm
Bài 2:a)Cho học sinh tự đọc đề toán , tự tóm tắt bằng sơ đồ rồi giải
b)Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
Bài 3: Học sinh tự làm bài tại lớp
-Giáo viên lu ý học sinh phân biệt giảm 4 lần với giảm đi 4 cm
3.Củng cố dặn dò
Thứ t ngày tháng 10 năm 2006…
Trang 8Luyện từ và câu I-Mục đích yêu câu
1.Mở rộng vốn từ về cộng đồng
2.Ôn kiểu câu Ai làm gì?
II-Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1
-Bảng lớp viết theo chiều ngang các câu văn ở bài tập 3 và bài tập 4
II-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên kiểm tra 2hs làm miệng các bài tập 2 và 3 (tiết LTVC tuần 7)
B-Dạy bài mới
1.GTB:
-Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn làm bài tập:
a.bài tập 1:
-1 học sinh đọc nội dung BT Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
-1 học sinh làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng và cộng tác vào bảng phân loại)
-Cả lớp làm bài vào vở
-Giáo viên mời 1 học sinh làm bài trên bảng phụ, đọc kết quả Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cả lớp chữa bài trong vở, theo lời giải đúng
Những ngời trong cộng đồng Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hơng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng Cộng tác, đồng tâm
b.BT 2:
-1hs đọc nội dung BT Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
-Giáo viên giải nghĩa từ cật (Trong câu Chung lng đấu cật): Lng, phần lng ở chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét)
-Học sinh trao đổi theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả (Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c; không tán thành với thái độ ở câu b)
-Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ:
+Chung lng đấu cật: Đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc
+Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại: ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm
đến ngời khác TV2)
+ăn ở nh bát nớc đầy: Sống có nghĩa có tình, thuỷ chung trớc sau nh một, sẵn lòng giúp đỡ mọi ngời
-Học sinh học thuộc 3 câu thành ngữ tục ngữ
c.BT 3:
-1 học sinh đọc nội dung BT cả lớp đọc thầm theo
-Giáo viên giúp học sinh nắm yêu câu của bài: Đây là những câu đặt theo mẫu Ai làm gì? Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì? con gì?)
và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi làm gì?
-Học sinh làm bài vào vở
Trang 9-Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng làm bài:Gạch 1 gạch dới bộ phận cho câu trả lời cho câu hỏi Ai Gạch 2 gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi làm gì?.Sau đó từng em trình bày kết quả Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
d.BT 4: G v lu ý học sinh năm yêu câu BT và tự làm bài
3 Củng cố dặn dò:
-1 học sinh nhắc lại những nội dung vừa học
-Giáo viên yêu câu học sinh về nhà học thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ ở BT 2
Tập viết I-Mục đích yêu câu
-Củng cố cách viết chữ, viết hoa G thông qua BT ứng dụng
-Viết tên riêng (Gò Công) bẵng chữ cỡ nhỏ
-Viết câu ứng dụng: Khôn ngoan đá đấp ngời ngoài/Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ;bằng chữ cỡ nhỏ
II-Đồ dùng dạy học
-Mẫu chữ viết hoa G
-Tên riêng Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III-Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
B-Dạy bài mới
1.GTB:
Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn viết trên bảng con:
a.Luyện viết chữ hoa
-Học sinh tìm các chữ hoa trong bài: G, C, K
-Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
-Học sinh tập viết chữ G,K trên bảng con
b.Luyện viết từ ứng dụng:
-Học sinh đọc từ ứng dụng: Gò Công
-Giáo viên giới thiệu Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang
-Học sinh tập viết trên bảng con
c.Luyện viết câu ứng dụng:
-Học sinh đọc câu ứng dụng
-Giáo viên giúp học sinh hiểu lời khuyên của câu ứng dụng
-Học sinh tập viết trên bảng con chữ: khôn, gà
3.Hớng dẫn viết vào vở TV
4.Chấm chữa bài
5.Củng cố dặn dò
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Vẽ chân dung I-Mục tiêu
-Học sinh tập quan sát , nhận xét về đặc điểm khuôn mặt ngời
Trang 10-Biết cách vẽ và vẽ đợc chân dung ngời thân trong gia đình.
-Yêu quý ngời thân
II-Chuẩn bị
-Su tầm một số chân dung các lứa tuổi
-Một số bài vẽ của học sinh lớp trớc
-Hình gợi ý cách vẽ
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Tìm hiểu về chân dung
HĐ2: Cách vẽ chân dung
HĐ3: Thực hành
HĐ4: Nhận xét, đánh giá
Dặn dò.
Toán Luyện tập A-Mục tiêu
Giúp học sinh :
-Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản
-Bớc đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
B-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh giải thích bài mẫu
-Học sinh tự làm các BT tiếp theo
Bài 2:
Cho học sinh tự giải các bài a,b Giáo viên hớng dẫn 2 học sinh G,K chữa bài trên bảng
-Hớng dẫn học sinh trao đổi ý kiến để học sinh nhận ra 60 giảm 3 lần đợc 20.;1/3 của 60 là 20.Nh thế kết quả giảm 3 lần cũng là kết quả tìm 1/3 số đó
Bài 3:
-Học sinh đọc thầm, học sinh G,K nêu cách làm Cả lớp tự làm rồi chữa bài
+Độ dài đoạn thẳng AB dài 10 cm
+Độ dài đoạn thẳng AB giảm 5 lần đợc: 10:5=2cm
+Vẽ đoạn thẳng MN học sinh K,G tự xác định
Thứ năm ngày tháng năm 2006…
Chính tả
Nhớ - viết: Tiếng ru I-Mục đích yêu câu
Rèn học sinh kỹ năng viết chính tả
1.Nhớ và viết chính xác khổ thơ 1 và 2 của bài Tiếng ru.Trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể lục bát
2.Làm đúng BT tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng: r/gi/d ( hoặc có vần uôn, uông)
II-Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội dung BT 2